Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao hiệu quả quản trị học thuật là một trong những yêu cầu cốt lõi nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học. Tại Đại học Thái Nguyên, một trung tâm giáo dục trọng điểm vùng với quy mô quản lý gồm 29 đơn vị trực thuộc và 4.190 công đoàn viên sinh hoạt tại 12 công đoàn cơ sở, việc phát huy sức mạnh đồng bộ giữa hệ thống chính quyền và tổ chức công đoàn giữ vai trò sống còn. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý cho thấy mối quan hệ phối hợp này vẫn còn nhiều điểm nghẽn; khoảng 20% đến 28% cán bộ quản lý và nhà giáo còn phân vân, chưa đánh giá đầy đủ trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong việc can dự vào các hoạt động chuyên môn. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để chuyển hóa vai trò công đoàn từ hỗ trợ phong trào thuần túy sang đối tác đồng quản trị chuyên môn có hiệu lực thực chất.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm rõ hệ thống cơ sở lý luận, đánh giá khách quan thực trạng phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản trị hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học, khả thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát dữ liệu thực chứng trong giai đoạn từ năm học 2015-2016 đến năm học 2016-2017 tại hai cơ sở giáo dục đại học tiêu biểu trực thuộc là Trường Đại học Sư phạm và Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc kiến tạo giải pháp nâng điểm đánh giá mức độ phối hợp quản trị từ ngưỡng trung bình 2,43/3,00 lên mức xuất sắc, tạo động lực làm việc chuẩn mực cho đội ngũ hơn 1.000 cán bộ, giảng viên và tối ưu hóa chất lượng nguồn nhân lực phục vụ khu vực Trung du và miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên sự giao thoa của hai nền tảng lý thuyết lớn: lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và lý thuyết chức năng tổ chức công đoàn trong quan hệ lao động. Về quản trị giáo dục, công trình kế thừa quan điểm của James Stoner, Stephen Robbins và Harold Koontz, khẳng định quản lý là tiến trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể lãnh đạo thông qua 4 chức năng cốt lõi: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nhằm đưa hệ thống đạt mục tiêu giáo dục. Về mặt công đoàn học, nghiên cứu vận dụng Luật Công đoàn Việt Nam cùng hệ thống lý luận của Sidney và Beatrice Webb, xác lập 3 chức năng trụ cột của tổ chức công đoàn: bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, tham gia quản lý cơ quan đơn vị, và tuyên truyền, vận động giáo dục đoàn viên.

Bên cạnh đó, khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

  1. Chuyên môn: Hệ thống tri thức khoa học chuyên sâu, kỹ năng sư phạm và chuẩn nghiệp vụ giảng dạy, nghiên cứu.
  2. Hoạt động chuyên môn ở trường đại học: Tổng thể các quy trình đào tạo, biên soạn đề cương bài giảng, đổi mới phương pháp sư phạm, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
  3. Quản lý hoạt động chuyên môn: Quá trình chỉ đạo, giám sát và chuẩn hóa các nguồn lực học thuật nhằm nâng cao chất lượng đầu ra của người học theo yêu cầu xã hội.
  4. Phối hợp giữa công đoàn với chính quyền: Phương thức liên kết chức năng, chia sẻ trách nhiệm và phối hợp quyền hạn giữa bộ máy điều hành và tổ chức đại diện người lao động để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của nhà trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập thông qua khảo sát chọn mẫu phân tầng có chủ đích với tổng cỡ mẫu N = 110 người. Mẫu nghiên cứu bao gồm 50 cán bộ quản lý và cán bộ công đoàn (Ban Giám hiệu, Trưởng phòng, Trưởng khoa, Trưởng bộ môn, Ban Chấp hành công đoàn các cấp) cùng 60 giảng viên trực tiếp giảng dạy tại Trường Đại học Sư phạm (đơn vị có 547 cán bộ, 309 giảng viên) và Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông (đơn vị có 462 cán bộ, 237 giảng viên). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện đa chiều, phản ánh đầy đủ góc nhìn từ cả khối đào tạo khoa học xã hội - nhân văn lẫn khối kỹ thuật - công nghệ của Đại học Thái Nguyên.

