Kết quả phẫu thuật nẹp vít khóa điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi

Kết quả phẫu thuật gãy liên mấu chuyển xương đùi ở người trưởng thành bằng nẹp vít khóa và màn tăng sáng. Phương pháp điều trị hiệu quả, phục hồi nhanh.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ Y học

2023

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỬ VIẾT TẢT

MỤC LỤC

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TÒNG QUAN

1.1. Một số đặc diêm về giai phẫu, cấu trúc đầu trên xương đùi

1.1.1. Chôm xương dùi

1.1.2. Hình the cổ giai phẫu

1.1.3. Vùng mấu chuyển

1.1.4. Gỏc cô giai phản

1.1.5. Plùn bỗ mạch máu nuôi dường úỉig liên mẩu chuyên vã cỗ xương đùi

1.1.6. Cấu trúc Cơ và liên mẩu chuyên xương dùi

1.1.7. Vai trò cua vùng mấu chuyên trong cơ sinh học khớp hãng

1.2. Bệnh loăng xương

1.3. Dại cương ve găy l

1.4. Dặc diêm về bệnh lý và tốn thương giai phẫu bệnh

1.5. Anh hương cua gãy liên mấu chuyên tới sire khoe bệnh nhân và kinh tể xà hội

1.6. Lâm sàng gảy hên mầu chuyên xương dùi

1.6.1. Triệu trứng cơ nâng

1.6.2. Triệu trúng thục thè

1.6.3. Cận lâm sàng

1.7. Phân loại gảy liên máu chuyên xương đùi

1.7.1. Phân loại cùa Evans (1949)

1.7.2. Phàn loại theo AO

1.8. Các phương pháp diều trị gày hên mẩu chuyên xương dùi

1.8.1. Các phương pháp diều trị bao tồn

1.8.2. Phương pháp cố định ngoài

1.8.3. Phương pháp thay khớp háng bán phan Bipolar cô xi mảng

1.8.4. Kết xương bằng nẹp vít khóa

1.9. Tinh hĩnh nghiên cứu dien trị gày kin hên mẩu chuyên xương dùi bằng nẹp vit khóa

2. CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửư

2.1. Đổi tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuấn lựa chọn vã loại trừ bệnh nhân

2.3. Địa điểm nghiên cửu

2.4. Thời gian nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Thict kế nghiên cữu

2.5.2. Quy trinh phần thuật

2.5.3. Phương tiện kết hợp xương nẹp vít khóa

2.5.4. Phương pháp vò cam

2.5.5. Chuẩn bị trước mô

2.5.6. Các thì phản thuật

2.5.7. Điều trị sau phầu thuật

2.6. Kỳ thuật và công cụ thu thập sổ liệu

2.6.1. Kỳ thuật thu thập số liệu

2.6.2. Cóng cụ thu thập số liệu

2.7. Quan lý vã phân tích số liệu

2.8. Vấn đề dạo đức nghiên cửu

3. Cl IƯƠNG 3: KÉT QUA NGHIÊN cúư

3.1. Đặc diêm chung cua dơi lượng nghiên cứu

3.1.1. Phân loại theo độ tuồi

3.1.2. Phàn loại theo giới

3.1.3. Phàn loại theo nguyên nhàn

3.2. Đặc diêm lâm sàng

3.3. Các bệnh lý kết hợp

3.4. Mức độ loãng xương

3.5. Phân loại gãy LMC theo AO

3.6. Thời điểm phầu thuật

3.7. Truyền mâu trong mồ

3.8. Thời gian mổ

3.9. Thin gian nằm điều trị

3. Kết quá điều trị

3.0.1. Kct quá theo đỏi gầu

3.0.2. Theo đỏi sau mồ 1 tháng

3.0.3. Tiến độ liền xương sau 6 tháng

3.0.4. Đánh giá kết quá xa

3.10. Tai biến và biến chúng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điềm lâm sàng và cận lâm sàng các bệnh nhàn gãy liên mấu chuyên xương dùi

4.1.1. Tuồi và giói cua bệnh nhân

4.1.2. Nguyên nhãn gày xương

4.1.3. Đặc diem lâm sàng

4.1.4. Bệnh mắc kèm

4.1.5. Loãng xương

4.1.6. Phàn loại gày hên mẩu chuyến dựa theo hình anh xquang

4.2. Đánh giá kết quá phẫu thuật kết hợp xương gày liên mấu chuyên xương dùi bang nẹp khóa có sứ dụng màn lãng sáng tại bệnh viện Hĩm nghị Việt Đức

4.2.1. Thời điểm phản thuật

4.2.2. Thời gian phẫu thuật

4.2.3. Thời gian nằn viện

4.2.4. Tinh trạng biến chúng trong thời gian nàm viện

4.2.5. Kct quả Xquang

4.2.6. Kết quà xa

TÀI LIỆU THAM KHAO

PHỤ LỤC

DANH MỰC BÁNG

DANH MỤC BIÉU ĐÒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phẫu Thuật Gãy Liên Mấu Chuyển Khớp Háng

Gãy liên mấu chuyển xương đùi là một tổn thương thường gặp, đặc biệt ở người lớn tuổi, và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế. Vùng liên mấu chuyển là nơi chuyển tiếp giữa cổ và thân xương đùi, bao gồm mấu chuyển lớnmấu chuyển bé. Cấu trúc xương vùng này chủ yếu là xương xốp, có vỏ cứng mỏng nên dễ bị gãy khi có chấn thương. Theo nghiên cứu của Hoàng Hồng Hái năm 2023, phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít khóa là một phương pháp điều trị hiệu quả, giúp bệnh nhân phục hồi chức năng vận động sớm, giảm nguy cơ biến chứng do nằm lâu. Phẫu thuật gãy liên mấu chuyển ngày càng được cải tiến với nhiều kỹ thuật hiện đại, trong đó có sử dụng màn tăng sáng để tăng độ chính xác và giảm thiểu tổn thương. Quan trọng nhất, việc điều trị cần cá nhân hóa, dựa trên đánh giá toàn diện về tình trạng bệnh nhân, loại gãy xương và các bệnh lý kèm theo. Mục tiêu là phục hồi chức năng vận động sớm nhất có thể, đồng thời giảm thiểu nguy cơ biến chứng và tái phẫu thuật.

1.1. Đặc điểm giải phẫu vùng liên mấu chuyển xương đùi

Vùng liên mấu chuyển xương đùi đóng vai trò quan trọng trong cơ sinh học của khớp háng. Nó là nơi bám của nhiều cơ khỏe, tham gia vào các động tác gấp, duỗi, dạng, khép, xoay trong, xoay ngoài của khớp háng. Theo tài liệu, Vùng mấu chuyển có nhiều cơ to khoe bám vào mấu chuyên lớn, mấu chuyên đảm bảo chức năng trong việc nâng đỡ khung chậu và phần trên cơ thể giúp cho sự vận động khớp háng được linh hoạt. Vùng này được cấp máu bởi các động mạch mũ đùi, đảm bảo sự liền xương sau gãy. Vì vậy, khi gãy xương thường di lệch nhiều, Vùng màu chuyên được cấp máu rat dôi dào, ncn lien xương dề dàng.

1.2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây gãy liên mấu chuyển

Nguyên nhân chính gây gãy liên mấu chuyển xương đùi là do chấn thương. Ở người trẻ, thường là do tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động với lực tác động mạnh. Tuy nhiên, ở người lớn tuổi, chỉ cần một chấn thương nhẹ như trượt ngã cũng có thể gây gãy xương, đặc biệt khi có tình trạng loãng xương. Loãng xương làm giảm mật độ xương, khiến xương trở nên giòn và dễ gãy hơn. Ngoài ra, các yếu tố nguy cơ khác bao gồm: tuổi cao, giới nữ (do mãn kinh), thiếu vitamin D, hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, và một số bệnh lý như suy thận, cường giáp.

II. Thách Thức Trong Điều Trị Gãy Liên Mấu Chuyển Xương Đùi

Điều trị gãy liên mấu chuyển đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt ở bệnh nhân lớn tuổi có nhiều bệnh lý nền. Các phương pháp điều trị bảo tồn (bó bột, kéo liên tục) ít được sử dụng do thời gian nằm viện kéo dài, tăng nguy cơ biến chứng như viêm phổi, loét tì đè, và tắc mạch. Phẫu thuật gãy liên mấu chuyển là phương pháp điều trị chủ yếu, nhằm phục hồi hình thái giải phẫu, cố định vững chắc ổ gãy để bệnh nhân có thể vận động sớm. Tuy nhiên, phẫu thuật cũng có thể gặp các biến chứng như nhiễm trùng, chậm liền xương, di lệch thứ phát, và hỏng dụng cụ. Vì vậy, cần lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp, thực hiện kỹ thuật chính xác, và theo dõi sát sau mổ để đạt được kết quả tốt nhất.

2.1. Các biến chứng thường gặp sau phẫu thuật gãy liên mấu chuyển

Sau phẫu thuật gãy liên mấu chuyển, bệnh nhân có thể gặp một số biến chứng như: nhiễm trùng vết mổ, chậm liền xương hoặc không liền xương, di lệch thứ phát ổ gãy, hỏng hoặc gãy dụng cụ (nẹp, vít), tổn thương thần kinh mạch máu, viêm tắc tĩnh mạch sâu, và loét tì đè. Tỷ lệ biến chứng có thể khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân, loại gãy xương, kỹ thuật phẫu thuật, và chế độ chăm sóc sau mổ. Để giảm thiểu nguy cơ biến chứng, cần thực hiện phẫu thuật đúng kỹ thuật, sử dụng kháng sinh dự phòng, vận động sớm, và chăm sóc vết mổ cẩn thận. Khi có biến chứng, cần xử trí kịp thời và phù hợp để tránh ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

2.2. Tối ưu hóa quá trình phục hồi chức năng sau phẫu thuật

Phục hồi chức năng (PHCN) đóng vai trò then chốt trong việc cải thiện kết quả sau phẫu thuật gãy liên mấu chuyển. Quá trình PHCN cần bắt đầu sớm, ngay sau khi phẫu thuật, với các bài tập nhẹ nhàng như co cơ tĩnh, vận động khớp cổ chân, và tập thở sâu. Khi ổ gãy đã vững chắc hơn, bệnh nhân có thể tập đứng dậy và đi lại với sự hỗ trợ của khung hoặc nạng. Các bài tập tăng cường sức mạnh cơ, cải thiện tầm vận động khớp, và thăng bằng cũng rất quan trọng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sĩ, kỹ thuật viên PHCN, và bệnh nhân để xây dựng một chương trình PHCN phù hợp và hiệu quả. Ngoài ra, cần chú ý đến dinh dưỡng, giảm đau, và hỗ trợ tâm lý cho bệnh nhân trong quá trình PHCN.

III. Phương Pháp Phẫu Thuật Nẹp Vít Khóa Điều Trị Gãy Liên Mấu

Phẫu thuật kết hợp xương gãy liên mấu chuyển bằng nẹp vít khóa đã trở thành một phương pháp phổ biến nhờ ưu điểm cố định vững chắc, giảm thiểu tổn thương phần mềm, và cho phép bệnh nhân vận động sớm. Nẹp vít khóa có cấu trúc đặc biệt, giúp khóa chặt vít vào nẹp, tạo thành một khối vững chắc, không phụ thuộc vào lực ma sát giữa nẹp và xương. Điều này đặc biệt quan trọng ở bệnh nhân loãng xương, nơi xương yếu và khó giữ vít. Kỹ thuật phẫu thuật đòi hỏi sự chính xác cao, từ việc đặt nẹp đúng vị trí, khoan và bắt vít đúng góc độ, đến việc kiểm tra độ vững chắc của kết hợp xương. Việc sử dụng màn tăng sáng giúp phẫu thuật viên quan sát rõ cấu trúc xương và vị trí dụng cụ, từ đó tăng độ chính xác và giảm thiểu biến chứng.

3.1. Ưu điểm của nẹp vít khóa so với các phương pháp khác

Nẹp vít khóa có nhiều ưu điểm so với các phương pháp kết hợp xương khác như đinh nội tủy, nẹp vít thông thường, hoặc DHS (Dynamic Hip Screw). Nẹp khóa cho phép cố định vững chắc ngay cả ở bệnh nhân loãng xương. Nẹp khóa cho phép vận động sớm do tính vững chắc và không phụ thuộc ma sát. Nó có khả năng giảm nguy cơ di lệch thứ phát và hỏng dụng cụ. Ngoài ra, kỹ thuật phẫu thuật gãy liên mấu chuyển này thường ít xâm lấn hơn, giúp bảo tồn mạch máu nuôi xương và giảm thiểu tổn thương phần mềm.

3.2. Quy trình phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít khóa

Quy trình phẫu thuật gãy liên mấu chuyển thường bao gồm các bước sau: chuẩn bị bệnh nhân (vô cảm, tư thế nằm), rạch da bộc lộ ổ gãy, nắn chỉnh ổ gãy (nếu cần), đặt nẹp vít khóa đúng vị trí, khoan và bắt vít khóa vào xương, kiểm tra độ vững chắc của kết hợp xương dưới màn tăng sáng, và đóng vết mổ. Việc đặt nẹp và vít cần tuân thủ các nguyên tắc về cơ sinh học, đảm bảo sự vững chắc và phân bố lực đều trên toàn bộ kết hợp xương. Kinh nghiệm của phẫu thuật viên đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện kỹ thuật chính xác và hiệu quả. Tài liệu tham khảo: Hoàng Hồng Hái (2023) cho thấy thành công rõ rệt khi phẫu thuật viên kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật này.

IV. Nghiên Cứu Thực Tiễn Kết Quả Phẫu Thuật Nẹp Vít Khóa Tại Việt Đức

Nghiên cứu của Hoàng Hồng Hái năm 2023 tại Bệnh viện Việt Đức đã đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương gãy liên mấu chuyển bằng nẹp vít khóa có sử dụng màn tăng sáng trên một nhóm bệnh nhân. Kết quả cho thấy tỷ lệ liền xương cao, thời gian nằm viện ngắn, và tỷ lệ biến chứng thấp. Bệnh nhân có thể vận động sớm, cải thiện chất lượng cuộc sống. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp, kỹ thuật thực hiện chính xác, và chăm sóc sau mổ chu đáo là yếu tố then chốt để đạt được kết quả tốt nhất.

4.1. Phân tích kết quả lâm sàng và X quang sau phẫu thuật

Kết quả lâm sàng thường được đánh giá dựa trên các tiêu chí như: mức độ đau, khả năng vận động (đi lại, ngồi, đứng), tầm vận động khớp háng, và thời gian trở lại sinh hoạt bình thường. Kết quả X-quang đánh giá tình trạng liền xương, góc cổ-thân xương đùi, và sự ổn định của kết hợp xương. Sự cải thiện cả về lâm sàng và X-quang cho thấy phẫu thuật thành công. Theo Nguyền Năng Giới và cs nghiên cứu 30 BN cho thấy tỷ lệ liền xương cao (100%).

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật gãy liên mấu chuyển, bao gồm: tuổi, tình trạng sức khỏe (bệnh lý nền), loại gãy xương, chất lượng xương (loãng xương), kỹ thuật phẫu thuật, và tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Bệnh nhân trẻ, khỏe mạnh, gãy xương đơn giản, xương tốt, được phẫu thuật đúng kỹ thuật và tuân thủ điều trị thường có kết quả tốt hơn. Ngược lại, bệnh nhân lớn tuổi, nhiều bệnh lý nền, gãy xương phức tạp, xương loãng, phẫu thuật không đúng kỹ thuật và không tuân thủ điều trị có nguy cơ gặp biến chứng và kết quả kém hơn.

V. Bí Quyết Chăm Sóc Hậu Phẫu Gãy Liên Mấu Chuyển Hiệu Quả

Chăm sóc hậu phẫu đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của việc điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi. Cần tập trung vào việc kiểm soát đau, phòng ngừa nhiễm trùng, khuyến khích vận động sớm, và đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ. Hướng dẫn bệnh nhân và người nhà về các bài tập phục hồi chức năng, cách sử dụng dụng cụ hỗ trợ (nạng, khung), và các biện pháp phòng ngừa té ngã. Theo dõi sát các dấu hiệu biến chứng và xử trí kịp thời. Sự phối hợp chặt chẽ giữa bệnh nhân, người nhà, bác sĩ, và kỹ thuật viên phục hồi chức năng là yếu tố then chốt để đạt được kết quả tốt nhất.

5.1. Hướng dẫn tập vật lý trị liệu và phục hồi chức năng tại nhà

Các bài tập phục hồi chức năng cần được thực hiện thường xuyên và đúng cách để cải thiện sức mạnh cơ, tầm vận động khớp, và thăng bằng. Bắt đầu với các bài tập nhẹ nhàng như co cơ tĩnh, vận động khớp cổ chân, và tập thở sâu. Sau đó, tăng dần độ khó của bài tập, tập đứng dậy và đi lại với sự hỗ trợ. Tránh các động tác quá mạnh hoặc gây đau. Tham khảo ý kiến của kỹ thuật viên phục hồi chức năng để có một chương trình tập luyện phù hợp với tình trạng của bạn. tập PHCN sau mó sớm.

5.2. Dinh dưỡng và chế độ sinh hoạt sau phẫu thuật

Dinh dưỡng đầy đủ, đặc biệt là protein, canxi, và vitamin D, đóng vai trò quan trọng trong quá trình liền xương và phục hồi chức năng. Ăn nhiều rau xanh, trái cây, sữa, và các loại thịt trắng. Tránh các đồ ăn chế biến sẵn, đồ ngọt, và đồ uống có ga. Duy trì một chế độ sinh hoạt lành mạnh, ngủ đủ giấc, tránh căng thẳng, và không hút thuốc lá.

VI. Tương Lai Của Phẫu Thuật Gãy Liên Mấu Chuyển Hướng Phát Triển

Tương lai của phẫu thuật gãy liên mấu chuyển hứa hẹn nhiều tiến bộ, từ vật liệu và thiết kế dụng cụ kết hợp xương mới, đến các kỹ thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, và các phương pháp điều trị hỗ trợ phục hồi chức năng. Nghiên cứu về tế bào gốc, yếu tố tăng trưởng, và các vật liệu sinh học có thể giúp thúc đẩy quá trình liền xương và giảm nguy cơ biến chứng. Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo và robot trong phẫu thuật có thể tăng độ chính xác và hiệu quả của phẫu thuật. Tuy nhiên, yếu tố quan trọng nhất vẫn là sự tận tâm và kinh nghiệm của đội ngũ y tế, cùng với sự hợp tác và tuân thủ của bệnh nhân.

6.1. Các kỹ thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu tiên tiến

Các kỹ thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu (MIS) đang ngày càng được ưa chuộng trong điều trị gãy xương nói chung và gãy liên mấu chuyển nói riêng. MIS có ưu điểm giảm thiểu tổn thương phần mềm, giảm đau sau mổ, và rút ngắn thời gian phục hồi. Các kỹ thuật MIS thường sử dụng các dụng cụ đặc biệt, camera nội soi, và màn tăng sáng để thực hiện phẫu thuật qua các vết rạch da nhỏ. Tuy nhiên, MIS đòi hỏi phẫu thuật viên phải có kinh nghiệm và kỹ năng cao.

6.2. Nghiên cứu và ứng dụng vật liệu sinh học trong điều trị

Vật liệu sinh học (biomaterials) là các vật liệu có khả năng tương thích sinh học tốt với cơ thể, được sử dụng để thay thế, sửa chữa, hoặc tái tạo các mô và cơ quan bị tổn thương. Trong điều trị gãy xương, vật liệu sinh học có thể được sử dụng để lấp đầy các khoảng trống xương, kích thích quá trình liền xương, và tăng cường độ vững chắc của kết hợp xương. Các vật liệu sinh học tiềm năng bao gồm: tế bào gốc, yếu tố tăng trưởng, protein tạo xương, và các vật liệu nano.

18/09/2025
Kết quả phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít khóa điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi ở người trưởng thành có sử dụng màn tăng sáng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN 1. Một sổ đặc (liêm về giãi phẫu, cấu trúc đầu trên Xtrong (lùi /. Chôm xưưtig dùi Chom xương đùi (caput femoris)2 có hình tròn, đường kinh 40 - 60111111, hinh 2/3 khối cầu. có sụn che phu trừ nơi bám cua (láy chằng trôn, ngẩng lên trên vào trong, hơi chếch ra trước, ơ phía sau vã phía dưới dinh chỏm có một chồ lõm gọi là hố dây chàng tròn hay hỏm chơm dùi (fovea capitis femoris).

Theo Nguyền Hùn Thảng (2OO8)4: Chôm xương dùi người Việt Nam trương thành có dường kinh trung binh ngang chôm lã 42. tning binh chiều cao doc chòm là 28. ỉỉình thê co giãi phẫu Cỗ giai phẫu xương dũi (collum femoris) ớ giữa chơm và cãc mấu chuyến, chếch xuống dưới và ra ngoài, cỗ xương dùi dài 30 - 40 mm. hình ống dẹt trước sau.

cô hai mật. hai bờ và hai đầu \ 1. Chơm xương dùi 2. Hố dãy chẳng tròn 3.

Cô giai phẫu xương dũi 4. Mào liên mấu 5. Mầu chuyến bé 6. Mầu chuyến lớn 7.

Hố ngôn tay 8. Điếm báo cùa bao khớp 9. Đường gian mẩu Hình 1. Hình thế cố giãiph tĩu xương dùi (A.

♦ Nguồn: theo Frank H. (1997? 1W ut> w H7C Y M >>y 4 Cố giãi phẫu xương đùi người Việt Nam trương thành có chiền dãi mặt trước cố là 26. dường kính tiling binh trước sau ỡ vị tri nền cỗ là 26.77mm, ớ vị tri giừa cỗ là 23. dường kinh trẽn dưới ờ vị tri giừa cố xương đũi lã 31,95mm, khoảng cách từ đinh chỏm dền bờ ngoài xương đùi dọc theo trục cỏ - chơm lã 90,75mm (từ 71 - 115 mm, số đo khoáng cách trong khoang SI - 100mm là S5.

rùng man chuyên l)Chom xương dùi 2)CỔ xương đùi 3)Vimg mấu chuyên 4)Vùng dưới mẩu chuyên Hình 1. Phân chia hình thế giới phẫu (lầu trên xương (lùi. 2008'* Giới hạn: - Phía trẽn gắn liền với khối cô chòm giới hạn bới viền bao khớp. - Phía dưới tiếp với thân xương dùi (ranh giới không rò ràng dưới mấu chuyên bé 2.

Mẩu chuyển lớn (trochanter major): có 2 mặt vã 4 bờ. - Mặt trong: Phần lớn dính ngay vào cỏ. phía sau có hỗ ngón tay. trong đỏ có cơ bịt ngoài bám vã gàn chung cua 3 cơ bám (2 cơ sinh dôi và cơ bịt trong).

1W ut> w H7C Y M >>y 5 - Mặt ngoài: Lồi hinh 4 cạnh, có gờ chéo đê cơ mông nhữ bám vào. ỡ trẽn và dưới gờ cỏ 2 diện liên quan tới tủi thanh mạc cua cơ mông nhờ vã cơ mông lớn. -Bờ: Trên: Có chộn đế cơ tháp hám. Dưới: có mào dê cơ rộng ngoài bám.

Trước: Có gờ dê cư mông nhỡ bám. Sau: Liên tiếp với mão mấu chuyển có cơ vuông dúi bám. Mấu chuyên bé (trochanter minor): Là một núm xương lồi ở phía sau dưới có khớp, là nơi bám tận cua cơ thất lưng chậu. Từ đó có 3 đường toà ra.

một dường di xuống dưới gặp dường ráp đê cơ lược bám hai đường khác chạy lên trên đi ra cố khớp. ♦ Phương tiện giữ khớp Đó là hệ thống cãc dày chàng bẽn trong vã dãy chằng bên ngoài (Hĩnh 1. Dây chảng bèn trong là dày chằng trôn, di từ chơm xương dũi vòng xuống dưới ồ cối. bám vào khuyết ngồi mu và dày chang ngang.

Dây chang trôn dược coi như là một phần cùa bao khớp, co mạch máu ơ trong dãy chằng de nuôi dưỏng chỏm xương dùi. Dây chầng bén ngoài gồm ba dãy chẳng: dây chàng chậu dùi. dây chảng mu dũi hay con gọi là dãy chủng hỏng dũi. dãy chang ngồi đùi.

Ngoài ra còn có dày chằng vông ơ phía sau và dưới bao khớp tạo thánh thùng buộc cổ xương dùi. thớ cua các dày chảng quấn quanh cỗ xương đùi có tãc đụng ấn chòm vào ồ cối và khi gấp khớp hỏng vào các thờ thảo dần ra de chớm dịch xa ồ cối (Hĩnh 1. Giãi phẫn khớp háng "Nguồn: theo FNetter ”5 Chính vì hệ thống đây chằng bao khớp cỏ sự liên kết chắc chắn, khi lien hãnh phần thuật phai cố gang không lãm tồn thương nhiều dây chằng đề báo dam cho khớp vừng chẩc nham hồi phục tối đa chức phận vận dộng cua khớp sau này. * Bao kliớp: là bao SỢI dầy chắc bọc quanh kliớp hỏng dinli vào cò giải phẫu ớ phía trước vào dường liên mẩu.

ơ phía sau dinh vào 2/3 trong cồ giai 1W ut> w H7C Y M >>y 7 phàu xương dùi. dể hớ 1/3 ngoài cỗ vã mão liên mấu sau. Khi phẫu thuật vào khớp, thường mỡ bao khớp theo hình chừ T hay chừ z. ♦ Máng hoạt dịch: là màng bao bọc mật trong bao khớp, gốm bao chinh di tử chó bám cua bao khớp quặt ngược lẽn cỗ khớp tới chơm xương dùi dê dính vào sụn bọc: bao phụ bọc quanh dây chàng tròn dinh vào hỗ chơm xương đùi và dày ố cối.

Góc cổ giãi phẫn Dầu trên xương dùi có 2 góc quan trọng, được sư dụng dê dinh hướng lấp đật phương tiện kết xương: + Góc thân - cô xương dùi: trên binh diện đứng thảng, góc được tạo bời trục cô giai phẫu hợp với trục thân xương dúi. Gỏc nây thay đồi theo lira tuổi; ơ người trương thành góc nãy khoáng 125° - 130° (Hình 1. Góc cố giãi phần xương đùi. ■Nguồn: theo Dồ Xuân Hịfp (19761" + Góc nghiêng trước cỏ xương dũi: trục cô giai phẫu hơi chếch ra trước so với trục ngang cùa hai lơi cầu xương dùi.

tạo thành một góc khoang 15° - 20° gọi là góc nghiêng trước cô xương đũi. TMT ufk bjr K)C V M hặr 8 Ị. Phàn hơ mạch máu nuôi dường vùng liên mấu chuyến và cơ xương dùi Nguồn mạch cung cắp mâu cho đầu trên xương đùi lã các động mạch mũ. được tách ra từ động mạch dùi sâu gồm: + Dộng mạch mù đùi trước chia thành các nhảnh: nhánh lẽn.

nhánh ngang, nhánh xuống: từ các nhánh này cho các nhánh như đi vào bao khớp cấp mâu cho vùng cừ chôm và cấp mâu cho vùng mấu chuyên. + Dộng mạch mù đũi sau chia thành hai nhánh cấp máu cho vùng cô chom và các nhánh cắp máu cho vùng mẩu chuyên. ’ Dộng mạch dây chang tròn cấp máu cho nine chòm: ờ người già thi động mạch này hầu như không còn tưới máu cho chõm xương dùis ■. Nhìn sau Nhìn trưóv Dộng mạch dãy Các dộug mạch lưới chảng tiou vương Hình l.

Mạch máu nuôi dưỡng cho cỡ rà chớm xương dùi "Nguồn: Nguyền Ọuang Ọuyền. 2007"9 1W uf> t>jr H7C Y M >Cr 9 LI. Cư che phu vùng 1/3 Ịrèn ngoài xương dùi • Cư rộng ngoài: Nguyên uy: Bám vào mép ngoài đường ráp vã bờ tank mấu chuyền kin. - Cư rộng giữa hay cư dùi: Bám vảo 3/4 trên cua mặt trước, mặt ngoài và hai bừ xương dùi.

Hai cư rộng vòng quanh xương dùi đẽ che phu hai bên vã mặt trước xương dùil0. Cấu trúc cố và liên mẩu chuyến xương dùi Vùng mau chuyên và cò xương dùi chu yếu là xương xốp. Vo xương quanh mấu chuyên mong hơn rất nhiều so vói vo thân xương dùi. nhưng có kha năng chịu tai trụng cao gấp 2 - 3 lần trọng tai cơ the.

vi có cắu trúc dậc biệt cua các bè xương. Các bẽ xương nãy được Ward mò ta vào nảm 1838 n. bao gồm 2 hộ thống chinh và 3 hộ thống phụ: + Các bè xương chịu lực nén ép chính (bè xương hình quạt): bè này di từ bờ dưỏi trong nền cỗ xương dùi (gọt là cung Adam) tòa lẽn tới sụn cua chôm theo hĩnh quạt. + Các bò xương chịu lực câng giãn chính (bè xương hình vòm); chạy từ vó ngoài xương dúi qua vùng mầu chuyền lint dọc theo phần trên cỏ phía dưới vách xương, cắt vuông góc các bê xương cùa hộ quạt tới dưới sụn cua chôm phía trong.

+ Bè cảng giàn phụ: bẩt đẩu từ vô xương đùi phía ngoài dưới bè xương cáng giãn chinh hướng vào giữa cồ. + Bè xương nén ép phụ: bắt dầu từ vùng võ xương mấu chuyến bé hướng tới mầu chuyên lớn. + Bè xương khối mấu chuyên lớn: bắt đầu ớ thành xương toa lẽn mấu chuyên lớn. Trong cầu trúc cua hệ thống các bè xương cỏ I diêm yếu.

dỏ chinh là "Tam giác Ward", chinh lã điểm giừa cồ xương dùi. nơi mà các bè xương chịu lực không dan qua. dây lã diêm yếu cùa cô xương dùi ờ mọi lira tuổi do cấu trúc giãi phản. TMT utk bjr K)C V M hặr 10 ơ người già các bé xương thưa và mất đần đi nên xương ờ vùng mấu chuyển trớ nên yell giòn và dè gãy; dù chi với một chấn thương nhẹ như trượt đập mòng xuống nền củng 111:.

Hệ cung nhọn w. Tam giác Ward Hitill 1. Cấn trúc cố giãi phau xưưng đùi. * Nguồn: theo Dồ Xuân Hợp (1976) 1.

ị'ai trò cùa vùng tnẩu chuyến trong cư sinh hực khớp háng Vùng mấu chuyên cỏ nhiều cơ to khoe bám vào mấu chuyên lớn. mấu chuyên đàm bao chức nâng trong việc nâng dờ khung chậu và phần trên cơ thê giúp cho sự vận động khớp háng dược linh hoạt. Biên độ vận dộng khớp háng như sau: + Gấp/Duỗi: 120°/0°/20° + Dạng / Khép: 60° /0° /50° + Xoay trong / Xoay ngoài: 30° /0° /40°. về lực tác dụng lên khớp hãng: Thể trọng tạo một lưc tài lèn dầu trên xương dũi biêu thị bảng cánh tay đòn thè trọng.

Nãm 1977 Pauwels °, cũng như các tác gia về sau nãy nghiên cứu cơ sinh học khớp hãng kết luận ràng khi 1W ut> w H7C Y M >>y 11 dims trẽn một chân, chỏm đùi bẽn chân trụ chịu một lực tai gần 3 lần trọng lượng cơ thê. và hướng lực tãc dụng vào cố chòm dùi tạo một góc 159° $0 với dưỡng thảng đứng. Hiên biết này đòi hoi các loại nẹp vít trượt phái có góc cỏ thân gằn với đường lực tác dụng cơ sinh học mới có the phát huy tác dụng giúp mật gảy luôn ãp sát trong quá trinh lien xương. Trong thực tề dật vít vào cỏ chôm với góc > 150° hầu nlìir không thê dược, nên các dụng cụ kct xương hiện nay có góc cô thân tữ 125°.

dê phẫu thuật viên lira chọn cho tùng bệnh nhãn cụ the u. Bệnh loãng xưưng Ớ người cao tuôi. bệnh loãng xương là yếu to nguy cơ chinh làm tảng ty lệ gãy LMCXĐ ư người cao tuồi, vi vậy. 95% sỗ gày LMCXĐ lã nhùng bệnh nhân trẽn 70 tuồi.

Ỡ người tre tuổi, ngược lại. gày LMCXĐ thường do một chấn thương nặng. Bệnh loàng xương gặp nhiều ơ phụ nừ tuổi màn kinh: vi vậy ty lộ gảy LMCXD cua phụ nữ cao lum rất nhiều so với nam giới. Theo Guyton, tỷ lộ gày LMCXĐ giữa nừ và nam là 3: 1 '6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