Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh khoa học, công nghệ và thông tin phát triển, giáo dục phổ thông đứng trước yêu cầu đào tạo những con người có tri thức, chủ động, sáng tạo và thích ứng linh hoạt. Quá trình này đòi hỏi việc đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tối đa tính tích cực của người học. Bên cạnh đó, làm việc hợp tác là một kĩ năng thiết yếu trong đời sống hiện đại, song tác giả nhận định năng lực này của người Việt Nam nhìn chung còn hạn chế; điển hình qua dẫn chứng so sánh tương quan thực tế: một người Việt Nam có thể làm việc vượt trội hơn một người Nhật Bản, nhưng ba người Việt Nam phối hợp lại chưa đạt hiệu quả bằng ba người Nhật Bản.
Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ được xác định là phương thức tổ chức dạy học giúp học sinh tự chiếm lĩnh tri thức thông qua hoạt động nhóm dưới sự hướng dẫn, điều khiển của giáo viên; qua đó vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp, vừa rèn luyện năng lực làm việc nhóm. Mặc dù đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi tại các quốc gia phương Tây, ở Việt Nam phương pháp này mới chỉ dừng ở bước đầu tiếp cận, số lượng công trình nghiên cứu chuyên sâu còn khiêm tốn và việc triển khai trong giảng dạy thực tế còn hạn chế. Đặc biệt, Hóa học là môn khoa học thực nghiệm có sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành, đòi hỏi học sinh phải chủ động tìm tòi, khám phá tri thức. Từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu việc vận dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học Hóa học phổ thông, cụ thể hóa qua chương nhóm oxi lớp 10 chương trình nâng cao.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là khảo sát cơ sở lý luận về phương pháp dạy học hợp tác, trên cơ sở đó xác định khả năng vận dụng vào quá trình giảng dạy chương nhóm oxi lớp 10 ban nâng cao nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh và nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở trường trung học phổ thông.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp sư phạm tương tác, phương pháp dạy học tích cực và phương pháp dạy học hợp tác.
- Xác lập các nguyên tắc áp dụng, quy trình xây dựng và tổ chức dạy học theo phương pháp dạy học hợp tác từ cơ sở lý luận.
- Tuyển chọn và thiết kế các hoạt động dạy học cho một số nội dung thuộc chương nhóm oxi – lớp 10 THPT ban nâng cao có sử dụng phương pháp dạy học hợp tác.
- Triển khai thực nghiệm sư phạm: tiến hành giảng dạy một số bài học trong chương nhóm oxi theo kế hoạch đã thiết kế, thực hiện kiểm tra, chấm bài, phát phiếu thăm dò, thu thập và xử lý các số liệu thực nghiệm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn trong việc nghiên cứu và áp dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ trực tiếp trên lớp học, đối với nội dung chương nhóm oxi môn Hóa học lớp 10 thuộc chương trình ban nâng cao cấp trung học phổ thông.
Giả thuyết khoa học được đề xuất: Nếu phương pháp dạy học hợp tác được vận dụng một cách hợp lý, đúng quy cách và có sự phối hợp đồng bộ với các phương pháp dạy học tích cực khác thì sẽ nâng cao tính tích cực của học sinh, giúp các em chủ động, sáng tạo trong việc tiếp thu kiến thức và hình thành kĩ năng, từ đó nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học và bồi dưỡng năng lực làm việc hợp tác.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về khung lý thuyết, khóa luận xây dựng nền tảng dựa trên ba trụ cột lý luận dạy học chính:
- Lý luận phương pháp sư phạm tương tác: Khai thác mô hình tương tác giữa bộ ba tác nhân gồm người học, người dạy và môi trường. Trong mô hình này, người học đóng vai trò trung tâm là "người thợ chính" tự tạo ra tri thức; người dạy giữ vai trò người hướng dẫn, tổ chức ("người thuyền trưởng trao tay lái"); môi trường đóng vai trò không gian diễn ra tương tác hai chiều, bao gồm cả yếu tố bên trong (tâm lý, tình cảm) và bên ngoài (nhà trường, xã hội, bạn bè). Tác giả xếp phương pháp này vào trào lưu sư phạm mở, kết hợp linh hoạt tính tích cực của trào lưu tự do, bách khoa và hình thức.
