Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Đà Nẵng là đô thị loại I trực thuộc Trung ương, giữ vị trí hạt nhân phát triển kinh tế, văn hóa và du lịch của toàn vùng miền Trung - Tây Nguyên. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế đô thị và lưu lượng du khách tăng cao cũng kéo theo những diễn biến phức tạp về tình hình tội phạm xâm phạm quyền sở hữu. Theo thống kê tư pháp, trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, toàn thành phố Đà Nẵng đã ghi nhận 2.447 vụ phạm pháp hình sự, trong đó tội phạm cướp giật tài sản xảy ra 151 vụ, với 120 đối tượng bị bắt giữ và xử lý.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện thực trạng, diễn biến và quy luật hoạt động của tội cướp giật tài sản, từ đó phân tích chuyên sâu vai trò nòng cốt của lực lượng Cảnh sát nhân dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Mục tiêu cụ thể là làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá đúng những thành tựu cùng hạn chế của lực lượng chuyên trách, và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm giai đoạn tiếp theo.

Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi không gian hành chính thành phố Đà Nẵng với mốc thời gian thu thập dữ liệu từ năm 2016 đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua mục tiêu nâng cao tỷ lệ điều tra khám phá án cướp giật tài sản từ mức trung bình 60,9% lên trên 85%, đồng thời giảm tỷ lệ tái phạm trong nhóm đối tượng cộm cán từ 66,7% xuống dưới 40% trong các năm tới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác bảo vệ an ninh trật tự, kết hợp với các lý thuyết tội phạm học hiện đại như Lý thuyết kiểm soát xã hội và Lý thuyết cơ hội phạm tội. Hai trụ cột lý thuyết chính được áp dụng xuyên suốt gồm: Lý thuyết phòng ngừa xã hội (tác động triệt tiêu nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm từ gốc rễ kinh tế - văn hóa) và Lý thuyết phòng ngừa nghiệp vụ (các biện pháp trinh sát, tuần tra, điều tra xử lý chuyên sâu của lực lượng công an).

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: "Tội cướp giật tài sản" (hành vi công khai, nhanh chóng chiếm đoạt tài sản đang do người khác quản lý), "Phòng ngừa tình hình tội phạm" (hệ thống biện pháp của Nhà nước và xã hội nhằm vô hiệu hóa nguyên nhân phát sinh vi phạm), và "Vai trò nòng cốt của Cảnh sát nhân dân" (chức năng tham mưu, chủ trì tuần tra, kiểm soát và điều tra tội phạm). Hệ thống cơ sở pháp lý vững chắc của đề tài dựa trên Điều 67 Hiến pháp năm 2013, Luật Công an nhân dân năm 2018, Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 và Quyết định số 623/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2030.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tổng kết của Công an thành phố Đà Nẵng và số liệu thống kê của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng từ năm 2016 đến năm 2020. Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm 35 bản kết luận điều tra và 35 bản án hình sự sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật liên quan đến 51 bị cáo và 83 người bị hại. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu điển hình có chủ đích, bảo đảm phân bổ đại diện theo các địa bàn quận trung tâm, ven biển và ngoại thành nhằm phản ánh đúng bức tranh tội phạm học của đô thị loại I.

Các phương pháp phân tích chủ yếu bao gồm: phương pháp thống kê mô tả (xử lý dữ liệu định lượng về 151 vụ án và 2.447 vụ phạm pháp hình sự), phương pháp phân tích tổng hợp hồ sơ án (làm rõ đặc điểm nhân thân của 51 bị cáo), phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và phương pháp chuyên gia (tham vấn ý kiến các điều tra viên cao cấp, trinh sát hình sự). Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định lượng số liệu và đánh giá định tính bản chất xã hội của tội phạm, bảo đảm kết quả nghiên cứu có độ tin cậy và giá trị ứng dụng thực tế cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, về phương tiện và thủ đoạn gây án: Trong 35 bản án nghiên cứu, có 31 vụ (chiếm tỷ lệ 88,6%) các đối tượng sử dụng xe mô tô phân khối lớn làm phương tiện gây án, trong khi chỉ có 4 vụ (chiếm 11,4%) đối tượng đi bộ hoặc sử dụng phương tiện khác. Có đến 23 vụ án (chiếm 65,7%) được thực hiện dưới hình thức đồng phạm có tổ chức chặt chẽ, phân công vai trò rõ ràng giữa kẻ trực tiếp cướp giật và kẻ làm nhiệm vụ cản địa, đánh lạc hướng.
  • Thứ hai, về đặc điểm nhân thân người phạm tội: Khảo sát 51 bị cáo cho thấy nam giới chiếm tuyệt đối với 49 người (chiếm 96%), nữ giới có 2 người (chiếm 4%). Độ tuổi phạm tội tập trung cao nhất ở nhóm thanh niên từ 18 đến 30 tuổi với 32 bị cáo (chiếm 62,7%), trên 30 tuổi có 14 người (chiếm 27,5%), và dưới 18 tuổi có 5 người (chiếm 9,8%). Đáng lưu ý, 46 đối tượng không có nghề nghiệp hoặc việc làm không ổn định (chiếm 90,1%), 41 đối tượng phạm tội vì động cơ vụ lợi lấy tiền chơi game hoặc mua ma túy (chiếm 80,4%), và tỷ lệ tái phạm lên tới 66,7% (34 bị cáo đã có tiền án, tiền sự).
  • Thứ ba, về không gian và thời gian gây án: Tội cướp giật phân bố không đồng đều, tập trung cao nhất tại 4 quận trung tâm và du lịch gồm Hải Châu (21,8%), Sơn Trà (21,8%), Ngũ Hành Sơn (17,3%) và Thanh Khê (15,5%). Khung thời gian xảy ra nhiều nhất là từ 18h00 đến 24h00 với 73 vụ (chiếm 48,3%), tiếp theo là khung 06h00 đến 18h00 với 45 vụ (chiếm 29,8%), và khung 00h00 đến 06h00 có 33 vụ (chiếm 21,8%).
  • Thứ tư, về đặc điểm nạn nhân và tài sản bị chiếm đoạt: Trong 83 nạn nhân được khảo sát, nữ giới chiếm 57 người (chiếm 68,7%), người nước ngoài chiếm 11% (chủ yếu là du khách quốc tế). Tài sản bị cướp giật nhiều nhất là túi xách với 47 vụ (chiếm 31,1%), dây chuyền vàng 43 vụ (chiếm 28,4%), và điện thoại di động 24 vụ (chiếm 15,6%).

Thảo luận kết quả

Diễn biến tội phạm cướp giật tài sản tại Đà Nẵng có xu hướng giảm từ 36 vụ năm 2017 xuống 18 vụ năm 2020, tuy nhiên tỷ lệ điều tra khám phá chưa thực sự đồng đều, dao động từ 45,2% năm 2019 lên 83,3% năm 2020. Dữ liệu này có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa số vụ xảy ra và số vụ khám phá qua 5 năm, kết hợp bảng số liệu cơ cấu tài sản bị chiếm đoạt theo từng địa bàn quận.

Nguyên nhân của tình trạng cướp giật bắt nguồn từ mặt trái của quá trình đô thị hóa, mật độ dân nhập cư tự do tăng nhanh và công tác quản lý cư trú tại các khu vực giáp ranh còn kẽ hở. So sánh với các nghiên cứu tội phạm học tại Thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ, mô hình phạm tội tại Đà Nẵng có điểm tương đồng về tỷ lệ sử dụng xe máy cao trên 85%, nhưng có nét đặc thù rõ rệt ở tỷ lệ nạn nhân là du khách quốc tế chiếm tới 11%. Điều này đòi hỏi lực lượng Cảnh sát nhân dân phải nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác tuần tra bảo vệ không gian du lịch công cộng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao:

  • Tăng cường tuần tra vũ trang khép kín và ứng dụng công nghệ giám sát: Công an thành phố Đà Nẵng chủ trì bố trí lực lượng tuần tra kiểm soát theo Kế hoạch 911 tập trung vào khung giờ cao điểm từ 18h00 đến 24h00; phủ kín 100% hệ thống camera an ninh tích hợp trí tuệ nhân tạo trên các tuyến đường du lịch trọng điểm thuộc quận Hải Châu, Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2022 - 2025, phấn đấu kéo giảm ít nhất 20% số vụ cướp giật đường phố.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý nghiệp vụ và giám sát đối tượng nguy cơ cao: Lực lượng Cảnh sát hình sự lập danh chỉ bản, quản lý hồ sơ 100% đối tượng có tiền án, tiền sự và người nghiện ma túy trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với chính quyền cơ sở nhằm mục tiêu hạ tỷ lệ người tái phạm từ 66,7% hiện nay xuống dưới 35% trong lộ trình 3 năm.
  • Đổi mới công tác tuyên truyền phòng ngừa xã hội đa ngôn ngữ: Công an các quận, huyện phối hợp cùng Sở Du lịch triển khai chiến dịch thông tin cảnh báo an ninh bằng 2 ngôn ngữ Việt - Anh tại 100% cơ sở lưu trú và điểm tham quan, hướng dẫn du khách kỹ năng tự bảo quản tài sản, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ nạn nhân là người nước ngoài xuống dưới 3% trước năm 2025.
  • Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành trong tiếp nhận tin báo và xét xử: Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và Công an thành phố Đà Nẵng phối hợp số hóa 100% quy trình tiếp nhận tin báo tố giác tội phạm, rút ngắn 20% thời hạn điều tra đối với các vụ án cướp giật có đồng phạm và tổ chức các phiên tòa xét xử lưu động nhằm răn đe tội phạm từ năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn phong phú, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ chỉ huy, chiến sĩ lực lượng Cảnh sát nhân dân và Cảnh sát hình sự: Sử dụng nguồn tư liệu 151 vụ án và 35 hồ sơ điều tra mẫu để xây dựng phương án bố trí lực lượng tuần tra, mật phục và đấu tranh chuyên án triệt phá các băng nhóm cướp giật chuyên nghiệp.
  • Cơ quan tiến hành tố tụng (Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân các cấp): Tham khảo cơ sở pháp lý và dữ liệu phân tích 35 bản án sơ thẩm để nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố, định khung hình phạt chính xác cho 65,7% số vụ án có đồng phạm cản địa.
  • Giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh ngành Tội phạm học và Luật học: Khai thác bộ số liệu thực chứng gồm 2.447 vụ phạm pháp hình sự và hệ thống lý luận về phòng ngừa nghiệp vụ làm tài liệu giảng dạy, tham khảo và phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và chính quyền địa phương: Ứng dụng các đề xuất quản lý an ninh trật tự để xây dựng môi trường du lịch an toàn, văn minh tại các đô thị hạt nhân có hơn 11% nạn nhân là khách quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

  • Tình hình tội cướp giật tài sản tại Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020 diễn biến ra sao? Trong giai đoạn 2016 - 2020, toàn thành phố ghi nhận 151 vụ cướp giật trong tổng số 2.447 vụ phạm pháp hình sự (chiếm 6,17%). Số vụ có xu hướng giảm dần từ 36 vụ năm 2017 xuống 18 vụ năm 2020, tỷ lệ điều tra khám phá đạt trung bình 60,9% với 120 đối tượng bị bắt giữ.

  • Khung thời gian và địa bàn nào xảy ra cướp giật nhiều nhất? Thống kê chỉ ra 48,3% số vụ (73 vụ) xảy ra trong khung giờ từ 18h00 đến 24h00, đặc biệt là khoảng thời gian tan tầm từ 18h00 đến 21h00. Tội phạm tập trung chủ yếu tại 4 quận trung tâm và ven biển gồm Hải Châu (21,8%), Sơn Trà (21,8%), Ngũ Hành Sơn (17,3%) và Thanh Khê (15,5%).

  • Đặc điểm nổi bật về phương tiện và thủ đoạn của đối tượng là gì? Khoảng 88,6% đối tượng sử dụng xe mô tô gắn máy phân khối lớn để bám đuổi và tẩu thoát nhanh chóng. Ngoài ra, 65,7% số vụ án có tổ chức đồng phạm, trong đó các đối tượng phân công rõ ràng kẻ trực tiếp giật tài sản và kẻ làm nhiệm vụ cản địa, đánh lạc hướng sự truy đuổi của người dân.

  • Nhóm nạn nhân nào dễ bị tội phạm cướp giật nhắm tới nhất? Nữ giới chiếm tới 68,7% tổng số nạn nhân do thường mang theo túi xách (31,1%) hoặc đeo dây chuyền vàng (28,4%) khi lái xe. Bên cạnh đó, người nước ngoài chiếm 11% nạn nhân, phần lớn là du khách nước ngoài sơ hở khi đi dạo tại các tuyến phố du lịch ven biển.

  • Lực lượng Cảnh sát nhân dân đóng vai trò chủ công như thế nào trong phòng ngừa? Cảnh sát nhân dân giữ vai trò nòng cốt qua việc trực tiếp khám phá 92 vụ án, quản lý chặt chẽ 66,7% nhóm đối tượng tái phạm, đồng thời đóng vai trò tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương triển khai các mô hình tuần tra vũ trang kết hợp phòng ngừa xã hội diện rộng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về 151 vụ án cướp giật tài sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020.
  • Xác định rõ 88,6% đối tượng sử dụng xe mô tô gây án và 62,7% người phạm tội thuộc độ tuổi thanh niên từ 18 đến 30 tuổi với tỷ lệ tái phạm lên tới 66,7%.
  • Khẳng định vai trò nòng cốt, xung kích của Cảnh sát nhân dân trong công tác điều tra khám phá 92 vụ án và quản lý đối tượng nghiệp vụ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao về công nghệ camera giám sát và đổi mới tuần tra giai đoạn 2022 - 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực chứng vững chắc cho chuyên ngành Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm, mã số 8.05.

Các cơ quan bảo vệ pháp luật và lực lượng Công an cơ sở cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp của luận văn nhằm giữ vững trật tự an toàn xã hội và xây dựng hình ảnh Đà Nẵng là điểm đến an toàn, văn minh.