Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số: 9 31 02 01) với đề tài "Phòng, chống tham nhũng đất đai ở Việt Nam hiện nay qua khảo sát thực tiễn thành phố Hải Phòng" được nghiên cứu sinh Phạm Thị Kim Anh thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Trịnh Thị Xuyến.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau hơn 30 năm đổi mới, tham nhũng tiếp tục được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là một trong bốn nguy cơ đe dọa sự tồn vong của Đảng và chế độ. Báo cáo của Tổ chức Minh bạch Quốc tế (Transparency International) giai đoạn 2016 - 2020 ghi nhận Chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI) của Việt Nam lần lượt đạt 33/100 (xếp hạng 113/176), 35/100 (107/180), 33/100 (117/180), 37/100 (96/180) và 36/100 (104/180), luôn nằm trong nhóm hai phần ba các quốc gia có điểm dưới 50 và thấp hơn mức trung bình khu vực ASEAN năm 2020 (42/100). Trong các lĩnh vực, tham nhũng đất đai diễn biến phức tạp, gây thất thoát tài sản nhà nước và bức xúc xã hội.

Hải Phòng là thành phố trực thuộc Trung ương, đô thị loại I cấp quốc gia thuộc vùng Đông Bắc, có tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh. Thời gian qua, địa bàn xảy ra nhiều vụ án tham nhũng đất đai nghiêm trọng tại Đồ Sơn, Quán Nam, Tú Sơn (Kiến Thụy) liên quan đến cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở cơ sở và các sở, ngành. Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) của Hải Phòng ở trục nội dung Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công giai đoạn 2016 - 2020 đạt mức điểm: 4,80 (2016); 4,36 (2017); 5,52 (2018); 5,54 (2019); 6,26 (2020), thấp hơn nhiều địa phương như Cần Thơ (7,17), Long An (7,63), Bến Tre (7,83), Đồng Tháp (8,12). Để thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, việc nghiên cứu thực tiễn phòng, chống tham nhũng (PCTN) đất đai tại Hải Phòng nhằm tìm ra giải pháp chung cho cả nước là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Luận án nhằm chỉ ra các nan giải đặc thù của PCTN đất đai và đề xuất quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu quả PCTN đất đai ở Việt Nam hiện nay từ khảo sát thực tiễn thành phố Hải Phòng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ những vấn đề lý luận về tham nhũng đất đai và PCTN đất đai.
    2. Phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng tác động đến tham nhũng đất đai và PCTN đất đai; khái quát tình hình và hệ thống tổ chức, nhân sự; đánh giá thực trạng PCTN đất đai giai đoạn 2006 đến giữa năm 2021 (chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân).
    3. Đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả PCTN đất đai ở Việt Nam từ thực tiễn thành phố Hải Phòng.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án thiết lập 3 cặp câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

TT Câu hỏi nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu
1 Tại sao tham nhũng đất đai nổi trội lên về số lượng, quy mô và tác động xã hội ở Việt Nam? Tham nhũng đất đai có những đặc điểm riêng và PCTN đất đai hiện nay chưa hiệu quả, trong khi đất đai là lĩnh vực liên quan trực tiếp đến quyền lợi của nhiều chủ thể trong xã hội.
2 Tại sao PCTN đất đai ở Việt Nam (từ thực tiễn thành phố Hải Phòng) chưa hiệu quả? PCTN đất đai chưa hiệu quả do các điều kiện bảo đảm (thể chế, bộ máy, con người, tổ chức thực hiện, cơ sở kỹ thuật, kinh phí) chưa đáp ứng yêu cầu thực tế.
3 Cần phải làm gì để nâng cao hiệu quả PCTN đất đai ở Việt Nam hiện nay? Cần xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả PCTN đất đai theo hướng bảo đảm đồng bộ các điều kiện thực thi (hoàn thiện thể chế, bộ máy, nhân sự, quy trình thực hiện, kỹ thuật, kinh phí).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phòng, chống tham nhũng đất đai ở Việt Nam qua khảo sát thực tiễn thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trường hợp thành phố Hải Phòng trong bối cảnh chung của Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2006 (thời điểm Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 có hiệu lực) đến hết tháng 6 năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Hệ thống lý luận về PCTN đất đai; các quy định pháp lý và quá trình tổ chức thực hiện PCTN đất đai tại địa bàn khảo sát; các giải pháp chính trị - hành chính nâng cao hiệu quả PCTN đất đai.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm chủ đề chính:

Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tham nhũng, phòng chống tham nhũng nói chung

  • Nghiên cứu quốc tế: Các công trình của Leslie Holmes (2015), Susan Rose-Ackerman và Bonnie J. Palifka (2016), Arnold J. Heidenheimer và Michael Johnston (2001), Michael Johnston (2005) tập trung phân tích bản chất tha hóa quyền lực công nhằm mục đích vụ lợi. Về mối quan hệ giữa tham nhũng và chất lượng quản trị công, các nghiên cứu của Bo Rothstein (2011), Soren Holmberg và Bo Rothstein (2012), Kaushik Basu và Tito Cordella (2018), Alina Mungiu-Pippidi (2015), Eric M. Uslaner (2008), Richard Rose và Caryn Peiffer (2019) khẳng định kiểm soát tham nhũng là tiêu chí cốt lõi đo lường chất lượng chính phủ. Kinh nghiệm quốc tế về PCTN được đúc kết qua công trình của John Kidd và Frank-Jurgen Richter (2003), Tan Ah Leak (1999), Jon S.T. Quah (2011), Peter Larmour và Nick Wolanin (2013). Đặc biệt, nghiên cứu Tư bản thân hữu Trung Quốc của Minxin Pei (bản dịch của Nguyễn Đình Huỳnh) phân tích cơ chế các nhóm thân hữu thao túng quyền lực để chiếm đoạt tài sản công.
  • Nghiên cứu trong nước: Tư tưởng Hồ Chí Minh về chống tham ô, lãng phí được hệ thống trong công trình của Bùi Mạnh Cường và Nguyễn Thị Tố Quyên (2014). Các ấn phẩm của Ban Nội chính Trung ương (2016, 2017) và Thanh tra Nhà nước (2001) làm rõ sự phát triển đường lối của Đảng và hệ thống pháp luật PCTN. Dưới góc độ tội phạm học và luật học, Nguyễn Xuân Yêm, Nguyễn Hòa Bình, Bùi Minh Thanh (2012) phân tích cấu thành tội phạm tham nhũng; Viện Khoa học thanh tra (Thanh tra Chính phủ) xây dựng bộ tài liệu nghiệp vụ về PCTN. Các nghiên cứu chuyên sâu về từng khía cạnh giải pháp gồm có: Nguyễn Quốc Sửu (2014) về hoạt động thanh tra và cơ chế "bốn không" (không thể, không dám, không muốn, không cần); Đặng Ngọc Dinh (2010) về vai trò của xã hội dân sự; Trịnh Thị Xuyến (2015) về cơ chế tham gia của người dân; Cao Thị Dung (2018) về vai trò của báo chí; Đào Lệ Thu (2016) về tính thống nhất giữa Bộ luật Hình sự 2015 và Luật PCTN 2005; Phạm Thành Nam và Đỗ Thị Thạch (2014) về phát huy dân chủ; Nguyễn Minh Sản (2016) về trách nhiệm giải trình; Đặng Thị Kim Ngân (2016) về cơ chế khuyến khích quyền tố cáo; Tô Quang Thư (2015) về thu hồi tài sản tham nhũng; Vũ Công Giao (2016) về phòng chống "tham nhũng vặt".