- Lý luận phương pháp dạy học tích cực: Xác định bản chất tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học qua 4 dấu hiệu đặc trưng: dạy học thông qua tổ chức hoạt động; chú trọng rèn luyện phương pháp tự học; tăng cường học tập cá thể kết hợp học tập hợp tác; kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh. Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ được định vị là một trong ba phương pháp tích cực mũi nhọn cần phát triển ở trường phổ thông (cùng với phương pháp vấn đáp tìm tòi và phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề).
- Cơ sở tâm lý và giáo dục học của dạy học nhóm: Hệ thống hóa mô hình tâm lý nhận thức: Động cơ – Nhu cầu $\rightarrow$ Hứng thú $\rightarrow$ Tự giác $\rightarrow$ Tích cực $\rightarrow$ Độc lập $\rightarrow$ Sáng tạo. Tác giả vận dụng quan điểm của các nhà giáo dục như Dewey (nhấn mạnh môi trường học tập xã hội thu nhỏ gắn với đời sống), Roger Cousinet (học tập tự do theo nhóm), Reiniger (phân biệt bản chất nhóm và đám đông), Asakial, cùng lý thuyết của hai trường phái dạy học hợp tác hiện đại: trường phái cấu trúc (Aronson với Jigsaw; Robert Slavin với STAD, TGT, Jigsaw II; Kagan) và trường phái nguyên tắc của David Johnson và Roger Johnson.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên khảo về phương pháp sư phạm tương tác, giáo dục học tích cực và các cấu trúc dạy học nhóm quốc tế và trong nước.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Dự giờ các tiết dạy của giáo viên dạy Hóa học có kinh nghiệm có sử dụng phương pháp dạy học hợp tác.
- Phương pháp phỏng vấn, hỏi ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến đóng góp của giáo viên có kinh nghiệm chuyên môn.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Trực tiếp tiến hành giảng dạy thực nghiệm một số tiết học trong chương nhóm oxi lớp 10 nâng cao, sử dụng các bài kiểm tra và phiếu thăm dò ý kiến để thu thập số liệu đánh giá.
Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm tài liệu lý luận sư phạm trong nước (các nghiên cứu của GS.TS. Trần Bá Hoành, TS. Vũ Hào Quang, tài liệu Viện Nghiên cứu Sư phạm, dự án đào tạo Việt – Bỉ), các luận văn thạc sĩ chuyên ngành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (như công trình của Lê Thị Hải Anh năm 2005, Trần Thị Thu Huệ, Võ Văn Duyên Em), cùng dữ liệu điều tra thực tiễn qua dự giờ và thực nghiệm giảng dạy.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lí luận của phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, bao gồm các nội dung cốt lõi:
Bản chất và cấu trúc nhóm học tập: Định nghĩa nhóm là tập hợp từ hai cá thể trở lên cùng tương tác để hoàn thành nhiệm vụ chung trong một khoảng thời gian xác định. Hoạt động nhóm không chỉ liên kết về trách nhiệm nhận thức mà còn tạo dựng mối quan hệ đạo đức, lối sống, đóng vai trò như một môi trường xã hội thu nhỏ. Quy mô nhóm hiệu quả nhất trong lớp học được xác định từ 4 đến 6 học sinh. Cơ cấu tổ chức gồm: nhóm trưởng (điều hành, phân công, báo cáo), thư kí (ghi chép tổng hợp), các thành viên và chuyên gia (trong các mô hình chuyên biệt).
