Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Lê Văn Lương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Thị Phương Hoa, thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm (mã số: 9.05) tại Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (năm 2021).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo vệ và chăm sóc trẻ em là chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam, được ghi nhận tại Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), Điều 37 Hiến pháp năm 2013 và Điều 5 Luật Trẻ em năm 2016. Mặc dù Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) đã hoàn thiện khung pháp lý về các tội xâm phạm tình dục trẻ em, thực tiễn áp dụng vẫn đối mặt với nhiều khó khăn.

Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh - một đô thị đặc biệt với mật độ dân cư cao và giao lưu xã hội phức tạp - số liệu thống kê của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận từ năm 2010 đến năm 2019 đã xảy ra 798 vụ án xâm phạm tình dục trẻ em. Tuy chiếm tỷ lệ không cao trong tổng số vụ án hình sự, loại tội phạm này có phương thức, thủ đoạn tinh vi, đối tượng thực hiện đa dạng, gây tổn thương nặng nề cho người bị hại và tạo bức xúc trong xã hội. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận dưới góc độ nghiệp vụ chuyên ngành của lực lượng Công an nhân dân hoặc nghiên cứu trên địa bàn các tỉnh nông thôn, miền Tây Nam Bộ, miền Đông Nam Bộ; chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, liên ngành và toàn diện về phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em tại một đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ tội phạm học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ thực trạng phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2019; xác định kết quả đạt được, hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm này trong những năm tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được luận án xác định và đánh số như sau:

  1. Đánh giá tình hình nghiên cứu của các công trình trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em; xác định những kiến thức được kế thừa và các vấn đề cần tiếp tục làm rõ.
  2. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em (khái niệm, mục tiêu, cơ sở, nguyên tắc, nội dung, biện pháp và chủ thể phòng ngừa).
  3. Nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm tình hình có liên quan và thực trạng phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2010 đến năm 2019.
  4. Dự báo về hoạt động phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới; đề xuất các giải pháp tăng cường phòng ngừa phù hợp với thực tiễn địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em, thực trạng hoạt động phòng ngừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và hệ thống các giải pháp tăng cường hiệu quả phòng ngừa.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào nhóm 6 tội danh theo Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) gồm:
    • Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142);
    • Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 144);
    • Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 145);
    • Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi (Điều 146);
    • Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm (Điều 147);
    • Tội mua dâm người dưới 18 tuổi (Điều 329).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 24 quận, huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu thống kê trong giai đoạn 10 năm, từ năm 2010 đến hết năm 2019.
  • Phạm vi chủ thể: Hệ thống các chủ thể phòng ngừa gồm Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; Mặt trận Tổ quốc, các ban ngành, đoàn thể, gia đình, nhà trường; trong đó Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân giữ vai trò nòng cốt, xung kích.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài.