Các hướng nghiên cứu về tham nhũng đất đai và phòng, chống tham nhũng đất đai

  • Nghiên cứu quốc tế: S. Moroni và F. Chiodelli (2015), T. Papić Brankov và N. Tanjević (2013), T.T. Nguyen và M.A. Van Dijk (2012), J.A. Gardiner (2017), Haris Budiman cùng cộng sự (2017) nhận diện các nguy cơ tham nhũng trong quy hoạch sử dụng đất và chính sách cấp phép. Các nghiên cứu của Yanan Song, Mark Yaolin Wang, Xiaoting Lei (2016), Renjie Zhao cùng cộng sự (2020), Hongbin Cai, J. Vernon Henderson, Qinghua Zhang (2013) phân tích thực trạng đấu giá quyền sử dụng đất và thu hồi đất tại Trung Quốc.
  • Nghiên cứu trong nước: Phan Xuân Sơn và Phạm Thế Lực (2013) phân tích các biểu hiện vi phạm và dẫn lại 8 chiêu thức tham nhũng đất đai do GS.TSKH. Đặng Hùng Võ tổng kết. Các công trình của Nguyễn Đình Bồng (2011), Nguyễn Cảnh Quý (2014), Trần Thị Cúc và Nguyễn Thị Phương (2014) làm rõ thực trạng quản lý nhà nước về đất đai. Phạm Thành Nam (2015) chỉ ra nguy cơ tham nhũng trong chu trình hoạch định chính sách đất đai; Nguyễn Thị Phượng (2012, 2015) tiếp cận dưới góc độ kinh tế và chỉ ra nguyên nhân sai phạm. Bài viết của Trương Tấn Sang (2014) và nghiên cứu của Phạm Mạnh Khải (2015) phân tích các thủ đoạn trục lợi từ giao đất, cho thuê đất trái thẩm quyền. Phan Xuân Sơn (2015) chỉ rõ xung đột đất đai phát sinh từ bất cập chính sách và hành vi vụ lợi của cán bộ. Báo cáo liên kết giữa Đại sứ quán Đan Mạch, Ngân hàng Thế giới và Đại sứ quán Thụy Điển (2011), cùng nghiên cứu của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân phối hợp với UNDP (2012) phân loại 4 dạng tham nhũng trong thu hồi đất gồm "thông thầu", "lệ làng", "tham nhũng chính sách" và "chợ trời".

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận tham nhũng và quản lý đất đai từ nhiều góc độ (kinh tế học, xã hội học, luật học), các nghiên cứu chưa làm rõ sự khác biệt mang tính bản chất giữa tham nhũng đất đai với các loại hình tham nhũng khác dưới lăng kính Chính trị học. Đồng thời, chưa có công trình nào xây dựng một khung lý thuyết hoàn chỉnh về PCTN đất đai gắn với việc khảo sát, phân tích toàn diện thực tiễn tại một đô thị công nghiệp lớn như Hải Phòng trong giai đoạn 2006 - 2021.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Hệ tư tưởng và quan điểm chỉ đạo: Luận án dựa trên nền tảng Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về PCTN và quản lý đất đai (đặc biệt là Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI và Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị).
  • Khung phân tích chính trị học: Tiếp cận quyền lực công trong mối quan hệ giữa chế độ sở hữu toàn dân về đất đai (do Nhà nước đại diện chủ sở hữu) và quyền quản lý, định đoạt được trao cho đội ngũ cán bộ, công chức; sự tha hóa quyền lực công khi thiếu cơ chế giám sát và kiểm soát đối trọng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành khoa học xã hội:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp (khảo cứu tài liệu): Thu thập, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, văn kiện của Đảng, các báo cáo tổng kết công tác thanh tra, báo cáo của Ban Nội chính Thành ủy, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng và số liệu thống kê quản trị công (CPI, PAPI).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn 12 trường hợp là cán bộ, chuyên gia và người dân tại Hải Phòng nhằm nhận diện hành vi tham nhũng và đánh giá tính hiệu quả của công tác PCTN đất đai. Thông tin người trả lời được mã hóa khuyết danh, gồm đại diện:
    • Ban Nội chính Thành ủy (lãnh đạo Ban, lãnh đạo phòng Theo dõi công tác PCTN);
    • Sở Tài nguyên và Môi trường (lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai, Thanh tra Sở);
    • Thanh tra thành phố (thanh tra viên phòng Thanh tra, PCTN);
    • Viện kiểm sát nhân dân thành phố (lãnh đạo phòng Thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm án hình sự về kinh tế - chức vụ);
    • Tòa án nhân dân thành phố (thẩm phán có kinh nghiệm xét xử án tham nhũng, đất đai);
    • Người dân, giảng viên nghiên cứu (Trường Chính trị Tô Hiệu, Trường Đại học Hải Phòng), chủ doanh nghiệp sử dụng đất và người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study): Đi sâu mổ xẻ các vụ án tham nhũng đất đai điển hình trên địa bàn thành phố Hải Phòng như vụ án Đồ Sơn, vụ án Quán Nam, vụ án Tú Sơn (Kiến Thụy).
  • Phương pháp thống kê: Hệ thống hóa số liệu về thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, công khai minh bạch tài sản, chuyển đổi vị trí công tác và xử lý vi phạm hành chính, hình sự từ năm 2006 đến 2021.
  • Phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp: So sánh thực trạng kiểm soát tham nhũng tại Hải Phòng với mặt bằng chung cả nước và các tỉnh/thành phố khác; tổng hợp các luận điểm để xây dựng khung giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này dành cho việc rà soát toàn diện các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về tham nhũng, quản trị nhà nước, tham nhũng đất đai và các cơ chế kiểm soát quyền lực. Luận án phân tích các cách tiếp cận từ luật học, kinh tế học, xã hội học; xác định các kết quả nghiên cứu đã đạt được cũng như chỉ rõ những vấn đề chưa được giải quyết triệt để, từ đó định hình khoảng trống và hướng đi độc lập của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phòng, chống tham nhũng đất đai ở Việt Nam

