C h uông 3 C ÁC PHƯƠNG PHÁP KIÊM TRA , DÁNH GIÁ TRO NG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 3. M ục đích, Ý nghĩa của việc kiêm tra - (lánli giá. M ụ c íliclt của việc kiểm tra - 1lánli ỊỊĨá - Làm rõ mức độ hoàn thành mục tiêu dạy học, phát hiện nguyên nhân, điều chỉnh hoạt động dạy học. - Công khai hóa việc nhận định hoạt động học tập của học sinh, từ đó tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá và phấn đấu vươn lên trong học tập.
- Giáo viên có cơ sở thực tế đề không ngừng cải tiến, đổi mới PPDH, nâng cao hiệu quà bài học. Ý nghĩa của việc kiếm tra - đánh ỊỊÌá a. Giúp giáo viên - Biết được sụ phân hóa về trình độ học lực của HS trong tớp, tù đó có biện pháp giúp đỡ các em HS yếu và bồi dưỡng các em HS khá giỏi. - Có cơ sở thực tế để tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động dạy của minh b.
Giúp học sinh - Biết được khà năng học tập của minh so với mục tiêu đề ra, so với yêu cầu cùa chương trình. - Tìm được nguyên nhân sai sót, từ đó điều chỉnh hoạt động cùa mình, c Giúp cán bộ quản lí giáo dục nắm được các thông tin cơ bàn về thực trạng dạy và học ờ đơn vị đế có sự chỉ đạo kịp thời, đúng hướng, d Giúp cha mẹ HS và cộng đồng thấy được kết quà dạy học 3. MỘI sô yêu cẩu dối vói kiêm Ira , (lánh giá kêt qu á học lỉỊp ciia học sinh 3. Danh ỊỊÌá được các năiíỊỊ lực khác nhau cùa học sinh - Mỗi cá nhân để thành công trong học lập, thành đạt trong cuộc Sống cần phải sở hữu nhiều loại năng lực khác nhau.
Do vậy giáo viên phái sư dụng nhiều loại hình, công cụ khac nhau nhằm kiểm tra đánh giá được các loại năng lực khác nhau của người học, đế kịp thời phàn hồi, điều chính hoạt dộng dạy học và giáo dục. - Năng lực của cá nhân thể hiện qua hoạt động (có thế quan sát được ớ các tình huống, hoàn cành khác nhau) và có the đo lường/đánh giá được. Mỗi kế hoạch kiểm tra đánh giá cụ thể phải thu thập được các chứng cứ cốt lõi về các kiến thức, kĩ năng, thái độ,. đuợc tích hợp trong những tinh huống, ngữ cảnh thực tế.
- N ăng lục thường tồn tại dưới hai hinh thức: Năng lực chung và năng lực chuyên biệt. + Năng lực chung là những năng lực cần thiết đế cá nhân có thề tham gia hiệu quả trong nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội. Năng lực chung cần thiết cho mọi người. + Năng lực chuyên biệt thường liên quan đến một số môn học cụ thể (Ví dụ: năng lực cảm thụ văn học trong môn Ngữ văn) hoặc một lĩnh vực hoạt động có tính chuyên biệt (Ví dụ: năng lực chơi một loại nhạc cụ); cần thiết ở một hoạt động cụ thể, đối với một số người hoặc cần thiết ở những bối cảnh nhất định.
Các năng lực chuyên biệt không thể thay thế năng lực chung, - N ăng lực cùa mỗi cá nhân là một phổ từ năng lực bậc thấp như nhận biết/tìm kiếm thông tin (tái tạo), tới năng lực bậc cao (khái quát hóa/phản ánh). Ví dụ, theo nghiên cứu của OECD (2004) thi có 3 lĩnh vực năng lực từ thấp đến cao: (i) Lĩnh vực I: Tái tạo; (ii) Lĩnh vực II: Ket nối; (iii) Lĩnh vực III: Khái quát/phản ánh Do vậy, kiểm tra đánh giá phải bao quát được cá 3 lĩnh vực này - Năng lực và các thành tố cùa nó không bất biển mà được hình thành và biến đối liên tục trong suốt cuộc sống của mỗi cá nhân. Mỗi kết quả kiếm tra đánh giá chỉ là một “lát cắt”, do vậy mà mỗi phán xét, quyết định về học sinh phái sừ dụng nhiều nguồn thông tin từ các kếl quả kiếm tra dánh giá. Đảm hảo tính khách quan Nguyên tắc khách quan được thực hiện trong quá trình kiểm tra và đánh giá nhằm đảm bảo sao cho kết quả thu thập được ít chịu ảnh hướng từ những yếu tố chủ quan khác.
Sau đây là một số yêu cầu khi thực hiện nguyên tắc khách quan: - Phối hợp một cách hợp lý các loại hinh, công cụ đánh giá khác nhau nhằm hạn chế tối đa các hạn chế của mỗi loại hình, công cụ đánh giá. - Đám báo môi trường, cơ sở vật chất không ảnh hướng dến việc thực hiện các bài tập đánh giá cùa học sinh. - Kiếm soát các yếu tố khác ngoài khả năng thực hiện bài tập đánh giá của học sinh có thế ảnh hường đến kết quả bài làm hay thực hiện hoạt động cùa học sinh. Các yếu tố khác đó có thế là trạng thái sức khỏe, tâm lý lúc làm bài hay thực hiện các hoạt động, ngôn ngữ diễn đạt trong bài kiểm tra; độ dài của bài kiểm tra; sự quen thuộc với bài kiểm tra (làm một bài kiểm tra mà trước đây học sinh đã được làm hoặc đã được ôn tập).
