Luận văn xác định nội dung và phương thức công nghiệp hóa hiện đại hóa trong thương mại ở nước ta thời kỳ tới 2010

Luận văn phân tích nội dung và phương thức công nghiệp hóa, hiện đại hóa thương mại Việt Nam đến năm 2010, đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Người đăng

Ẩn danh
110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ TRONG THƯƠNG MẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

1.1. KHÁI NIỆM VỀ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ

1.1.1. Khái niệm CNH, HĐH

1.1.2. Mục tiêu của CNH, HĐH

1.1.3. Nội dung cơ bản của CNH, HĐH

1.1.4. Các quan điểm về CNH, HĐH

1.2. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CNH, HĐH TRONG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Vai trò của CNH, HĐH đối với sự phát triển thương mại

1.2.3. Đặc điểm của CNH, HĐH thương mại nước ta

1.3. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CNH, HĐH TRONG THƯƠNG MẠI NƯỚC TA

1.4. PHƯƠNG THỨC CNH, HĐH TRONG THƯƠNG MẠI

1.4.1. Phương thức HĐH trong quản lý thương mại

1.4.2. Phương thức CNH, HĐH trong hoạt động kinh doanh thương mại

1.5. KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC VÀ VÙNG LÃNH THỔ VỀ XÁC ĐỊNH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC CNH, HĐH TRONG THƯƠNG MẠI

1.5.1. Các mô hình CNH, HĐH thế giới

1.5.2. Kinh nghiệm CNH, HĐH của một số nước công nghiệp phát triển Đông Á và Đông Nam Á

1.5.3. Kinh nghiệm CNH, HĐH trong thương mại của Trung Quốc

1.5.4. Vận dụng kinh nghiệm CNH, HĐH thương mại của các nước để áp dụng vào Việt Nam trong xác định nội dung và phương thức CNH, HĐH hiện nay

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ TRONG THƯƠNG MẠI THỜI GIAN QUA

2.1. THỰC TRẠNG VỀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CNH, HĐH TRONG THƯƠNG MẠI NƯỚC TA TỪ NĂM 1996 ĐẾN NAY

2.1.1. Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về thương mại

2.1.2. Thực trạng CNH, HĐH hệ thống tổ chức kinh doanh thương mại

2.2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC CNH, HĐH TRONG THƯƠNG MẠI

2.2.1. Kết quả về thực hiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại

2.2.2. Phương thức CNH, HĐH kinh doanh thương mại những kết quả đạt được

2.3. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI CNH, HĐH THƯƠNG MẠI

2.3.1. Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu góp phần đẩy nhanh CNH, HĐH trong thương mại

2.3.2. Thị trường trong nước và quốc tế phát triển, CNH, HĐH thương mại được đẩy mạnh

2.3.3. Thu hút đầu tư nước ngoài, CNH, HĐH phát triển

2.3.4. CNH, HĐH thương mại đã tiếp thu khoa học và công nghệ, nâng cao kỹ năng quản lý, và kinh doanh thương mại

2.4. NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN LÀM HẠN CHẾ ĐẾN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CNH, HĐH NGÀNH THƯƠNG MẠI

2.4.1. Những tồn tại

2.4.2. Những nguyên nhân chủ yếu làm hạn chế đến quá trình CNH, HĐH trong thương mại

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ TRONG THƯƠNG MẠI THỜI KỲ TỚI 2010

3.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CNH, HĐH TRONG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THỜI KỲ TỚI NĂM 2010

3.1.1. Ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế — xã hội đến CNH, HĐH trong thương mại

3.1.2. Ảnh hưởng của hội nhập kinh tế quốc tế đến CNH, HĐH

3.1.3. Ảnh hưởng kinh tế tri thức tới quá trình CNH, HĐH thương mại

3.1.4. Ảnh hưởng của xây dựng cơ sở hạ tầng của cả nước đến CNH, HĐH thương mại

3.1.5. Ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới quá trình thực hiện CNH, HĐH thương mại

3.1.6. Ảnh hưởng của các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ tín dụng tới CNH, HĐH trong thương mại

3.2. NHỮNG NỘI DUNG, MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM CHỦ YẾU THỰC HIỆN CNH TRONG THƯƠNG MẠI TRONG ĐIỀU KIỆN MỚI