Phân loại và cách thức chia nhóm:
- Phân loại theo số lượng gồm nhóm nhỏ (nhóm rì rầm 2-3 người, nhóm 4-6 người) và nhóm lớn ("nhóm trong nhóm" gồm hai vòng tròn quan sát và thảo luận). Phân loại theo nhiệm vụ gồm nhóm đồng việc (cùng giải quyết một nhiệm vụ) và nhóm khác việc (mỗi nhóm giải quyết một nội dung riêng).
- Các hình thức tổ chức hoạt động: nhóm rì rầm, nhóm bể cá, nhóm kim tự tháp, nhóm gánh xiếc (xoay vòng giải quyết các nhiệm vụ nhỏ khi thiết bị thiếu hụt) và nhóm chuyên gia.
- Phương pháp chia nhóm: chia ngẫu nhiên (theo bàn, theo tổ, phù hợp điều kiện phòng học cố định), chia theo trình độ (chia nhóm cùng trình độ theo 4 mức giỏi - khá - trung bình - yếu; hoặc chia nhóm khác trình độ để tương trợ lẫn nhau) và chia theo sở trường.
Quy trình tổ chức và đánh giá ưu - nhược điểm:
Tác giả đối chiếu sơ đồ 5 bước của tác giả người Đức (Tạo động cơ $\rightarrow$ Phân tích vấn đề $\rightarrow$ Phân công công việc $\rightarrow$ Trình bày, thảo luận kết luận $\rightarrow$ Giáo viên đánh giá chung) với quy trình 3 giai đoạn của GS. Trần Bá Hoành (1. Làm việc chung cả lớp; 2. Làm việc theo nhóm; 3. Tổng kết trước lớp). Hoạt động nhóm được khẳng định mang lại khả năng lưu giữ thông tin lên tới 90% khi học sinh trực tiếp giảng giải cho nhau, giúp rèn luyện kĩ năng xã hội và năng lực tư duy bậc cao.
Tuy nhiên, phương pháp cũng bộc lộ các nhược điểm: nguy cơ học sinh ỷ lại, hiện tượng "ăn theo", học sinh khá giỏi thâu tóm thảo luận, khó khăn trong quản lý kỷ luật, thiếu hụt thời gian của tiết học 45 phút và phòng học chật hẹp.
Các giải pháp khắc phục nhược điểm theo hai trường phái:
- Trường phái cấu trúc: Vận dụng công thức cơ bản: Cấu trúc + Nội dung = Hoạt động nhóm. Tác giả phân tích các mô hình Jigsaw (chia nhóm chuyên sâu rồi ghép lại), TGT (so tài theo năng lực tương đồng) và STAD. Điểm ưu việt của STAD nằm ở cơ chế tính điểm dựa trên "chỉ số cố gắng" (lấy điểm kiểm tra lần hai trừ điểm kiểm tra lần một để xác định điểm đóng góp cho nhóm), cho phép học sinh yếu kém vẫn có cơ hội mang điểm thành tích về cho tập thể.
| Thành viên |
Điểm lần 1 |
Điểm lần 2 |
Chỉ số cố gắng |
| 1 |
8 |
8 |
0 |
| 2 |
4 |
5 |
1 |
| 3 |
8 |
7 |
0 |
| 4 |
6 |
9 |
3 |
- Trường phái nguyên tắc: Căn cứ mô hình của David Johnson và Roger Johnson, yêu cầu mọi hoạt động nhóm phải bảo đảm 5 nguyên tắc cấu thành: (1) Phụ thuộc tích cực; (2) Trách nhiệm cá nhân; (3) Tương tác tích cực trực tiếp; (4) Kỹ năng xã hội; (5) Đánh giá rút kinh nghiệm.
Khả năng phối hợp liên phương pháp và khảo sát thực trạng: Khẳng định tính tương thích cao khi lồng ghép dạy học hợp tác với các kĩ thuật động não, thảo luận tranh luận, phương tiện trực quan (thí nghiệm, mô hình) và dạy học dự án (đặc biệt trong các chủ đề hóa học môi trường như mưa axit, hiệu ứng nhà kính, tầng ozon). Về thực trạng, văn bản chỉ ra tại trường phổ thông, giáo viên chủ yếu vẫn lạm dụng thuyết trình truyền thống; việc tổ chức nhóm đôi khi còn mang tính hình thức, lầm tưởng "hoạt động nhóm càng nhiều chứng tỏ càng đổi mới", trong khi giáo viên chưa nắm vững bản chất kỹ thuật điều hành và cơ sở vật chất lớp học chưa đồng bộ.