- Những phán đoán liên quan dền giá trị và quyết định về việc học tập của học sinh phải được xây dựng trên các cơ sở: + Kết quả học tập thu thập được một cách có hệ thống trong quá trình dạy học, tránh những thiên kiến, những biểu hiện áp đặt chủ quan. + Các tiêu chi đánh giá có các mức độ đạt được mô tả một cách rõ ràng + Sụ kết hợp cân đối giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá tống kết. Dảm háo sự cônỊỊ hằttỊỊ Nguyên tắc công bằng trong đánh giá kết quá học tập nhằm đảm báo rang những học sinh thực hiện các hoạt động học tập với cùng một mức độ và thể hiện cùng một nồ lực trong học tập sẽ nhận được những kết quả như nhau Một số yêu cầu nhằm đảm bao tính công bằng trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập là: - Mọi học sinh được giao các nhiệm vụ hay bài tập vừa sức, có tính thách thức đe giúp mỗi em có thế tích cực vận dụng, phát triển kiến Ihúc và kĩ năng đà học. - Đề bài kiểm tra phải cho học sinh cơ hội để chứng tỏ khả năng áp dụng những kiến thức, kĩ năng học sinh đã học vào đời sống hằng ngày và giải quyết vấn đề - Đối với những bài kiểm tra nhằm thu thập thông tin đế đánh giá xếp loại học sinh, giáo viên cần phải đảm bảo rằng hình thức bài kiểm tra là không xa lạ đối với mọi học sinh - M ặt khác, ngôn ngữ và cách trình bày đuợc sử dụng trong bài kiểm tra phải đơn giản, rõ ràng, phù hợp với trinh độ cùa học sinh Bài kiểm tra cũng không nên chứa những hàm ý đánh đố học sinh.
- Đối với các bài kiểm tra kiều thực hành hay tự luận, thang đánh giá cần đuợc xây dựng cấn thận sao cho việc chấm điểm hay xếp loại cũng như ghi nhận xét kết quả phản ánh đúng khả năng làm bài cùa người học. Dàm bão tính toàn diện Đàm bảo tính toàn diện cần được thực hiện trong quá trinh đánh giá kết quả học tập cùa học sinh nhằm đảm bảo kết quả học sinh đạt được qua kiểm tra, phản ánh được mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng, thái độ trên bình diện lý thuyết cũng như thực hành, ứng dụng với các mức độ nhận thức khác nhau trong hoạt động học tập cùa họ. Một số yêu cẩu nhằm đàm bảo tính toàn diện trong đánh giá kết quá học tập cùa học sinh: - Mục tiêu đánh gia cần bao quát các kêt quà học tập với những mửc độ nhận thức từ dơn gian đen phức tạp và các mức độ phát triển kĩ năng. - Nội dưng kiểm tra đánh giả cần bao quát dược các trọng tâm cùa chương trinh, chù đề, bài học mà ta muốn đánh giá.
- Còng cụ đánh giá cần đa dạng - Các bài tập hoặc hoạt động đánh giá không chì đánh giá kiến thức, kĩ năng môn học mà còn đánh giá các phẩm chất tri tuệ và tình cảm cũng nlur những kĩ năng xã hội. Dám hảo tinh côriỊỊ kliaì Đánh giá phải là một tiến trinh công khai Do vậy, các tiêu chí và yêu cầu đánh giá các nhiệm vụ hay bài tập, bài thi cần được công bố đến học sinh tnrớc khi họ thực hiện. Các yêu cầu, tiêu chí đánh giá này có thế được thông báo miệng, hoặc được thông báo chính thức qua những văn bán hướng dẫn làm bài. Học sinh cũng cần biết cách tiến hành các nhiệm vụ đế đạt được tốt nhất các tiêu chí và yêu cầu đã định.
Việc công khai các yêu cầu hoặc tiêu chi đánh giá tạo điều kiện cho học sinh có cơ sở đế xem xét tính chính xác, tính thích hợp của các đánh giá cùa giáo viên, cũng như tham gia đánh giá kết quả học tập của bạn học và của bản thân Nhờ vậy, việc đảm bảo tinh công khai sẽ góp phần làm cho hoạt động kiểm tra đánh giá trong nhà trường khách quan và công bằng hơn. Dám hảo tính giáo (lục Đánh giá phải góp phần nâng cao việc học tập và khả năng tự học, tự giáo dục cùa học sinh Học sinh có thể học từ những đánh giá của giáo viên. Và từ những điều học được ấy, học sinh định ra cách tự điều chinh hành vi học tập về sau cùa bản thân. Muốn vậy, giáo viên cần làm cho bài kiếm tra sau khi được chấm trờ nên có ích đối với học sinh bằng cách ghi lên bài kiểm tra những ghi chú về: - Những gi mà học sinh làm được.
- Những gi mà học sinh có thể làm được tốt hơn. - Những gì học sinh cần được hỗ trợ thêm - Những gì học sinh cần tìm hiểu thêm. Nhờ vậy, nhìn vào bài làm cùa mình, học sinh nhận thây được sự liến bộ cùa bàn thân, những gi cần cố gắng hon trong môn học, cũng như nhận thấy sự khẳng định cùa giáo viên về khả năng cùa họ Điều này có tác dụng động viên người học rất lớn, góp phần quan trọng vào việc thực hiện chức năng giáo dục và phát triền cùa đánh giá giáo dục. D á m b ảo tín h p h á t triê n Xét về phương diện giáo dục, có thề nói dạy học là phát triển Nói cách khác, giáo dục là quá trình giúp những cá nhân trong xã hội phát triển tiềm năng cùa mình đế trờ thành những người có ích.