Phương pháp phân tích dữ liệu ứng dụng kỹ thuật thống kê toán học chuyên ngành, sử dụng công thức tính điểm trung bình số học và độ lệch chuẩn trên hai hệ thang đo Likert: thang 3 mức độ (khoảng điểm từ 1,00 đến 3,00) đối với nhận thức chức năng và nội dung hoạt động; thang 5 mức độ (khoảng điểm từ 1,00 đến 5,00) đối với vai trò quản trị và tính khả thi của giải pháp. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm định lượng hóa chính xác các biến số hành vi, đo lường mức độ đồng thuận thực tế và loại bỏ các sai số cảm tính. Quá trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai nghiêm túc từ năm học 2015-2016 đến năm học 2016-2017, kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý để kiểm chứng độ tin cậy của thông tin trước khi hoàn thiện khảo nghiệm năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng mang lại 4 phát hiện định lượng quan trọng về công tác phối hợp giữa công đoàn và chính quyền:

Thứ nhất, nhận thức về chức năng chung của công đoàn đạt điểm trung bình chung X = 2,81/3,00, thuộc mức cao. Tuy nhiên, có sự phân hóa rõ rệt giữa các chức năng: chức năng đại diện, chăm lo bảo vệ quyền lợi đạt điểm cao nhất với X = 2,96/3,00 (48/50 cán bộ đồng ý, chiếm 96%), chức năng tuyên truyền giáo dục đạt X = 2,94/3,00 (47/50 cán bộ đồng ý, chiếm 94%). Ngược lại, chức năng tham gia với chính quyền quản lý hoạt động chuyên môn và nhân sự chỉ đạt X = 2,60/3,00, trong đó có 20% cán bộ phân vân và 10% không đồng ý.

Thứ hai, nhận thức về vai trò của công đoàn trong quản lý chuyên môn đạt mức trung bình chung rất cao với X = 4,15/5,00. Vai trò động viên, tạo động lực cho nhà giáo dẫn đầu với X = 4,44/5,00 (64% cán bộ cho điểm tối đa 5/5), tiếp đến là vai trò xây dựng đội ngũ đạt X = 4,42/5,00. Trong khi đó, các vai trò mang tính quản trị trực tiếp như kiểm tra, đánh giá chuyên môn chỉ đạt X = 3,88/5,00 và phối hợp xây dựng kế hoạch chuyên môn chỉ đạt X = 3,86/5,00. Đáng chú ý, vẫn tồn tại 12% ý kiến hoàn toàn không đồng ý và 16% không đồng ý ở một số nội dung phối hợp quản lý.

Thứ ba, trong quản lý hoạt động giảng dạy, điểm trung bình chung đạt X = 2,43/3,00. Nội dung chủ động đề xuất khen thưởng đạt điểm cao nhất với X = 2,72/3,00 (76% đồng ý), tiếp đến là kiểm tra nề nếp lên lớp đạt X = 2,46/3,00. Trái lại, khâu tham gia biên soạn đề cương môn học và bài giảng bị đánh giá thấp nhất với X = 2,32/3,00 (có tới 20% không đồng ý và 28% cán bộ phân vân).

Thứ tư, trong quản lý nghiên cứu khoa học, điểm trung bình chung đạt X = 2,67/3,00. Hoạt động động viên, khuyến khích cán bộ tham gia nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đạt điểm vượt trội với X = 2,94/3,00 (94% đồng ý), khen thưởng thành tích xuất sắc đạt X = 2,86/3,00. Tuy nhiên, khâu phối hợp xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học chỉ đạt mức trung bình thấp X = 2,24/3,00, ghi nhận tỷ lệ không đồng ý lên tới 24% và tỷ lệ phân vân là 28%.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát phản ánh thực tế rằng sự phối hợp giữa công đoàn và chính quyền hiện nay chủ yếu nghiêng về phần "ngọn" (động viên tinh thần, tổ chức phong trào, bình xét thi đua khen thưởng) thay vì tham gia vào phần "gốc" (hoạch định kế hoạch học thuật, thẩm định đề cương, tổ chức nghiên cứu). Nguyên nhân cốt lõi là do thiếu vắng một quy chế phối hợp liên tịch cụ thể, khiến tổ chức công đoàn e ngại can thiệp sâu vào công tác điều hành chuyên môn của Ban Giám hiệu và Trưởng khoa.

Các dữ liệu này có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ đồng thuận giữa cán bộ quản lý và giảng viên, kết hợp bảng ma trận đối chiếu khoảng cách điểm số giữa hoạt động khen thưởng và hoạt động lập kế hoạch chuyên môn. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Thanh Tâm tại Đại học Sư phạm Thái Nguyên và tác giả Phùng Văn Cao tại Thái Bình, nhưng luận văn đã chỉ ra tính đặc thù phức tạp hơn khi triển khai tại mô hình đại học vùng đa ngành với cơ cấu quản lý 4 cấp phân nhánh.

Đề xuất và khuyến nghị

Để khắc phục các điểm nghẽn thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ:

Thứ nhất, chuẩn hóa nhận thức và thể chế hóa quy chế phối hợp công tác. Ban Giám hiệu cùng Ban Chấp hành Công đoàn trường cần xây dựng và ban hành Quy chế phối hợp liên tịch định kỳ, xác định rõ thẩm quyền của công đoàn trong hội đồng khoa học và đào tạo. Mục tiêu đạt 100% cán bộ quản lý và đoàn viên nắm vững quy chế ngay trong quý I năm 2019, do Ban Giám đốc và Đảng ủy Đại học Thái Nguyên chỉ đạo thực hiện.

Thứ hai, tích hợp kế hoạch chuyên môn cấp khoa và bộ môn với chương trình công tác công đoàn bộ phận. Trưởng khoa phối hợp chặt chẽ với Chủ tịch Công đoàn bộ phận để phân bổ khối lượng giảng dạy, định mức giờ nghiên cứu khoa học phù hợp với hoàn cảnh từng giảng viên, phấn đấu nâng tỷ lệ giảng viên hoàn thành đúng hạn kế hoạch học thuật lên trên 95% mỗi học kỳ.

Thứ ba, thiết lập cơ chế giao ban học thuật và phản biện định kỳ. Duy trì lịch họp liên tịch 1 quý một lần giữa Ban Giám hiệu và Ban Thường vụ Công đoàn cơ sở nhằm tháo gỡ khó khăn về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng thí nghiệm, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ đề tài nghiên cứu khoa học nghiệm thu đúng tiến độ lên trên 90% trong giai đoạn 2019-2021.

Thứ tư, bồi dưỡng chuyên sâu năng lực quản trị học thuật cho đội ngũ cán bộ công đoàn. Hàng năm tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn chuyên trách về kỹ năng giám sát giảng dạy, chuyển đổi số giáo dục và đánh giá chương trình đào tạo cho 100% cán bộ công đoàn từ cấp tổ trở lên, do Công đoàn Đại học Thái Nguyên chủ trì.

Thứ năm, tăng cường kiểm tra, đánh giá liên tịch và đổi mới công tác thi đua khen thưởng. Thành lập các đoàn kiểm tra phối hợp giữa phòng Thanh tra - Khảo thí và Ban Thanh tra nhân dân công đoàn, thực hiện kiểm tra nề nếp giảng dạy 2 lần mỗi học kỳ, phấn đấu giảm tỷ lệ vi phạm quy chế chuyên môn xuống dưới 1% trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học (Ban Giám đốc, Ban Giám hiệu, Trưởng các phòng ban chức năng): Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để rà soát, hoàn thiện quy chế làm việc liên tịch và phân định rõ trách nhiệm quản lý chuyên môn giữa bộ máy hành chính và đoàn thể.
  2. Cán bộ quản lý công đoàn các cấp (Ban Chấp hành Công đoàn trường, Công đoàn bộ phận, Tổ trưởng công đoàn): Cung cấp cẩm nang phương pháp luận và các bước cụ thể để tham gia giám sát học thuật, bảo vệ quyền lợi chính đáng và tạo động lực nghiên cứu khoa học cho hơn 4.190 công đoàn viên.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp bộ công cụ khảo sát thực chứng chuẩn hóa với thang đo Likert đa mức độ, cùng phương pháp luận nghiên cứu trường hợp tại một đại học vùng trọng điểm.
  4. Các nhà hoạch định chính sách giáo dục và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: Đóng vai trò là nguồn dữ liệu thực tế phục vụ quá trình sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế tự chủ đại học và quy chế hoạt động của tổ chức công đoàn trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tổ chức công đoàn cần tham gia vào quản lý hoạt động chuyên môn ở trường đại học?

Việc công đoàn tham gia quản lý chuyên môn là phương thức trực tiếp để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà giáo về chế độ làm việc, tiền lương và điều kiện nghiên cứu. Kết quả khảo sát cho thấy 96% cán bộ đồng ý rằng việc đồng quản trị giúp nâng cao tinh thần trách nhiệm và bảo đảm môi trường học thuật dân chủ, minh bạch.

Khâu nào trong quản lý giảng dạy có mức độ phối hợp giữa công đoàn và chính quyền thấp nhất?

Khâu biên soạn đề cương môn học và bài giảng ghi nhận điểm trung bình thấp nhất với X = 2,32/3,00. Khảo sát chỉ ra có 20% cán bộ không đồng ý và 28% phân vân, do phần lớn giảng viên cho rằng đây là công việc kỹ thuật thuần túy thuộc thẩm quyền của bộ môn chuyên môn.

Thực trạng phối hợp quản lý nghiên cứu khoa học giữa hai bên hiện nay ra sao?

Phối hợp nghiên cứu khoa học đạt điểm trung bình chung X = 2,67/3,00. Trong khi khâu động viên phong trào đạt mức rất cao với X = 2,94/3,00 (94% đồng ý), khâu phối hợp xây dựng kế hoạch và tổ chức nghiên cứu chỉ đạt X = 2,24/3,00, với 24% không đồng ý do thiếu cơ chế thẩm định liên tịch.

Cỡ mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu của luận văn được thiết kế như thế nào?

Nghiên cứu khảo sát 110 đối tượng gồm 50 cán bộ quản lý, cán bộ công đoàn và 60 giảng viên tại Trường Đại học Sư phạm và Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông. Dữ liệu được xử lý bằng thống kê toán học với thang đo Likert 3 mức độ và 5 mức độ để đảm bảo tính khách quan khoa học.

Giải pháp nào được đánh giá là cấp thiết nhất để nâng cao hiệu quả phối hợp?

Giải pháp cấp thiết nhất là thể chế hóa Quy chế phối hợp liên tịch giữa Ban Giám hiệu và Ban Chấp hành Công đoàn, đi kèm việc tích hợp nhiệm vụ chuyên môn vào kế hoạch công tác công đoàn bộ phận, giúp tỷ lệ giảng viên hoàn thành kế hoạch học thuật đạt trên 95%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị đại học hiện đại và xác lập rõ 3 chức năng trụ cột của tổ chức công đoàn trong môi trường sư phạm.
  • Khảo sát thực chứng tại 2 trường đại học thành viên thuộc Đại học Thái Nguyên khẳng định nhận thức chung về chức năng công đoàn đạt mức cao với điểm trung bình X = 2,81/3,00.
  • Nghiên cứu chỉ ra sự mất cân đối rõ nét khi khâu động viên, khen thưởng đạt điểm cao (X = 2,72 - 2,94/3,00), trong khi khâu phối hợp xây dựng kế hoạch học thuật còn ở mức thấp (X = 2,24 - 2,32/3,00).
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất, với kết quả khảo nghiệm thực tế đạt trên 90% ý kiến khẳng định tính cần thiết và tính khả thi cao.
  • Công trình cung cấp mô hình thực tiễn chuẩn mực giúp 12 công đoàn cơ sở trực thuộc Đại học Thái Nguyên tối ưu hóa chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

Về lộ trình tiếp theo, các cơ sở giáo dục đại học cần nhanh chóng triển khai thí điểm quy chế phối hợp liên tịch trong năm học 2018-2019 và tiến hành tổng kết, nhân rộng toàn diện trong giai đoạn 2019-2022. Đổi mới quản trị đại học gắn liền với tự chủ học thuật đòi hỏi các cấp ủy Đảng, Ban Giám hiệu và tổ chức Công đoàn phải chung tay hành động quyết liệt, biến cơ chế phối hợp thành đòn bẩy nâng tầm vị thế giáo dục đại học Việt Nam.