3.2.1. Nội dung và mục tiêu CNH, HĐH trong thương mại đến năm 2010

3.2.2. Bước đi của CNH, HĐH trong thương mại ở Việt Nam đến năm 2010

3.2.3. Các giai đoạn tiến hành CNH, HĐH trong thương mại

3.3. NỘI DUNG CNH, HĐH TRONG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TỚI NĂM 2010

3.3.1. Hiện đại hoá hệ thống quản lý nhà nước về thương mại

3.3.2. Đổi mới nội dung quy hoạch phát triển thương mại

3.3.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ thương mại có phẩm chất tốt, có tinh thần trách nhiệm cao, có kiến thức quản lý và năng lực kinh doanh thương mại

3.3.4. Thực hiện CNH, HĐH xây dựng cơ sở hạ tầng trong thương mại

3.4. PHƯƠNG THỨC CNH, HĐH TRONG THƯƠNG MẠI TRONG THỜI GIAN TỚI NĂM 2010

3.4.1. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý và kinh doanh thương mại

3.4.2. Áp dụng thương mại điện tử vào các hoạt động thương mại

3.4.3. CNH, HĐH thương mại và bảo đảm môi trường

3.4.4. CNH, HĐH thương mại trong việc xây dựng nền kinh tế hướng về xuất khẩu

3.4.5. Áp dụng phương thức thị trường hàng hoá giao sau để đẩy mạnh phát triển thương mại

3.4.6. Thực hiện tốt chức năng quản lý nhập khẩu trong thương mại

3.4.7. Quyền sở hữu trí tuệ trong thực hiện CNH, HĐH thương mại

3.5. NHỮNG Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM CNH, HĐH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TỚI NĂM 2010

3.5.1. Nhóm các giải pháp nhằm hiện đại hoá quản lý nhà nước về thương mại

3.5.2. Nhóm các giải pháp thúc đẩy CNH, HĐH ở các doanh nghiệp thương mại

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Công nghiệp hóa và hiện đại hóa thương mại Việt Nam

Công nghiệp hóa và hiện đại hóa thương mại Việt Nam là một quá trình quan trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế. Công nghiệp hóa không chỉ đơn thuần là việc phát triển các ngành công nghiệp mà còn bao gồm việc cải cách các phương thức sản xuất, quản lý và phân phối hàng hóa. Đến năm 2010, Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc hiện đại hóa hệ thống thương mại, từ việc áp dụng công nghệ mới đến việc cải cách chính sách thương mại. Theo báo cáo của Bộ Công Thương, việc hiện đại hóa đã giúp tăng trưởng kinh tế đạt mức cao, với tỷ lệ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt khoảng 7%. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc áp dụng các phương pháp công nghiệp hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa.

1.1. Tác động của công nghiệp hóa đến thương mại

Công nghiệp hóa đã tạo ra những thay đổi lớn trong cấu trúc thương mại của Việt Nam. Sự phát triển của các ngành công nghiệp chế biến và chế tạo đã thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa công nghiệp. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tỷ lệ xuất khẩu hàng công nghiệp đã tăng từ 30% năm 2000 lên 70% năm 2010. Điều này không chỉ giúp cải thiện cán cân thương mại mà còn tạo ra nhiều việc làm cho người lao động. Phát triển thương mại cũng được hỗ trợ bởi các chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài, giúp thu hút vốn và công nghệ từ bên ngoài. Như vậy, công nghiệp hóa không chỉ là một yếu tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn là nền tảng cho sự phát triển bền vững của thương mại Việt Nam.

II. Chính sách thương mại và phát triển kinh tế

Chính sách thương mại của Việt Nam đã có những thay đổi mạnh mẽ từ khi thực hiện Đổi mới kinh tế vào năm 1986. Các chính sách này nhằm mục tiêu mở cửa thị trường, khuyến khích đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại. Đến năm 2010, Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do, mở rộng thị trường xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài. Chiến lược phát triển thương mại quốc tế đã được xây dựng với mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường toàn cầu. Theo đó, việc cải cách kinh tế và nâng cao chất lượng sản phẩm là những yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu này.