Chương II: Áp dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học hoá học thông qua nhóm oxi, lớp 10 – THPT - Ban nâng cao
Chương II cụ thể hóa các chỉ dẫn phương pháp luận vào thực tiễn bộ môn Hóa học lớp 10 nâng cao:
Hệ thống nguyên tắc áp dụng chuyên biệt: Tác giả đề xuất 5 nguyên tắc bắt buộc:
- Đảm bảo mối quan hệ biện chứng giữa vai trò chủ đạo của giáo viên và tính tích cực, tự giác của học sinh.
- Đảm bảo sự hài hòa giữa ba hình thức học tập: cá nhân, nhóm và tập thể cả lớp.
- Đảm bảo tính hệ thống cấu trúc (tuân thủ logic phân đoạn các bước bài học).
- Đảm bảo tính thực tiễn (phù hợp với thiết bị, không gian phòng học và năng lực học sinh).
- Đảm bảo tính toàn diện (kết hợp cả hiệu quả giáo dục phẩm chất trí tuệ lẫn hiệu quả kinh tế về mặt thời gian, công sức).
Tiêu chí lựa chọn nội dung kiến thức hóa học:
Nội dung bài học được chọn làm việc nhóm phải đáp ứng: có mối liên hệ với kiến thức cũ; chứa đựng tình huống có vấn đề hoặc đa chiều; có độ phức tạp nhất định vượt ngoài khả năng giải quyết độc lập của một cá nhân đơn lẻ nhưng không quá khó khiến học sinh nản lòng; dung lượng thời gian phù hợp trong tiết dạy. Khả năng áp dụng bao quát từ bài nghiên cứu kiến thức mới (lý thuyết - định luật, chất và nguyên tố, hóa học hữu cơ) đến bài ôn tập, luyện tập và thực hành thí nghiệm.
Quy trình 4 bước thiết kế kế hoạch dạy học:
- Bước 1: Xác định mục tiêu bài học (nghiên cứu vị trí bài trong chương trình, khảo sát học lực học sinh, xác định cụ thể 3 mục tiêu: kiến thức, kĩ năng kĩ xảo, phẩm chất tư tưởng).
- Bước 2: Xác định nội dung trí dục – lựa chọn cách tổ chức và phương pháp dạy học (phân đoạn nội dung sách giáo khoa, dự kiến phương tiện trực quan tương ứng).
- Bước 3: Xây dựng sơ đồ cấu trúc bài học (xác định logic tiến trình, các điểm nút quan trọng, vị trí thực hiện thí nghiệm hoặc bài tập).
- Bước 4: Lập kế hoạch chi tiết các hoạt động (phân bổ thời gian, thiết kế rõ nhiệm vụ nhóm và chuẩn bị tài liệu hướng dẫn trước giờ học).
Quy trình 4 bước tổ chức giảng dạy trên lớp:
- Bước 1: Chia nhóm (quy mô từ 4 đến 6 học sinh hoặc chia đôi theo nhóm "rì rầm", căn cứ vào không gian và trang thiết bị thực tế).
- Bước 2: Giao nhiệm vụ (xác định rõ mục tiêu, yêu cầu về cách thể hiện kết quả, ấn định thời gian làm bài; sử dụng phiếu học tập, bảng phụ hoặc máy chiếu).
- Bước 3: Làm việc trong nhóm (học sinh tự bầu ban cán sự nhóm, phân công nhiệm vụ thành viên, độc lập suy nghĩ kết hợp thảo luận thống nhất ý kiến).
- Bước 4: Báo cáo kết quả (học sinh đại diện trình bày qua bảng viết, giấy khổ rộng kèm máy chiếu hắt, hoặc áp dụng "phương pháp thị trường" – trưng bày sản phẩm dạng hội chợ thông tin quanh lớp để các nhóm tự do quan sát, học hỏi).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên dữ liệu văn bản:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ gắn liền với lý thuyết sư phạm tương tác và dạy học tích cực; giải thích cơ chế tâm lý nhận thức và tổng hợp chi tiết hai trường phái dạy học nhóm (trường phái cấu trúc và trường phái nguyên tắc).
- Xác lập 5 nguyên tắc sư phạm và bộ tiêu chí xác định nội dung kiến thức thích hợp cho việc áp dụng dạy học nhóm trong môn Hóa học phổ thông.
- Xây dựng quy trình thực hành 4 bước thiết kế giáo án và 4 bước tổ chức dạy học trên lớp học, đưa ra các kĩ thuật xử lý cụ thể về đánh giá điểm số (như mô hình chỉ số cố gắng STAD) và phương thức báo cáo kết quả (thuyết trình, phương pháp thị trường).
- Về mặt đóng góp mới, đề tài cung cấp tài liệu tổng quan hoàn chỉnh về lý luận dạy học nhóm; đề xuất các nguyên tắc và kế hoạch tổ chức có tính khả thi; thiết kế định hướng hoạt động dạy học tích hợp phương pháp hợp tác với các phương pháp tích cực khác (động não, dự án, trực quan hóa) áp dụng cho chương nhóm oxi môn Hóa học lớp 10 nâng cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế theo phạm vi đề tài được công bố:
- Phạm vi nội dung nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi hẹp là các bài dạy thuộc chương nhóm oxi môn Hóa học lớp 10 chương trình nâng cao, chưa bao quát sang các chương kiến thức khác của chương trình Hóa học phổ thông.
- Việc triển khai phương pháp trong thực tế gặp các trở ngại khách quan được đề cập như: điều kiện cơ sở vật chất phòng học tại Việt Nam còn chật chội, hệ thống bàn ghế cố định khó di chuyển linh hoạt; khung thời lượng 45 phút mỗi tiết học gây khó khăn cho việc tổ chức đầy đủ các bước thảo luận; sự chênh lệch học lực đòi hỏi kỹ năng quản lý lớp rất cao từ giáo viên để khắc phục tình trạng học sinh ỷ lại hoặc nhóm khá giỏi thâu tóm bài làm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản định hướng:
- Mở rộng phạm vi thiết kế và áp dụng phương pháp dạy học hợp tác sang các dạng bài học và các chương khác của môn Hóa học (như các phần phi kim khác, phần hóa hữu cơ, các bài học lý thuyết định luật phức tạp).
- Đẩy mạnh công tác trải nghiệm thực tiễn qua việc triển khai thực nghiệm sư phạm đồng bộ; hoàn thiện công cụ đánh giá kết quả nhằm kiểm định toàn diện chất lượng học tập và sự phát triển năng lực hợp tác của học sinh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học ngành Sư phạm Hóa học và Lý luận phương pháp dạy học bộ môn Hóa học cần tài liệu tham khảo về cơ sở lý luận dạy học tích cực, phương pháp sư phạm tương tác và kỹ thuật dạy học nhóm.
- Giáo viên Hóa học cấp trung học phổ thông đang tìm kiếm giải pháp cải tiến tiến trình lên lớp, đặc biệt là cách thức tổ chức chia nhóm linh hoạt trong điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế (bàn ghế cố định).
- Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống tổng quan các cấu trúc nhóm quốc tế (Jigsaw, STAD, TGT) với bảng tính chỉ số cố gắng chi tiết, cùng quy trình 4 bước thiết kế và 4 bước điều hành thảo luận nhóm trên lớp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả định vị phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ như thế nào trong hệ thống các phương pháp dạy học tích cực?