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Nghiên cứu về lý luận tội phạm học và phòng ngừa tội phạm:
    • Larry Siegel (2014), Criminology – The Core, Nxb Cengage Learning: phân tích mối quan hệ giữa nạn nhân và tội phạm, lý thuyết cơ cấu xã hội, xung đột xã hội và dự báo nguy cơ tái phạm.
    • Hennessy Hayes và Tim Prenzler (2014), An introduction to Crime and Criminology, Pearson Australia: nghiên cứu nhân thân người phạm tội, tác động của môi trường giáo dục, cộng đồng và chiến lược đấu tranh phòng ngừa.
    • Stephen R. Schneider (2014), Crime prevention – Theory and Practice, Đại học Saint Mary, Canada: phân tích lý thuyết phòng ngừa tội phạm thông qua thiết kế môi trường và giảm thiểu nguy cơ từ phía nạn nhân tiềm tàng.
  • Nghiên cứu về hành vi và nạn nhân xâm hại tình dục trẻ em:
    • Diana E. Russell và Rebecca M. Bolen (2000), The Epidemic of Rape and Child Sexual Abuse in the United States, Sage Publications Inc: nghiên cứu thực nghiệm số liệu về hiếp dâm và lạm dụng tình dục trẻ em tại Hoa Kỳ.
    • Louise A. Jackson (2000), Child Sexual Abuse in Victorian England, Routledge: phân tích lịch sử, cách phát hiện trẻ bị lạm dụng và tác động của thủ tục tố tụng đối với nạn nhân.
    • Linda Richter, Andrew Dawes và Craig Higson-Smith (2005), Sexual Abuse of Young Children in Southern Africa, Human Sciences Research Council: nghiên cứu thực trạng lạm dụng tình dục trẻ em gắn với sự biến đổi kinh tế - xã hội ở Nam Phi và Mozambique.
    • Freda Briggs (1995), From Victim to Offender: How Child Sexual Abuse Victims Become Offenders, Allen and Unwin: phân tích quá trình chuyển hóa tâm lý từ nạn nhân bị lạm dụng tình dục trở thành người phạm tội tình dục.
    • Carla Van Dam (2001), Identifying Child Molesters: Preventing Child Sexual Abuse by Recognizing the Patterns of the Offenders, Routledge: nhận dạng chân dung đối tượng phạm tội để phòng tránh nguy cơ xâm hại.
    • Martin A. Giardino (2001), Medical Evaluation of Child Sexual Abuse: A Practical Guide, Sage Pubn Inc: quy trình y khoa đánh giá tổn thương thể chất, tinh thần của nạn nhân và thu thập chứng cứ.
    • Karen M. Staller và Kathleen Coulborn Faller (2009), Seeking Justice in Child Sexual Abuse: Shifting Burdens and Sharing Responsibilities, Columbia University Press: giải pháp từ góc độ hệ thống tư pháp và trách nhiệm liên ngành.
    • Kurt M. Bumby (2012), bài báo trên Tạp chí Sexual Abuse: nghiên cứu nhận thức sai lệch của người phạm tội tình dục và thang đo lường phục vụ trị liệu tâm thần lâm sàng.
    • Yanuar Farida Wismayanti, Patrick O’Leary, Clare Tilbury, Yenny Tjoe (2019): nghiên cứu tổng quan về luật pháp và chính sách phòng chống lạm dụng tình dục trẻ em tại Indonesia.
    • June Simon, Ann Luetzow, Jon R. (2019): đánh giá 30 năm thực thi Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em trong vấn đề chống khai thác tình dục.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Giáo trình và bình luận khoa học:
    • Các tài liệu bình luận Bộ luật Hình sự của Nguyễn Ngọc Điệp (2009), Trần Minh Hưởng (2012), Nguyễn Đức Mai (2010), Nguyễn Thị Phương Hoa và Phan Anh Tuấn (2017), Trần Văn Biên và Đinh Thế Hưng (2017).
    • Giáo trình Luật Hình sự của Đại học Huế (2008), Trường Đại học Luật Hà Nội (2010, 2018), Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND (2011).
    • Giáo trình Tội phạm học của Đại học Huế do Võ Khánh Vinh chủ biên; Giáo trình Tội phạm học của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân do Đỗ Ngọc Quang chủ biên (2008); Giáo trình Tội phạm học của Trường Đại học Luật Hà Nội do Lê Thị Sơn chủ biên (2012).
  • Sách chuyên khảo và luận án tiến sĩ chuyên ngành:
    • Nguyễn Xuân Yêm (2005), Tội phạm học hiện đại và phòng ngừa tội phạm, Nxb Công an nhân dân; và Tội phạm học Việt Nam, Tập 2 (2013): phân tích lý luận phòng ngừa, chủ thể phòng ngừa và đặc điểm tội phạm học của tội hiếp dâm trẻ em.
    • Phạm Văn Tỉnh (2007), Một số vấn đề lý luận về tình hình tội phạm ở Việt Nam, Nxb Tư pháp: phân tích các đặc điểm định tính, định lượng, cơ cấu và tính chất của tình hình tội phạm.
    • Bùi Bé Năm (2007), đề tài nghiên cứu về phòng ngừa, điều tra, xử lý tội phạm xâm hại tình dục trẻ em trên địa bàn tỉnh An Giang.
    • Đồng Xuân Thọ (2011), nghiên cứu về phòng ngừa tội phạm xâm hại tình dục trẻ em trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (nêu số liệu 45,5% vụ việc xảy ra tại nhà nạn nhân, nơi ở của đối tượng hoặc nhà nghỉ; 82,3% đối tượng gây án tại nơi cư trú).
    • Bùi Thanh Trung (2005), công trình về phòng ngừa và điều tra tội phạm mại dâm tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Các luận án tiến sĩ chuyên ngành điều tra và trinh sát: Nguyễn Văn Hùng (2015) nghiên cứu phòng ngừa tội hiếp dâm trẻ em tại miền Đông Nam Bộ của Cảnh sát nhân dân; Hà Minh Tân (2016) nghiên cứu điều tra vụ án xâm hại tình dục trẻ em; Nguyễn Ngọc Trai (2018) nghiên cứu hoạt động phòng ngừa của lực lượng Cảnh sát hình sự tại các tỉnh Tây Nam Bộ.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trong nước đã công bố chủ yếu nghiên cứu phòng ngừa dưới góc độ biện pháp nghiệp vụ trinh sát, điều tra hình sự của lực lượng Công an nhân dân, hoặc nghiên cứu trên phạm vi vùng miền, địa bàn nông thôn. Luận án của nghiên cứu sinh Lê Văn Lương lựa chọn giải quyết khoảng trống:

  • Tiếp cận hoạt động phòng ngừa dưới góc độ tội phạm học đa ngành, liên ngành, huy động sức mạnh tổng hợp của toàn bộ hệ thống chính trị và cộng đồng xã hội chứ không thu hẹp ở hoạt động nghiệp vụ công an.
  • Nghiên cứu chuyên biệt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh - một đô thị có tốc độ đô thị hóa nhanh, cơ cấu dân cư biến động lớn - trong khung thời gian 2010 - 2019, đồng thời cập nhật theo các quy định mới của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Phương pháp luận: Luận án vận dụng phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin; các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về cải cách tư pháp và chiến lược phòng, chống tội phạm (tiêu biểu là Quyết định số 623/QĐ-TTg ngày 14/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 – 2025 và định hướng đến năm 2030).
  • Khái niệm tác giả xây dựng: Phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em là hệ thống các biện pháp với các mức độ khác nhau do cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành, đoàn thể xã hội và mỗi công dân tiến hành nhằm khắc phục nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm hoặc làm vô hiệu hóa chúng, bằng cách đó làm giảm và dần dần loại bỏ tình hình tội phạm ra khỏi đời sống xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và tạo lập môi trường sống an toàn cho trẻ em.
  • Cơ sở pháp lý:
    • Điều 20, Điều 37 Hiến pháp năm 2013;
    • Điều 5, Điều 6 Luật Trẻ em năm 2016;
    • Điều 3, Điều 4, Điều 8, Điều 142, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 329 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
    • Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (đặc biệt là Chương XXVIII quy định về thủ tục tố tụng đối với người dưới 18 tuổi);
    • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014;
    • Điều 34 Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em năm 1989.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp hệ thống: Sử dụng để tổng quan tình hình nghiên cứu tại Chương 1 và luận giải các khái niệm, cơ sở lý luận tại Chương 2.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích: Phân tích kết quả hoạt động phòng ngừa và xử lý số liệu tình hình tội phạm tại Chương 3 và Chương 4.
  • Phương pháp nghiên cứu lịch sử: Đánh giá sự biến đổi trong nhận thức lý luận, hoàn thiện quy định pháp luật và thực trạng phòng ngừa qua các giai đoạn.
  • Phương pháp thống kê: Thống kê số lượng vụ phạm tội (798 vụ), phân tích cơ cấu tội phạm, phân loại đặc điểm nhân thân người phạm tội (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp) và người bị hại.
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình: Phân tích chuyên sâu 100 bản án hình sự sơ thẩm và phúc thẩm về các tội xâm phạm tình dục trẻ em do Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử.
  • Phương pháp nghiên cứu so sánh: So sánh hệ số nguy hiểm của tội phạm giữa các quận, huyện nội thành và ngoại thành; so sánh cơ cấu tội phạm qua các năm từ 2010 đến 2019.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia pháp luật, cán bộ thực tiễn thuộc cơ quan điều tra, kiểm sát, tòa án để nhận định tình hình tội phạm ẩn và đánh giá tính khả thi của các biện pháp phòng ngừa.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của luận án được thu thập từ:

  • Thống kê hình sự định kỳ của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (2010 - 2019);
  • Hồ sơ, dữ liệu của 100 bản án hình sự lưu trữ tại Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Báo cáo định kỳ của Công an Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm nội dung chính: nhóm công trình về lý luận tội phạm học và phòng ngừa tội phạm xâm phạm tình dục trẻ em; nhóm công trình về thực trạng và giải pháp phòng ngừa. Tác giả phân tích điểm kế thừa về mặt lý luận từ các trường phái tội phạm học của Larry Siegel, Stephen Schneider, Võ Khánh Vinh, Nguyễn Xuân Yêm. Đồng thời, chương này chỉ ra các khoảng trống tri thức: đa số các công trình trong nước chỉ tập trung vào một tội danh cụ thể (tội hiếp dâm trẻ em) hoặc nghiên cứu hoạt động nghiệp vụ của lực lượng công an ở các vùng nông thôn, chưa có nghiên cứu đa ngành bao quát toàn bộ 6 tội danh xâm phạm tình dục trẻ em tại một đô thị đặc thù như Thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó, tác giả xác định giả thuyết nghiên cứu và các nhiệm vụ khoa học cần giải quyết.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em

Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết cho luận án. Tác giả phân tích khái niệm trẻ em dưới góc độ luật pháp quốc tế và pháp luật Việt Nam, phân tích bản chất pháp lý của 6 tội danh xâm phạm tình dục trẻ em theo Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Luận án xác định hai mục tiêu cơ bản của hoạt động phòng ngừa:

  1. Triệt tiêu các nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm; không để tội phạm xảy ra; bảo vệ cuộc sống bình thường và sự phát triển thể chất, tinh thần của trẻ em; huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị.
  2. Kiềm chế sự gia tăng, hạn chế mức độ nghiêm trọng; phát hiện, điều tra, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật khi tội phạm xảy ra.

Tác giả luận giải nguyên nhân và điều kiện làm phát sinh tội phạm gồm: tác động tiêu cực của cơ chế thị trường; lối sống thực dụng; văn hóa phẩm đồi trụy xâm nhập qua mạng Internet; các tệ nạn xã hội (ma túy, rượu chè); sơ hở, mất cảnh giác từ phía nạn nhân và gia đình; hạn chế trong quản lý nhà nước về an ninh trật tự và thiếu sót trong hoạt động tư pháp. Về chủ thể phòng ngừa, chương phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quyền lực nhà nước (HĐND, UBND), cơ quan tiến hành tố tụng (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án) và các tổ chức xã hội, nhà trường, gia đình.

Chương 3: Đặc điểm tình hình và thực trạng phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế và phân tích thống kê trên địa bàn 24 quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010 - 2019. Trong 10 năm, Viện kiểm sát nhân dân thành phố ghi nhận 798 vụ án xâm phạm tình dục trẻ em.

Luận án phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm thông qua hệ thống bảng và biểu đồ:

  • Phân tích động thái và cơ cấu tội phạm qua từng năm (Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.4 và Biểu đồ 1, Biểu đồ 2).
  • Tình hình bắt giữ, thụ lý và xử lý tội phạm (Bảng 3.3).
  • Phân bố không gian địa lý: mật độ các vụ án xảy ra tại từng đơn vị hành chính cấp quận, huyện (Bảng 3.5).
  • Đặc điểm nhân thân người phạm tội: phân tích cơ cấu theo giới tính (đa số là nam giới), phân bố độ tuổi, trình độ học vấn và nghề nghiệp của người phạm tội (Bảng 3.6 và Biểu đồ 3, 4, 5, 6).
  • Đặc điểm của người bị hại: độ tuổi nạn nhân, hoàn cảnh gia đình, mức độ nhận thức (Bảng 3.7).
  • Đặc điểm không gian, thời gian gây án: địa điểm xảy ra tại nơi cư trú, phòng trọ, khách sạn, nhà nghỉ, khu vực công cộng vắng vẻ (Bảng 3.8).
  • Động cơ, phương thức, thủ đoạn phạm tội và mối quan hệ giữa thủ phạm với nạn nhân (Bảng 3.9, Bảng 3.10, Bảng 3.11): ghi nhận tỷ lệ cao các vụ việc mà người phạm tội có mối quan hệ quen biết, hàng xóm hoặc người thân thích với trẻ em.

Đồng thời, chương đánh giá thực trạng áp dụng các biện pháp phòng ngừa xã hội và phòng ngừa chuyên ngành của các lực lượng chức năng; chỉ ra những kết quả đạt được, những vướng mắc về cơ chế phối hợp liên ngành, vấn đề giải quyết tố giác tin báo tội phạm và công tác xét xử 100 vụ án điển hình tại Tòa án nhân dân thành phố.