2.1. Xu hướng thương mại quốc tế

Xu hướng thương mại quốc tế trong giai đoạn này cho thấy sự gia tăng mạnh mẽ của các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Việc tham gia vào các tổ chức thương mại quốc tế như WTO đã giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu. Thương mại quốc tế không chỉ mang lại cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam mà còn tạo ra áp lực cạnh tranh, buộc các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam đã trở thành một trong những nước có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu nhanh nhất thế giới, với nhiều mặt hàng chủ lực như dệt may, giày dép và điện tử. Điều này chứng tỏ rằng công nghiệp hóahiện đại hóa thương mại đã mang lại những lợi ích thiết thực cho nền kinh tế Việt Nam.

III. Đầu tư nước ngoài và cải cách kinh tế

Đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóahiện đại hóa thương mại Việt Nam. Chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài đã được thực hiện từ những năm 1990, với nhiều ưu đãi cho các nhà đầu tư. Đến năm 2010, Việt Nam đã thu hút được hàng tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài, chủ yếu vào các lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ. Cải cách kinh tế đã tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động, đồng thời cũng thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp trong nước. Theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tỷ lệ doanh nghiệp trong nước tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu đã tăng lên đáng kể, cho thấy sự chuyển mình mạnh mẽ của nền kinh tế.

3.1. Tác động của đầu tư nước ngoài đến thương mại

Đầu tư nước ngoài không chỉ mang lại nguồn vốn mà còn chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý cho các doanh nghiệp Việt Nam. Sự hiện diện của các tập đoàn đa quốc gia đã tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước hợp tác và phát triển. Theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp khoảng 20% vào tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Điều này cho thấy rằng đầu tư nước ngoài là một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển thương mại và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận văn xác định nội dung và phương thức công nghiệp hóa hiện đại hóa trong thương mại ở nước ta thời kỳ tới 2010

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I. Một số vấn đề lý luận về CNH, HĐH trong thương mại và vai trò của nó đối với nền kinh tế quốc dân. Chương II. Đánh giá tình hình thực hiện CNH, HĐH trong thương mại thời gian qua.

Một số giải pháp chủ yếu nhằm CNH, HĐH trong thương mại thời kỳ tới 2010. Ban chủ nhiệm đề tài hy vọng rằng nội dung, phương thức tiến hành v. mô hình CNH, HĐH thương mại được đề cập trong đề tài sẽ đóng góp quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn phát triển của ngành Thương mại nói riêng và phát triển kinh tế nói chung, đồng thời đẩy nhanh tiến trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Với những kết quả nghiên cứu được trình bày trong đề tài chắc chắn còn nhiều chỗ còn phải tiếp tục bổ sung và hoàn thiện thêm.

Ban chủ nhiệm đề tài sẵn sàng tiếp thu những ý kiến đóng góp của các đồng chí trong Hội đồng nghiệm thu cấp bộ, tiến hành sửa chữa và hoàn chỉnh về mặt nội dung cũng như hình thức trình bày để đề tài có giá trị cao hơn. Xin chan thanh cam on! Ban chủ nhiệm để tài CHYONG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ TRONG THUONG MAI VA VAI TRO CUA NO ĐỐI VỚI NEN KINH TE QUOC DAN. L KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở NƯỚC TA. Khái niệm CNH, HDH Công nghiệp hoá (Industrialization) được nhiều nhà kinh tế học cho rằng đó là một cách thức nhiều triển vọng nhất cho sự phát triển đối với một nước.

Chính phủ của nhiều nước phát triển đã coi nhận định này là đúng và đã đề ra các chiến lược kế hoạch ưu tiên phát triển công nghiệp. Quan điểm thay thế nhập khẩu được hầu hết các nước thực hiện nhưng cũng có một số nước thi hành “khuyến khích xuất khẩu”. Đại bộ phận các nước đều áp dụng chính sách kết hợp. (Từ điển kinh tế học hiện đại David W.Pearce- Nhà xuất bản Chính trị quốc gia 2002) Nước ta đã kế thừa có chọn lọc những tri thức văn minh của nhân loại, rút ra những kinh nghiệm trong lịch sử tiến hành công nghiệp hóa và bổ sung cho thực tiễn công nghiệp hóa ở nước ta trong thời kỳ đổi mới, Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VII Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định: “Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng lao động mội cách phổ biến.

Sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - cóng nghệ tạo ra năng suất lao động xã hội cao”. Hiện đại hoá là việc ấp dụng kỹ thuật nghiệp vụ tiên tiến, hiện đại để sản xuất, quản lý và điều hành mọi mặt hoạt động kinh tế — xã hội Khái niệm công nghiệp hóa nêu trên được Đảng ta xác định rộng hơn so với những quan niệm trước đó, bao hàm cả về hoạt động sản xuất kinh doanh, cả về dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội, được sử dụng bằng các phương tiện và các phương pháp tiên tiến hiện đại cùng với kỹ thuật và công nghệ cao. Như vậy, công nghiệp hóa theo tư tưởng mới là không bó hẹp trong phạm vi trình độ của lực lượng sản xuất đơn thuần, kỹ thuật đơn thuần để chuyển lao động thủ công thành lao động cơ khí như quan niệm trước đây. Hiện nay trên thế giới, công nghiệp hoá được coi là phương hướng chủ đạo, là con đường tất yếu phải trải qua của các nước đang phát triển.

Tư tưởng cơ bản đó đã được thể hiện trong học thuyết Mác về hình thái kinh tế - xã hội là cơ sở lý luận vững chấc cho những đổi mới đất nước và tư tưởng này cũng được Đảng ta vận dụng vào thực tiễn của Việt Nam. Công nghiệp hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động kinh tế - xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại có khả năng tạo ra năng suất lao động xã hội cao hơn trước. Đối với nước ta CNH, HĐH là quá trình mang tính khách quan và trở thành một đồi hỏi bức xúc trong giai đoạn hiện nay. Bởi lẽ, từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu phấn đấu đạt mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, đân chủ, văn minh”.

Chúng ta chỉ có con đường là thực hiện CNH, HĐH. Thực tiễn đổi mới kinh tế 17 năm qua càng khẳng định con đường Đảng ta đã chọn là đúng đấn. Con đường CNH, HĐH ở nước ta được nhấn mạnh trong Văn kiện Đại hội X của Đảng là: “Cần và có thể rút ngắn thời gian, vừa có những bước tuần tự, vừa có bước nhảy vọt”. Tập trung mọi lực lượng, tranh thủ thời cơ, vượt qua thử thách đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN.

Muc tiéu cia CNH, HDH Mục tiêu tổng quát của sự nghiệp công nghiệp hoá nước ta đã được Đảng ta xác định trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIH là “X4y đựng nước ta trở thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sẵn xuất tiến bộ, phù hợp với quá trình phát triển của lực lượng sẵn xuất, đời sống vậi chất và tỉnh thân cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội cóng bằng văn mình". Văn kiện Đại hội còn chỉ rõ chúng ta phải ra sức phấn đấu để đến năm 2020 về cơ bản, nước ta trở thành nước công nghiệp. Đảng ta xác định nước công nghiệp cần được hiểu là một nước có nền kinh tế mà trong đó lao động công nghiệp trở thành phổ biến trong các ngành và các lĩnh vực của nên kinh tế. Tỷ trọng công nghiệp trong nền kinh tế cả về GDP, cả về lực lượng lao động đều chiếm tỷ lệ cao hơn so với nông nghiệp.

Thực hiện mục tiêu tổng quát nêu trên, trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, công nghiệp hóa cần phải thực hiện được những mục tiêu cụ thể nhất định. Những năm trước mất với khả năng về vốn, nhu cầu về công ăn việc làm, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, tình hình kinh tế xã hội chưa phát triển, chúng ta cần tập trung đẩy mạnh công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn, ra sức phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản. tạo ra nhiều hàng hoá nông sản. Nội dung cơ bản của CNH, HĐH CNH, HĐH là quá trình cải biến lao động thủ công, lạc hậu thành lao động Sử dụng máy móc, tức là phải cơ khí hóa nền kinh tế quốc dân.

Đó là bước chuyển 4 đổi rất căn bản từ nên kinh tế nông nghiệp sang nên kinh tế công nghiệp. Đi liên với cơ khí hóa là điện khí bóa và tự động hóa sản xuất từng bước và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. CNH, HĐH dòi hỏi phải xây dựng và phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp, trong đó then chốt là ngành chế tạo tư liệu sản xuất. Sở dĩ như vậy vì theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê Nin thì "Tái mở rộng của khu vực sản xuất tư liệu sản xuất để sản xuất tư liệu sản xuất quyết định qui mô của tái sản xuất mở rộng".

