Tổng quan nghiên cứu

Tham nhũng là một thách thức mang tính toàn cầu, gây thiệt hại hàng ngàn tỷ đồng cho ngân sách nhà nước và làm suy giảm nghiêm trọng niềm tin của hơn 90 triệu người dân vào bộ máy hành chính công. Trong cấu trúc quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra đóng vai trò là công cụ nòng cốt để phát hiện, phòng ngừa và xử lý vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, hoạt động thanh tra cũng tiềm ẩn nguy cơ tham nhũng, lạm quyền nếu công chức thực thi không giữ vững phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện bản chất, nguyên nhân của hành vi tiêu cực trong nội bộ ngành thanh tra và đánh giá thực trạng cơ chế phòng ngừa sai phạm tại địa phương.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa các luận cứ khoa học về kiểm soát quyền lực thanh tra, phân tích thực trạng công tác phòng ngừa tham nhũng của ngành thanh tra tỉnh Phú Thọ giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019, từ đó kiến nghị hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao. Phạm vi nghiên cứu về không gian được xác định tại tỉnh Phú Thọ với 13 đơn vị hành chính cấp huyện cùng hệ thống thanh tra các sở, ban, ngành; phạm vi thời gian tập trung từ năm 2015 đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu là cung cấp cơ sở khoa học để chuẩn hóa quy trình công tác cho hơn 170 cán bộ thanh tra địa phương, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giải quyết đúng hạn các kết luận thanh tra lên trên 95% và kiểm soát triệt để 100% các rủi ro xung đột lợi ích.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phân chia và kiểm soát quyền lực nhà nước cùng lý thuyết lựa chọn công để soi chiếu hành vi của cán bộ, công chức khi được trao quyền lực công. Theo lý thuyết lựa chọn công, thanh tra viên là những tác nhân duy lý, nếu thiếu cơ chế giám sát chặt chẽ thì động cơ vụ lợi cá nhân có thể lấn át trách nhiệm công vụ. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tương tác của ba trụ cột chính: thể chế kiểm soát nội bộ của cơ quan thanh tra, năng lực và đạo đức của thanh tra viên, cùng sự giám sát từ xã hội và công dân.

Khung khái niệm của nghiên cứu làm rõ 4 thuật ngữ cốt lõi:

  • Tham nhũng trong hoạt động thanh tra theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 là hành vi lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao nhằm chiếm đoạt bất hợp pháp các lợi ích vật chất hoặc tinh thần.
  • Hoạt động thanh tra theo Khoản 1 Điều 3 Luật Thanh tra năm 2010 là quá trình xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật.
  • Kiểm soát xung đột lợi ích là việc nhận diện và ngăn ngừa các tình huống mà lợi ích cá nhân làm ảnh hưởng đến tính khách quan khi thực thi công vụ.
  • Đạo đức công vụ thanh tra là hệ thống các chuẩn mực ứng xử, liêm chính nhằm duy trì kỷ cương và uy tín nghề nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ 15 văn bản quy phạm pháp luật cùng các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015-2019 của Thanh tra tỉnh Phú Thọ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học với bảng hỏi khảo sát gồm 160 mẫu phát trực tiếp tới toàn thể thanh tra viên và cán bộ quản lý tại các cơ quan thanh tra trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng với tỷ lệ phân bổ 40% tại cơ quan Thanh tra tỉnh và 60% tại thanh tra các sở, ngành, huyện nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích, tổng hợp định tính kết hợp với thống kê mô tả định lượng là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nỗ lực làm việc, thái độ thực thi công vụ và mức độ am hiểu pháp luật của đội ngũ cán bộ. Quá trình xử lý dữ liệu cho phép so sánh sự khác biệt về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị giữa cấp tỉnh và cấp huyện, tạo lập bằng chứng vững chắc để xây dựng các luận điểm khoa học trong thời gian thực hiện luận văn năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu đội ngũ, tổng số nhân sự ngành thanh tra tỉnh Phú Thọ tăng nhẹ 16,5% trong 5 năm, từ 151 người năm 2015 lên 176 người vào năm 2019. Năm 2019, toàn tỉnh có 6 Thanh tra viên cao cấp chiếm 3,4%, 40 Thanh tra viên chính chiếm 22,7%, 112 Thanh tra viên chiếm 63,6% và 18 nhân viên nghiệp vụ khác chiếm 10,2%.

Thứ hai, trình độ học vấn của cán bộ đạt mức tương đối cao khi có khoảng 70% công chức sở hữu bằng cử nhân đại học và gần 20% có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ. Tuy nhiên, năng lực thực tế trong việc phát hiện các hành vi vi phạm kinh tế phức tạp vẫn còn hạn chế ở cấp cơ sở.

Thứ ba, tồn tại sự chênh lệch lớn về trình độ lý luận chính trị giữa các cấp hành chính. Tại cơ quan Thanh tra tỉnh, có khoảng 20% cán bộ đạt trình độ cao cấp lý luận chính trị và trên 40% đạt trình độ trung cấp; trong khi đó tại thanh tra cấp huyện, tỷ lệ công chức có trình độ cao cấp lý luận chính trị chỉ dừng lại ở mức khoảng 5%.

Thứ tư, nhận thức và sự tham gia giám sát của người dân có chuyển biến tích cực, số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo nặc danh hoặc sai sự thật gửi đến cơ quan thanh tra đã giảm hơn 30%, đồng thời các thông tin phản ánh về dấu hiệu tiêu cực trong hoạt động công vụ có độ chính xác ngày càng cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của khoảng cách chất lượng giữa hai cấp bắt nguồn từ việc phân bổ nguồn lực đào tạo bồi dưỡng chưa đồng đều và thiếu chính sách thu hút nhân tài cho tuyến huyện. Dưới tác động của cơ chế thị trường, một số công chức thiếu bản lĩnh dễ bị chi phối bởi lợi ích vật chất, dẫn đến hiện tượng bỏ qua sai phạm hoặc nhũng nhiễu đối tượng thanh tra. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu cấp Bộ của Viện Khoa học Thanh tra năm 2014 và nghiên cứu tại tỉnh Sơn La năm 2009 về rủi ro tha hóa quyền lực ở cấp cơ sở.

Để trực quan hóa các phát hiện trên, dữ liệu biến động nhân sự qua các năm từ 2015 đến 2019 có thể được trình bày bằng biểu đồ cột chồng phân chia theo 4 ngạch bậc thanh tra. Đồng thời, một bảng ma trận hai chiều so sánh tỷ lệ trình độ lý luận chính trị và chuyên môn giữa Thanh tra tỉnh và Thanh tra huyện sẽ giúp người đọc dễ dàng nhận diện điểm nghẽn về chất lượng nguồn nhân lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ. Ban hành quy chế kiểm tra nội bộ đồng bộ theo Điều 57 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 và Thông tư 05/2011/TT-TTCP. Chủ thể thực hiện là Thanh tra tỉnh Phú Thọ phối hợp Sở Tư pháp, thời gian hoàn thành trong quý II năm 2021, hướng tới mục tiêu loại bỏ 100% hiện tượng chồng chéo, trùng lặp kế hoạch thanh tra giữa các sở, ngành.

Thứ hai, nâng cao chất lượng đào tạo và bản lĩnh chính trị cho đội ngũ công chức. Tổ chức tối thiểu 12 lớp đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng thanh tra kinh tế số, đồng thời nâng tỷ lệ cán bộ thanh tra cấp huyện có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên đạt ít nhất 75%. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ giao Sở Nội vụ và Trường Chính trị tỉnh phối hợp triển khai trong giai đoạn 2021-2025.

Thứ ba, siết chặt kỷ luật kỷ cương và kiểm soát tài sản, thu nhập. Thực hiện nghiêm Chỉ thị 769/CT-TTCP và Chỉ thị 10/CT-TTg, tiến hành xác minh biến động tài sản định kỳ đối với 100% cán bộ trong diện bắt buộc kê khai. Chủ thể thực hiện là Cơ quan kiểm soát tài sản tỉnh Phú Thọ, định kỳ đánh giá hàng năm từ năm 2021 nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu xung đột lợi ích.

Thứ tư, mở rộng cơ chế tiếp nhận phản ánh và giám sát từ nhân dân. Xây dựng cổng thông tin tiếp nhận tố giác trực tuyến hoạt động 24/7, cam kết phân loại và xử lý 100% phản ánh đúng quy trình trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc. Chủ thể thực hiện là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh phối hợp cùng Thanh tra tỉnh, vận hành chính thức từ quý III năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo và thanh tra viên tại các cơ quan thanh tra nhà nước. Tài liệu giúp người đọc nhận diện 4 đặc điểm nguy cơ tham nhũng và nắm vững quy trình xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nhóm thứ hai là các nhà quản lý hành chính và hoạch định chính sách cấp địa phương. Công trình cung cấp giải pháp thực tiễn để kiện toàn bộ máy thanh tra sở, huyện và xây dựng quy chế phối hợp công tác liên ngành hiệu quả.

Nhóm thứ ba là giảng viên, nghiên cứu viên trong lĩnh vực luật học và hành chính công. Nghiên cứu mang lại nguồn tài liệu tham khảo giá trị với 160 dữ liệu mẫu khảo sát thực chứng và phương pháp tiếp cận đa chiều về phòng chống tham nhũng.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính với mã số chuyên ngành 8 38 01 02. Đề tài là hình mẫu chuẩn mực về phương pháp luận và kỹ thuật xử lý số liệu thực tế cho các bài nghiên cứu học thuật.

Câu hỏi thường gặp

Hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra có những đặc trưng bản chất nào? Theo Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, hành vi này gắn liền với chủ thể có thẩm quyền thanh tra, lợi dụng chức vụ vì mục đích vụ lợi cá nhân, biểu hiện qua các thủ đoạn che giấu sai phạm hoặc nhũng nhiễu đối tượng thanh tra.

Thực trạng đội ngũ cán bộ thanh tra tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2019 có điểm gì nổi bật? Tổng số công chức tăng từ 151 lên 176 người với gần 90% đạt trình độ đại học và sau đại học. Tuy nhiên, toàn tỉnh chỉ có 6 Thanh tra viên cao cấp và tỷ lệ lý luận chính trị cao cấp ở cấp huyện chỉ đạt khoảng 5%.

Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định thế nào về trách nhiệm của đoàn thanh tra? Theo Điều 62, nếu cơ quan khác phát hiện tham nhũng tại đơn vị đã được thanh tra cùng nội dung, các thành viên và trưởng đoàn thanh tra nếu có lỗi sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.

Người dân tham gia phòng chống tham nhũng trong hoạt động thanh tra bằng cách nào? Thông qua Mặt trận Tổ quốc, cơ quan báo chí và các buổi tiếp công dân định kỳ, người dân thực hiện quyền giám sát. Tại Phú Thọ, hơn 30% đơn thư sai lệch đã giảm nhờ sự phản ánh chính xác từ nhân dân.

Giải pháp trọng tâm nào giúp ngăn chặn tình trạng nhũng nhiễu của thanh tra viên? Cần thực hiện nghiêm Chỉ thị 769/CT-TTCP, công khai 100% kế hoạch và kết luận thanh tra, luân chuyển định kỳ vị trí công tác sau mỗi chu kỳ từ 3 đến 5 năm và kiểm soát chặt chẽ kê khai tài sản.

Kết luận

  • Luận văn đã làm sáng tỏ khung lý luận về kiểm soát quyền lực và phòng chống tham nhũng trong hoạt động thanh tra nhà nước.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ gồm 176 cán bộ thanh tra tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2019 với các dữ liệu thực chứng tin cậy.
  • Chỉ rõ hạn chế về sự chênh lệch trình độ lý luận chính trị từ 20% ở cấp tỉnh xuống chỉ còn khoảng 5% tại cấp huyện.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2021 đến năm 2025.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực thanh tra địa phương.

Nghiên cứu khẳng định việc xây dựng đội ngũ thanh tra liêm chính, chuyên nghiệp là yêu cầu cấp thiết để bảo vệ kỷ cương pháp luật trong giai đoạn 2021-2030. Các cơ quan quản lý cần áp dụng ngay các khuyến nghị từ đề tài nhằm tăng cường hiệu quả phòng ngừa tham nhũng và củng cố vững chắc niềm tin của nhân dân.