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp lý và bản chất chính trị của đất đai và tham nhũng đất đai:

  • Đặc điểm của đất đai: Theo Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT, Hiến pháp năm 2013 (Điều 53, 54) và Luật Đất đai năm 2013, đất đai là tài nguyên đặc biệt có tính hạn chế về số lượng, không thể thay thế, khan hiếm và cố định về vị trí. Đất đai là hàng hóa khó định giá, chịu sự chi phối của cơ chế "hai giá" (giá do Nhà nước quy định và giá thị trường) cùng các quyết định hành chính. Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, người sử dụng đất chỉ có quyền sử dụng được Nhà nước công nhận.
  • Khái niệm và dấu hiệu tham nhũng đất đai: Tham nhũng đất đai là hành vi của tổ chức, cá nhân sử dụng quyền lực được trao trái pháp luật trong lĩnh vực đất đai nhằm mục tiêu vụ lợi (vật chất hoặc phi vật chất). Bốn dấu hiệu cấu thành gồm: chủ thể có chức vụ quyền hạn; phương tiện là quyền lực được trao (theo Điều 13 Luật Đất đai 2013 và Nghị quyết 19-NQ/TW); tính trái pháp luật trong hành vi; và mục đích vụ lợi.
  • Nguy cơ và 6 hình thức tham nhũng đất đai nhận diện:
    1. Lập, xét duyệt, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Sửa quy hoạch vì lợi ích nhóm, làm lộ/bán thông tin quy hoạch, thao túng chỉ định địa điểm đầu tư.
    2. Giao đất, cho thuê đất: Giao sai đối tượng, trái thẩm quyền, chỉ định thầu không qua đấu giá, định giá giao đất thấp để nhận hối lộ.
    3. Khai thác, sử dụng đất: Cho thuê, chuyển nhượng tài sản công gắn liền với đất sai quy định, không tính đúng tính đủ giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
    4. Chuyển mục đích sử dụng đất: Thông đồng chuyển đổi đất nông nghiệp, đất công sở/nhà xưởng sang đất ở, đất thương mại để hưởng chênh lệch địa tô.
    5. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Lập dự án khống để thu hồi đất vượt mức, đo đạc sai lệch, đưa đối tượng không đủ tiêu chuẩn vào diện hưởng đất tái định cư.
    6. Thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai: Tính sai diện tích tính thuế, miễn giảm sai đối tượng, áp giá tính tiền sử dụng đất thấp hơn bảng giá hoặc giá do Hội đồng thẩm định giá trình, gây thất thu ngân sách.

Chương 3: Thực trạng phòng, chống tham nhũng đất đai ở thành phố Hải Phòng

Chương này phân tích các điều kiện đặc thù của Hải Phòng (đô thị cảng biển, công nghiệp hóa, giá trị đất gia tăng nhanh) tạo áp lực lên công tác quản lý. Thực trạng được luận án lượng hóa qua hệ thống bảng biểu và dữ liệu từ năm 2006 đến giữa năm 2021:

  • Tình hình tổ chức, phát hiện tội phạm: Hệ thống cơ quan chuyên trách gồm Ban Chỉ đạo, Ban Nội chính Thành ủy, Thanh tra, Công an, Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân thành phố. Các kênh phát hiện án tham nhũng đất đai qua xét xử (Biểu đồ 3.1) và cơ cấu tội phạm tham nhũng đất đai (Biểu đồ 3.4) phản ánh sự can dự chủ yếu của cán bộ chính quyền cơ sở và cơ quan chuyên môn qua các vụ án điểm (Đồ Sơn, Quán Nam, Tú Sơn - Kiến Thụy).
  • Công tác phòng ngừa tham nhũng đất đai:
    • Tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Tổng hợp số lớp tập huấn, số lượt cán bộ và nhân dân tham gia (Bảng 3.1).
    • Thực hiện quy tắc ứng xử và chuyển đổi vị trí công tác: Kết quả kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử (Biểu đồ 3.2) và số lượng cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác để phòng ngừa vi phạm (Biểu đồ 3.3).
    • Công khai, minh bạch tài sản, thu nhập: Tỷ lệ kê khai tài sản đạt mức cao hàng năm nhưng hiệu quả xác minh còn mang tính hình thức (Bảng 3.2).
  • Công tác phát hiện, xử lý và thu hồi tài sản:
    • Hoạt động thanh tra: Số vụ việc tham nhũng được phát hiện qua thanh tra (Bảng 3.3); số vụ việc và cá nhân bị xử lý hành chính qua thanh tra (Bảng 3.4).
    • Thu hồi tài sản: Số liệu diện tích đất và số tiền thu hồi trong quản lý đất đai qua thanh tra (Bảng 3.5); kết quả kiểm tra việc thực hiện các kết luận thanh tra (Bảng 3.6) cho thấy tỷ lệ thu hồi tài sản thực tế còn thấp.
    • Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tổng hợp các vụ việc khiếu nại phức tạp, tồn đọng, đông người, kéo dài liên quan đến thu hồi đất và giải phóng mặt bằng (Bảng 3.7); kết quả lấy ý kiến người dân chỉ ra các lý do không dám tố cáo tham nhũng (sợ bị trả thù, thiếu tin tưởng vào kết quả xử lý, thủ tục phức tạp - Bảng 3.8).
  • Đánh giá tổng hợp: Luận án chỉ rõ các kết quả đạt được, đồng thời làm rõ hạn chế: công tác phát hiện còn chậm, phụ thuộc nhiều vào tố cáo từ bên ngoài; xử lý hành chính nhiều hơn hình sự; thu hồi tài sản thất thoát gặp nhiều trở ngại; chỉ số PAPI nội dung kiểm soát tham nhũng của thành phố giai đoạn 2016 - 2020 thấp hơn nhiều tỉnh, thành phố. Nguyên nhân xuất phát từ sự bất cập của cơ chế hai giá đất, kẽ hở pháp luật, sự buông lỏng quản lý và suy thoái phẩm chất của một bộ phận cán bộ có thẩm quyền.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng, chống tham nhũng đất đai ở Việt Nam từ thực tiễn thành phố Hải Phòng

Luận án xác lập hệ thống quan điểm và giải pháp hoàn chỉnh:

  • Quan điểm chỉ đạo: Quán triệt đường lối Đại hội XII, XIII của Đảng; gắn công tác PCTN đất đai với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng theo Nghị quyết số 45-NQ/TW của Bộ Chính trị; xây dựng cơ chế phòng ngừa đồng bộ theo nguyên lý "bốn không": không thể tham nhũng, không dám tham nhũng, không muốn tham nhũng, không cần tham nhũng.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện thể chế, pháp luật: Sửa đổi Luật Đất đai và pháp luật PCTN nhằm thu hẹp khoảng cách giữa giá đất nhà nước và giá thị trường; minh bạch quy trình lập, điều chỉnh quy hoạch; quy định chặt chẽ điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất và thu hồi đất.
    2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức: Tăng cường tính độc lập, chuyên nghiệp của cơ quan thanh tra, điều tra; kiểm soát chặt chẽ quy tắc ứng xử, kiểm tra thực chất việc kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ địa chính và lãnh đạo quản lý.
    3. Đổi mới và nâng cao hiệu quả phát hiện, xử lý, thu hồi tài sản tham nhũng: Nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra công vụ; tăng cường phối hợp giữa Thanh tra, Công an, Viện kiểm sát, Tòa án; thiết lập cơ chế phong tỏa, kê biên tài sản ngay từ giai đoạn thanh tra, điều tra.
    4. Đẩy mạnh chuyển đổi số và công khai minh bạch: Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia thống nhất, số hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm trách nhiệm giải trình của cơ quan hành chính.
    5. Phát huy vai trò giám sát của xã hội và người dân: Tạo lập cơ chế pháp lý hữu hiệu bảo vệ người tố cáo tham nhũng; phát huy vai trò phản biện của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan báo chí.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học

  1. Hoàn thiện khung lý thuyết về tham nhũng đất đai dưới góc độ Chính trị học: Luận án đã nhận diện đầy đủ các hình thức, xác định các đặc điểm đặc thù của tham nhũng đất đai (tính chất tinh vi, phức tạp, khó phát hiện; mức độ thiệt hại nghiêm trọng; tính nan giải trong thu hồi tài sản), làm cơ sở xây dựng hệ thống khái niệm, chủ thể, đối tượng và tiêu chí đánh giá hiệu quả PCTN đất đai.
  2. Đánh giá thực chứng toàn diện thực trạng PCTN đất đai tại một địa bàn trọng điểm: Luận án chỉ ra các mặt tồn tại, hạn chế trong quá trình tổ chức thực thi chính sách PCTN đất đai tại thành phố Hải Phòng (2006 - 2021) dựa trên các tiêu chí khoa học; phân tích rõ nguyên nhân của các hạn chế từ thể chế, tổ chức bộ máy, nhân lực và sự can thiệp của các nhóm lợi ích.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi: Luận án đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp từ thực tiễn địa phương nhằm giải quyết các mắt xích xung yếu trong quản lý đất đai (cơ chế định giá đất, quy hoạch, thanh tra, thu hồi tài sản và bảo vệ người tố cáo) trên phạm vi toàn quốc.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

  • Ý nghĩa lý luận: Cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách trong việc đánh giá và xây dựng thể chế kiểm soát quyền lực nhà nước trong lĩnh vực quản lý tài nguyên công.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Là tài liệu tham khảo phục vụ hoạt động quản lý, thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử của các cơ quan công quyền tại Hải Phòng và các địa phương; phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Chính trị học, Luật học và Quản lý công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực chứng chuyên sâu tại địa bàn thành phố Hải Phòng với mẫu phỏng vấn sâu gồm 12 trường hợp chuyên gia, cán bộ và người dân; mốc thời gian số liệu dừng lại ở thời điểm tháng 6/2021. Một số dữ liệu về án tham nhũng và tài sản thu hồi chịu sự giới hạn về tính bảo mật thông tin tố tụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối sánh giữa nhiều đô thị đặc thù (như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng); tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của Luật Đất đai và các văn bản pháp luật về PCTN mới được sửa đổi, bổ sung đối với hiệu quả kiểm soát tham nhũng đất đai trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:

  • Cơ quan hoạch định chính sách và lập pháp: Ban Nội chính Trung ương, Thanh tra Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban Tư pháp và Ủy ban Kinh tế của Quốc hội trong việc hoàn thiện thể chế quản lý đất đai, cơ chế định giá đất và quy định kiểm soát tài sản công chức.
  • Chính quyền địa phương các cấp: Đặc biệt là Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc nâng cao hiệu quả thanh tra công vụ, quản lý quy hoạch và cải thiện chỉ số PAPI.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh các ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Quản lý công, Luật học tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa tham nhũng đất đai như thế nào và dựa trên những dấu hiệu đặc trưng nào?
Luận án định nghĩa tham nhũng đất đai là hành vi của tổ chức, cá nhân sử dụng quyền lực được trao trái pháp luật trong lĩnh vực đất đai nhằm mục tiêu vụ lợi. Bốn dấu hiệu đặc trưng gồm: (1) Chủ thể là người có chức vụ, quyền hạn hoặc chuyên viên quản lý đất đai; (2) Phương tiện là quyền lực công được trao theo quy định pháp luật; (3) Hành vi mang tính trái pháp luật (như giao đất sai thẩm quyền, duyệt giá thấp, sửa quy hoạch); (4) Động cơ mang tính vụ lợi vật chất hoặc phi vật chất.

2. Cơ chế "hai giá đất" gây ra nguy cơ tham nhũng như thế nào theo phân tích của tác giả?
Luận án chỉ ra rằng sự chênh lệch lớn giữa giá đất do Nhà nước quy định (thường thấp) và giá đất thị trường tạo ra nguồn địa tô chênh lệch khổng lồ. Cán bộ có thẩm quyền trong việc ra quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc xác định nghĩa vụ tài chính có thể lạm dụng quyền hạn để áp giá thấp cho doanh nghiệp thân hữu, trục lợi cá nhân và gây thất thoát ngân sách nhà nước.

3. Phương pháp phỏng vấn sâu được luận án triển khai với những đối tượng nào?
Luận án phỏng vấn sâu 12 trường hợp tại Hải Phòng, bao gồm cán bộ lãnh đạo và chuyên môn thuộc Ban Nội chính Thành ủy, Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra thành phố, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân thành phố; cùng các nhà nghiên cứu tại Trường Chính trị Tô Hiệu, Trường Đại học Hải Phòng, chủ doanh nghiệp sử dụng đất và người dân tại các khu vực đang triển khai giải phóng mặt bằng (thông tin được mã hóa khuyết danh).

4. Kết quả kiểm soát tham nhũng tại Hải Phòng được phản ánh qua các chỉ số thực tế như thế nào?
Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) của Hải Phòng ở trục kiểm soát tham nhũng từ 2016 đến 2020 lần lượt là 4,80; 4,36; 5,52; 5,54 và 6,26 điểm, luôn thấp hơn nhiều địa phương so sánh (như Long An 7,63; Bến Tre 7,83; Đồng Tháp 8,12 vào năm 2020). Hoạt động thanh tra đã phát hiện nhiều sai phạm nhưng tỷ lệ thu hồi tài sản thất thoát còn thấp và phát sinh nhiều vụ khiếu nại đông người, kéo dài.

5. Luận án phân loại tham nhũng đất đai thành những hình thức cụ thể nào?
Luận án nhận diện 6 hình thức chủ yếu: (1) Tham nhũng trong lập, xét duyệt, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (2) Tham nhũng trong giao đất, cho thuê đất; (3) Tham nhũng trong khai thác, sử dụng nhà đất công; (4) Tham nhũng trong chuyển mục đích sử dụng đất; (5) Tham nhũng trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; (6) Tham nhũng trong thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Kim Anh đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về phòng, chống tham nhũng đất đai tại Việt Nam dưới lăng kính Chính trị học. Bằng việc phân tích sâu sắc các dữ liệu thực chứng và khảo sát điển hình tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2006 - 2021, công trình đã làm rõ 6 hình thức tham nhũng đất đai, chỉ ra các nguyên nhân căn bản dẫn đến sự suy giảm hiệu lực quản lý và thất thoát tài sản công. Hệ thống quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất theo nguyên lý "bốn không" cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cao cho việc hoàn thiện thể chế pháp lý, đổi mới cơ chế quản trị đất đai và nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống tham nhũng ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.