Chương 4: Dự báo và giải pháp tăng cường phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4 đưa ra các dự báo khoa học về xu hướng vận động của tình hình tội phạm xâm phạm tình dục trẻ em tại Thành phố Hồ Chí Minh dưới tác động của sự phát triển kinh tế số, mạng xã hội và di biến động dân cư. Từ các dự báo đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa:

  • Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và cơ chế phối hợp liên ngành giữa Công an, Viện kiểm sát, Tòa án với các cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
  • Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và kỹ năng phòng ngừa xâm hại cho trẻ em tại nhà trường và gia đình;
  • Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự, quản lý cư trú, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú (nhà trọ, khách sạn) và kiểm soát văn hóa phẩm độc hại trên không gian mạng;
  • Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tiến hành tố tụng; hoàn thiện mô hình Tòa Gia đình và người chưa thành niên;
  • Phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng tại địa bàn dân cư cơ sở.
Nhóm dữ liệu / Bảng thống kê trong luận án Nội dung phản ánh chính
Bảng 3.1 & Bảng 3.2 Tổng số vụ phạm pháp hình sự và số vụ xâm phạm tình dục trẻ em tại TP.HCM (2010 - 2019)
Bảng 3.3 & Bảng 3.4 Tình hình bắt, xử lý và tỷ lệ cơ cấu các tội xâm phạm tình dục trẻ em so với tổng số vụ án
Bảng 3.5 Phân bố cơ cấu số vụ án xảy ra theo 24 quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.6 & Biểu đồ 3, 4, 5, 6 Nhân thân người phạm tội (giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, tình trạng nghề nghiệp)
Bảng 3.7 Đặc điểm nhân thân người bị hại (độ tuổi, hoàn cảnh xã hội, tâm lý)
Bảng 3.8 & Bảng 3.9 Thời gian, địa điểm gây án và động cơ mục đích của người phạm tội
Bảng 3.10 & Bảng 3.11 Mối quan hệ giữa người phạm tội và người bị hại; phương thức, thủ đoạn thực hiện hành vi
Mẫu nghiên cứu hồ sơ bản án Phân tích thực nghiệm từ 100 bản án hình sự của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ ra các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:

Đóng góp về lý luận

  • Xây dựng định nghĩa khoa học về phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em dưới góc độ tội phạm học, kết hợp giữa lý luận phòng ngừa tội phạm chung với tính chất đặc thù của nhóm khách thể cần bảo vệ là quyền bất khả xâm phạm về tình dục của trẻ em.
  • Làm rõ cấu trúc các yếu tố lý luận của hoạt động phòng ngừa: hệ thống mục tiêu kép (vừa triệt tiêu nguyên nhân vừa xử lý nghiêm minh), nguyên tắc chỉ đạo, nội dung biện pháp và phân định thẩm quyền, vị trí của từng chủ thể tham gia.
  • Luận giải cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa nạn nhân và người phạm tội trong các vụ án tình dục trẻ em tại môi trường đô thị hiện đại.

Đóng góp về thực tiễn

  • Khái quát bức tranh tội phạm học về các tội xâm phạm tình dục trẻ em tại Thành phố Hồ Chí Minh trong suốt 10 năm (2010 - 2019) với 798 vụ việc được thống kê và khảo sát chi tiết 100 bản án hình sự đã xét xử.
  • Chỉ rõ các đặc trưng về nhân thân người phạm tội, đặc điểm người bị hại, không gian, thời gian và phương thức thủ đoạn gây án phổ biến tại địa bàn 24 quận, huyện.
  • Đánh giá thẳng thắn các tồn tại, lỗ hổng trong công tác quản lý địa bàn, tiếp nhận tố giác tin báo tội phạm và sự phối hợp giữa cơ quan tiến hành tố tụng với các tổ chức bảo vệ trẻ em ở cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp phòng ngừa toàn diện, gắn với chức năng của từng cơ quan, tổ chức cụ thể và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm giới hạn trong mốc thời gian từ năm 2010 đến năm 2019, chưa bao quát biến động của loại tội phạm này trong giai đoạn đại dịch COVID-19 và giai đoạn sau năm 2020.
    • Về không gian hành chính, luận án nghiên cứu trên cơ sở phân chia 24 quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh trước khi thành lập thành phố Thủ Đức (năm 2021).
    • Phạm vi nghiên cứu nội dung tập trung vào 6 tội danh cụ thể được quy định tại Bộ luật Hình sự năm 2015, chưa đi sâu vào các hành vi vi phạm hành chính có dấu hiệu quấy rối tình dục trẻ em ngoài phạm vi xử lý hình sự.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu thực trạng xâm phạm tình dục trẻ em trên môi trường không gian mạng và các ứng dụng truyền thông xã hội thế hệ mới.
    • Đánh giá hiệu quả hoạt động xét xử thân thiện tại Tòa Gia đình và người chưa thành niên sau khi triển khai các quy định tố tụng mới.
    • Khảo sát các biện pháp phòng ngừa xâm phạm tình dục trẻ em trong mô hình chính quyền đô thị mới tại thành phố Thủ Đức và Thành phố Hồ Chí Minh mở rộng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy, học tập các học phần Tội phạm học, Luật Hình sự, Luật Tố tụng hình sự, Tâm lý học tư pháp tại các cơ sở đào tạo luật (Học viện Khoa học xã hội, Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật TP.HCM, các trường Công an nhân dân, Kiểm sát, Tòa án).
  • Cơ quan tiến hành tố tụng (Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán): Cung cấp các số liệu phân tích về phương thức, thủ đoạn gây án, đặc điểm nạn nhân từ 100 bản án thực tế để vận dụng trong công tác thu thập chứng cứ, định tội danh và lượng hình.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà làm chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn để Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Phụ nữ xây dựng các chương trình hành động bảo vệ trẻ em, kế hoạch liên ngành phòng chống bạo lực và xâm hại tình dục trẻ em tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án thu thập dữ liệu trong giai đoạn nào và ghi nhận bao nhiêu vụ án xâm phạm tình dục trẻ em tại Thành phố Hồ Chí Minh?
Luận án thu thập số liệu thống kê trong giai đoạn 10 năm, từ năm 2010 đến năm 2019. Theo số liệu của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được tác giả trích dẫn, trong giai đoạn này trên địa bàn thành phố đã xảy ra 798 vụ án xâm phạm tình dục trẻ em.

2. Luận án khảo sát thực nghiệm bao nhiêu bản án để phục vụ đánh giá thực tiễn?
Để bảo đảm tính thực tiễn trong phân tích và luận giải, tác giả đã tiếp cận, nghiên cứu trực tiếp 100 bản án hình sự về các tội xâm phạm tình dục trẻ em do Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử.

3. Khung nội dung của luận án tập trung vào những tội danh cụ thể nào?
Luận án tập trung vào nhóm 6 tội danh theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017): Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142), Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 144), Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 145), Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi (Điều 146), Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm (Điều 147) và Tội mua dâm người dưới 18 tuổi (Điều 329).

4. Khái niệm phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em được tác giả định nghĩa như thế nào?
Tác giả định nghĩa: Phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em là hệ thống các biện pháp với các mức độ khác nhau do cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành, đoàn thể xã hội và mỗi công dân tiến hành nhằm khắc phục nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm hoặc làm vô hiệu hóa chúng, bằng cách đó làm giảm và dần dần loại bỏ tình hình tội phạm ra khỏi đời sống xã hội, góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo lập môi trường sống an toàn, lành mạnh, nhân văn cho trẻ em.

5. Những cơ quan nào được luận án xác định giữ vai trò nòng cốt, xung kích trong công tác phòng ngừa?
Bên cạnh trách nhiệm chung của cấp ủy Đảng, HĐND, UBND, nhà trường, gia đình và toàn xã hội, luận án xác định Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân là các cơ quan giữ vai trò nòng cốt, xung kích, có chức năng, nhiệm vụ trực tiếp thực hiện hoạt động phòng ngừa và xử lý tội phạm.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Văn Lương là công trình nghiên cứu chuyên sâu về lý luận và thực tiễn phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2019 dưới góc độ Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với các phương pháp nghiên cứu thống kê, phân tích 100 bản án thực tế và tổng hợp dữ liệu 798 vụ án hình sự, công trình đã làm sáng tỏ các đặc điểm nhân thân người phạm tội, phương thức gây án và các nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm tại đô thị. Các giải pháp do luận án đề xuất có tính đồng bộ, góp phần hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành và nâng cao hiệu quả bảo vệ trẻ em trước các hành vi xâm phạm tình dục trong thực tiễn xã hội.