Sự phát triển của các ngành chế tạo tư liệu sản xuất là cơ sở, là "đòn xeo" dé cải tạo, phát triển nền kinh tế quốc dân. Qua phân tích trên cho ta thấy, đối tượng CNH, HĐH là tất cả các ngành kinh tế quốc dân, nhưng trước hết và quan trọng nhất là ngành công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất. Đồng thời mục tiêu của CNH, HPĐH còn là sử dụng kỹ thuật, công nghệ ngày càng tiên tiến và hiện dai nhằm đạt năng suất lao động xã hội cao. Tất cả những điều đó chỉ có thể được thực hiện trên cơ sở một nền khoa học - công nghệ phát triển đến một trình độ nhất định.

Nội dung cụ thể của CNH, HĐH thể hiện: 3.1 CNH, HĐH là quá trình trang bị và trang bị lại công nghệ hiện đại cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân. Lịch sử công nghiệp hoá trên thế giới cho thấy công nghiệp hoá gắn liên với các cuộc cách mạng về kỹ thuật và công nghệ. Công nghiệp hoá đòi hỏi phải trang bị và trang bị lại công nghệ cho các ngành kinh tế gắn liển với quá trình hiện đại hoá ở cả phần cứng lẫn phần mềm của công nghệ. Cách thức tiến hành ở những nước khác nhau, không giống nhau.

Có nước tiến hành công nghiệp hoá bằng cách tự nghiên cứu, tự sáng chế, tự trang bị công nghệ mới cho các ngành kinh tế trong nước, lại có nước tiến hành thông qua chuyển giao công nghệ. Một số nước khác lại tiến hành kết hợp giữa tự nghiên cứu và chuyển giao. Thực chất của chuyển giao công nghệ là đưa công nghệ từ nước này sane nước khác, làm thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng công nghệ được chuyển giao nhằm rút ngắn quá trình hiện đại hoá công nghệ và do vậy có thể đẩy nhanh tốc độ, nâng cao năng lực sản xuất, khai thác có hiệu quả hơn các nguồn lực nhằm đạt được tăng trưởng kinh tế.2 CNH, HĐH làm thay đổi hoạt động của các ngành kinh tế và các lĩnh vực hoạt động xã hội Nền kinh tế của nước ta là nền kinh tế thống nhất các ngành, các lĩnh vực hoạt động có quan hệ biện chứng với nhau. Sự thay đổi ở ngành kinh tế này, ở lĩnh vực hoạt động này sẽ kéo theo hoặc đòi hỏi sự thay đổi thích ứng ở các ngành, và các lĩnh vực hoạt động khác và ngược lại, vì thế quá trình CNH, HĐH cũng gắn liên với qúa trình phân công lại lao động xã hội cho phù hợp với quy luật kinh tế.

Tỷ trọng và số người lao động trong công nghiệp tăng lên sẽ làm cho tỷ trọng và số 5 người lao động trong nông nghiệp giảm đi. Tỷ trọng và số người lao động có trí tuệ càng cao sẽ làm cho số người và lao động giản đơn giảm đi, CNH sẽ dẫn đến kết quả là các ngành phi sản xuất vật chất sẽ tăng nhanh hơn tốc độ lao động trong các ngành sản xuất giản đơn khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phương Pháp Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Thương Mại Việt Nam Đến Năm 2010" cung cấp cái nhìn tổng quan về chiến lược và giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa lĩnh vực thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ 21. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội mà còn đề xuất các chính sách cụ thể để nâng cao hiệu quả thương mại, tạo đà phát triển bền vững. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách Việt Nam đã ứng phó với thách thức toàn cầu hóa và tận dụng cơ hội để phát triển thương mại nội địa và quốc tế.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, nghiên cứu sâu về tác động của xuất khẩu đến tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở Giao dịch 1 cung cấp góc nhìn về phát triển tài chính, một yếu tố quan trọng trong quá trình hiện đại hóa. Cuối cùng, Luận văn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam giúp hiểu rõ hơn về vai trò của nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế.