ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- LÊ THỊ LOAN PHỐI HỢP THU THUẾ NỘI ĐỊA GIỮA CƠ QUAN THUẾ - KHO BẠC – NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠIỞ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội –2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- LÊ THỊ LOAN PHỐI HỢP THU THUẾ NỘI ĐỊA GIỮA CƠ QUAN THUẾ - KHO BẠC – NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠIỞ VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 603401 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN CÚC Hà Nội –2014 MỤC LỤC Danh mục các từ viết tắt. i Danh mục các hình vẽ . ii Danh mục các bảng biểu . iv Phần mở đầu . Cơ sở lý luận và thực tiễn về phối hợp thu thuế nôi địa giữa cơ quan Thuế - Kho bạc nhà nước - Ngân hàng thương mại …. Thuế nội địa . Khái niệm thuế nội địa . Đặc điểm của thuế nội địa . Chức năng, vai trò của thuế nội địa: . Phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại. Khái niệm thu thuế nội địa . Đặc điểm thu thuế nội địa . Nguồn thu thuế nội địa . Tổ chức bộ máy thu thuế nội địa, vai trò của 3 cơ quan trong thu thuế nội địa: . Sự cần thiết phải phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại. Mô hình phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại . Nguyên tắc phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại . Các hình thức phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại . Các yếu tố ảnh hưởng đến phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại . Nhân tố khách quan . Nhân tố chủ quan . Kinh nghiệm phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm29 1. Kinh nghiệm của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa . Kinh nghiệm của Cộng hòa Pháp . Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam . Thực trạng phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - Kho bạc nhà nước - Ngân hàng thương mại . Phân cấp quản lý thu thuế nội địa. Tổ chức thu thuế nội địa . Những kết quả chủ yếu . Thực trạng phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - Kho bạc nhà nước – Ngân hàng thương mại . Phối hợp thu thuế nội địa bằng tiền mặt qua KBNN . Phối hợp thu thuế nội địa bằng tiền mặt qua Ngân hàng thương mại. Phối hợp thu thuế nội địa bằng tiền mặt qua cơ quan Thuế . Phối hợp thu thuế nội địa bằng chuyển khoản qua KBNN . Phối hợp thu thuế nội địa bằng chuyển khoản qua Ngân hàng thương mại . Trao đổi số liệu, kiểm tra, đối chiếu thông tin trong thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại . Đánh giá phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - Kho bạc nhà nước – Ngân hàng thương mại . Những kết quả đạt được trong phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - Kho bạc nhà nước – Ngân hàng thương mại . Hạn chế phối hợp thu thuế nội địa vào NSNN .3 Những nguyên nhân chủ yếu của hạn chế phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại . Giải pháp đổi mới phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - Kho bạc nhà nước - Ngân hàng thương mại . Mục tiêu và những cơ hội, thách thức đặt ra cho phối hợp thu thuế nội địa giai đoạn 2010 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 . Cơ hội và thách thức . Phương hướng đổi mới phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại. Một số giải pháp đổi mới phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại. Xây dựng phương pháp mới trong phối hợp thu thuế nội địa . Xây dựng một số tiêu chí đánh giá sự phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại. Xây dựng cơ chế giám sát việc thực thi trách nhiệm của cơ quan Thuế, KBNN và Ngân hàng thương mại trong phối hợp thu thuế nội địa . Kiến nghị đối với Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính . 97 Tài liệu tham khảo . 99 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CNTT Công nghệ thông tin 2 GNT Giấy nộp tiền 3 KBNN Kho bạc nhà nước 4 MLNS Mục lục ngân sách 5 NHTM Ngân hàng thương mại 6 NNT Người nộp thuế 7 NSNN Ngân sách nhà nước 8 TMCP Thương mại cổ phần 9 TW Trung ương i DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ STT Ký hiệu Diễn giải Trang Mô hình phối hợp thu thuế nội địa giữa 1 Hình 1.1 cơ quan Thuế-KBNN-NHTM 2 Hình 2.1 Phân cấp quản lý thu thuế nội địa Quy trình phối hợp thu do thủ quỹ thu bằng 3 Hình 2.2 tiền mặt qua KBNN h 2. Quy trình phối hợp thu do kế toán thu bằng 4 Hình 2.3 tiền mặt qua KBNN Quy trình phối hợp thu thuế nội địa bằng 5 Hình 2.4 tiền mặt qua cơ quan Thuế Quy trình phối hợp thu thuế nội địa bằng 6 Hình 2.5 chuyển khoản qua KBNN 7 Hình 2.6 Quy trình trao đổi danh mục NNT 8 Hình 2.7 Quy trình trao đổi số thuế nội địa phải nộp Quy trình trao đổi bản kê chứng từ thu 9 Hình 2.8 thuế nội địa 10 Hình 2.9 Biểu đồ tỷ lệ phối hợp thu thuế Số lượng số thuế phải nộp của NNT truyền 11 Hình 2.11 Số lượng chứng từ bị sai thông tin Mô hình tổng thể phối hợp thu theo 13 Hình 3.1 phương pháp mới ii 14 Hình 3.2 Quy trình nhận chứng từ từ ngân hàng 15 Hình 3.3 Quy trình đối chiếu, tra soát iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU STT Ký hiệu Diễn giải Trang Tỷ lệ thu gián tiếp và thu trực tiếp trong 1 Bảng 2.1 tổng thu thuế nội địa 2 Bảng 2.2 Kết quả thu theo phương thức thu Quy m« thu vµ c¬ cÊu thu thuế nội địa giai 3 B¶ng 2.4 Thu thuế nội địa theo khu vực kinh tế 5 Bảng 2.5 Tỷ lệ phối hợp thu 6 Bảng 2.6 Tổng kết thu thuế nội địa qua các cơ quan iv PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Với mục tiêu đổi mới cơ chế chính sách quy trình, thủ tục thu, nộp ngân sách nhà nước theo hướng đơn giản, công khai và minh bạch nên công tác tổ chức thu, nộpthuế nội địa cũng cần phải cải cách theo hướng tăng cường phối hợp, kết nối và trao đổi thông tin, dữ liệu thu thuế nội địa vào ngân sách nhà nước (NSNN) giữa Kho bạc (Kho bạc nhà nước, viết tắt là KBNN), cơ quan Thuế và các Ngân hàng thương mại (NHTM). Điều này nhằm thống nhất số liệu thu thuế nội địa giữa các cơ quan, đảm bảo xử lý dữ liệu thu và hạch toán số thuế đã thu vào NSNN kịp thời, chính xác và tránh thất thoát tiền thuế của đất nước, của nhân dân. Đồng thời, nó cũngtạo thuậnlợi, giảm thiểu thời gian, thủ tục nộp tiền cho Người nộp thuế(NNT)nộp tiền thuế vào NSNN bằng việcứng dụng công nghệ thông tin, đa dạng hóa các phương thức nộp thuế hiện đại như nộp thuế qua mạng internet, qua thẻ tín dụng, nộp thuế bằng tiền mặt tại các điểm giao dịch của ngân hàng, bưu điện và các đại lý khác, dịch vụ ủy nhiệm thu không chờ chấp thuận của chủ tài khoản, góp phần nâng cao hiệu quả thu thuế nội địa. Tuy nhiên, thực tiễn công tác tổ chức thu, nộp NSNN trong thời gian qua cho thấy giữa KBNN, cơ quan Thuế và NHTM chưa có sự phối hợp tốt, chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh về thu thuế nội địa vào NSNN để dùng chung và còn bộc lộ một số hạn chế như: - Quy trình thủ tục và thời gian thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN của các đối tượng nộp thuếcòn phức tạp và rất chậm, đặc biệt là tại thời gian cuối tháng và cuối năm. - Thông tin về quản lý số liệu thu NSNN giữa cơ quan Thuế, KBNN và các NHTMcòn chưa thống nhất, có sự sai lệch, không khớp nhau; khối lượng nhập liệu tại các KBNN và cơ quan Thuế rất lớn gây mất nhiều thời gian và công sức. 1 - Áp dụng công nghệ thông tin trong quá trình thu NSNN còn hạn chế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn này và từ những lý luận thu được từ môn học Phân tích chính sách, quản lý nhà nước, các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô,.trong chuyên ngành đào tạo thạc sĩ Quản lý kinh tế,tác giảchọn đề tài nghiên cứu: “Phối hợpthu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - Kho bạc - Ngân hàng thương mại ở Việt Nam”. Qua đề tài này, tác giả muốn trả lời câu hỏi nghiên cứu đặt racủa đề tài: - Sự cần thiết phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế, KBNN, NHTM và vai trò của ba cơ quan trong tổ chức, phối hợp thu thuế nội địa gồm những nội dung gì? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến phối hợp thu thuế nội địa?Các tiêu chí nào để đánh giá phối hợp thu thuế nội địa giữa ba cơ quan? - Việc phối hợp thu thuế nội địa hiện nay giữa Thuế - KBNN - NHTM đạt được những kết quả như thế nào? Việc phối hợp thu thuế nội địa giữa ba cơ quan hiện nay đang tồn tại những vấn đề gì? Nguyên nhân của những tồn tại trong phối hợp thu thuế nội địa là gì? - Làm thế nào để nâng cao hiệu quảphối hợp thu thuế nội địa giữa Thuế - KBNN- NHTM, góp phần giảm thiểu các thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả thu thuế nội địa? 2. Tình hình nghiên cứu Từ khi Luật NSNN (1996) được ban hành, công tác quản lý thu thuế nội địa vào NSNN được chuyển đổi theo Luật NSNN (1996), đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý thu NSNN. Có thể nêu một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như: - Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp thu NSNN giữa các cơ quan Thuế – Hải quan- Kho bạc Nhà nước – Nguyễn Hữu Hiệp – Tạp chí quản lý Ngân quĩ Quốc gia, số 33 tháng 3/2005. Bài viết đã đề cập đến việc phối hợp công tác thu NSNN giữa các cơ quan thu với KBNN.