Theo tác giả, dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ là một trong ba phương pháp dạy học tích cực trọng tâm cần được phát triển mạnh ở trường phổ thông hiện nay (bên cạnh phương pháp vấn đáp tìm tòi và phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề). Phương pháp này tiêu biểu cho đặc trưng tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác, đóng vai trò hình thức trung gian giữa làm việc độc lập của từng cá nhân với làm việc tập thể của cả lớp.
2. Cơ chế tính điểm theo cấu trúc STAD được tác giả mô tả như thế nào để đảm bảo tính công bằng và chống hiện tượng ỷ lại?
Trong cấu trúc STAD, việc đánh giá dựa trên sự nỗ lực của bản thân thay vì sự chênh lệch năng lực vốn có. Điểm thi đua của nhóm được tính bằng tổng "chỉ số cố gắng" của các thành viên. Chỉ số cố gắng được đo bằng mức độ tiến bộ giữa hai lần kiểm tra cá nhân độc lập (lấy điểm kiểm tra lần 2 so với lần 1). Nhờ cơ chế này, một học sinh có học lực yếu vẫn có thể đóng góp điểm số cao cho cả nhóm nếu có sự tiến bộ, loại bỏ tư tưởng ỷ lại hay tâm lý bị chi phối trong nhóm.
3. Trường phái nguyên tắc của hai anh em Johnson đưa ra 5 nguyên tắc bắt buộc nào để hoạt động nhóm thành công?
Năm nguyên tắc bắt buộc bao gồm: (1) Phụ thuộc tích cực; (2) Trách nhiệm cá nhân; (3) Tương tác tích cực trực tiếp; (4) Kỹ năng xã hội; (5) Đánh giá rút kinh nghiệm. Tác giả nhấn mạnh theo trường phái này, chỉ cần thiếu một trong năm nguyên tắc thì việc tổ chức dạy học hợp tác sẽ không đạt hiệu quả.
4. Quy trình thiết kế một kế hoạch bài dạy hợp tác nhóm gồm những bước nào theo tác giả?
Tác giả xác định quy trình thiết kế bài dạy gồm 4 bước liên hoàn: Bước 1 - Xác định mục tiêu bài học (về kiến thức, kĩ năng kĩ xảo, phẩm chất tư tưởng); Bước 2 - Xác định nội dung trí dục, lựa chọn cách tổ chức và phương pháp dạy học; Bước 3 - Xây dựng sơ đồ cấu trúc của bài học; Bước 4 - Lập kế hoạch chi tiết các hoạt động dạy - học và phân chia thời gian.
5. "Phương pháp thị trường" được tác giả đề cập như thế nào trong khâu báo cáo kết quả làm việc nhóm?
"Phương pháp thị trường" là một hình thức báo cáo kết quả thay thế cho thuyết trình truyền thống. Trong phương thức này, các nhóm thể hiện sản phẩm học tập trên giấy khổ rộng hoặc bảng ghim và trưng bày xung quanh phòng học. Không gian lớp học được tổ chức tương tự như một thị trường thông tin, cho phép các học sinh tự do di chuyển tham quan, quan sát, đọc nội dung và học hỏi lẫn nhau giữa các nhóm.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Vũ Thị Hiên đã cung cấp một bức tranh toàn diện và có hệ thống về cơ sở lý luận của phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, gắn kết chặt chẽ với phương pháp sư phạm tương tác và định hướng dạy học tích cực. Tác giả đã cụ thể hóa các trường phái cấu trúc và nguyên tắc dạy học nhóm vào thực tế bộ môn Hóa học thông qua hệ thống nguyên tắc, tiêu chí chọn bài và quy trình 4 bước thiết kế - tổ chức thực hành. Dù phạm vi nghiên cứu thực nghiệm giới hạn trong khuôn khổ chương nhóm oxi lớp 10 nâng cao và chịu ảnh hưởng từ rào cản cơ sở vật chất phòng học, công trình vẫn mang lại giá trị tham khảo thiết thực về mặt phương pháp luận cho giáo viên và sinh viên ngành sư phạm Hóa học.