CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN 1. Một sổ đặc (liêm về giãi phẫu, cấu trúc đầu trên Xtrong (lùi /. Chôm xưưtig dùi Chom xương đùi (caput femoris)2 có hình tròn, đường kinh 40 - 60111111, hinh 2/3 khối cầu. có sụn che phu trừ nơi bám cua (láy chằng trôn, ngẩng lên trên vào trong, hơi chếch ra trước, ơ phía sau vã phía dưới dinh chỏm có một chồ lõm gọi là hố dây chàng tròn hay hỏm chơm dùi (fovea capitis femoris).
Theo Nguyền Hùn Thảng (2OO8)4: Chôm xương dùi người Việt Nam trương thành có dường kinh trung binh ngang chôm lã 42. tning binh chiều cao doc chòm là 28. ỉỉình thê co giãi phẫu Cỗ giai phẫu xương dũi (collum femoris) ớ giữa chơm và cãc mấu chuyến, chếch xuống dưới và ra ngoài, cỗ xương dùi dài 30 - 40 mm. hình ống dẹt trước sau.
cô hai mật. hai bờ và hai đầu \ 1. Chơm xương dùi 2. Hố dãy chẳng tròn 3.
Cô giai phẫu xương dũi 4. Mào liên mấu 5. Mầu chuyến bé 6. Mầu chuyến lớn 7.
Hố ngôn tay 8. Điếm báo cùa bao khớp 9. Đường gian mẩu Hình 1. Hình thế cố giãiph tĩu xương dùi (A.
♦ Nguồn: theo Frank H. (1997? 1W ut> w H7C Y M >>y 4 Cố giãi phẫu xương đùi người Việt Nam trương thành có chiền dãi mặt trước cố là 26. dường kính tiling binh trước sau ỡ vị tri nền cỗ là 26.77mm, ớ vị tri giừa cỗ là 23. dường kinh trẽn dưới ờ vị tri giừa cố xương đũi lã 31,95mm, khoảng cách từ đinh chỏm dền bờ ngoài xương đùi dọc theo trục cỏ - chơm lã 90,75mm (từ 71 - 115 mm, số đo khoáng cách trong khoang SI - 100mm là S5.
rùng man chuyên l)Chom xương dùi 2)CỔ xương đùi 3)Vimg mấu chuyên 4)Vùng dưới mẩu chuyên Hình 1. Phân chia hình thế giới phẫu (lầu trên xương (lùi. 2008'* Giới hạn: - Phía trẽn gắn liền với khối cô chòm giới hạn bới viền bao khớp. - Phía dưới tiếp với thân xương dùi (ranh giới không rò ràng dưới mấu chuyên bé 2.
Mẩu chuyển lớn (trochanter major): có 2 mặt vã 4 bờ. - Mặt trong: Phần lớn dính ngay vào cỏ. phía sau có hỗ ngón tay. trong đỏ có cơ bịt ngoài bám vã gàn chung cua 3 cơ bám (2 cơ sinh dôi và cơ bịt trong).
1W ut> w H7C Y M >>y 5 - Mặt ngoài: Lồi hinh 4 cạnh, có gờ chéo đê cơ mông nhữ bám vào. ỡ trẽn và dưới gờ cỏ 2 diện liên quan tới tủi thanh mạc cua cơ mông nhờ vã cơ mông lớn. -Bờ: Trên: Có chộn đế cơ tháp hám. Dưới: có mào dê cơ rộng ngoài bám.
Trước: Có gờ dê cư mông nhỡ bám. Sau: Liên tiếp với mão mấu chuyển có cơ vuông dúi bám. Mấu chuyên bé (trochanter minor): Là một núm xương lồi ở phía sau dưới có khớp, là nơi bám tận cua cơ thất lưng chậu. Từ đó có 3 đường toà ra.
một dường di xuống dưới gặp dường ráp đê cơ lược bám hai đường khác chạy lên trên đi ra cố khớp. ♦ Phương tiện giữ khớp Đó là hệ thống cãc dày chàng bẽn trong vã dãy chằng bên ngoài (Hĩnh 1. Dây chảng bèn trong là dày chằng trôn, di từ chơm xương dũi vòng xuống dưới ồ cối. bám vào khuyết ngồi mu và dày chang ngang.
Dây chang trôn dược coi như là một phần cùa bao khớp, co mạch máu ơ trong dãy chằng de nuôi dưỏng chỏm xương dùi. Dây chầng bén ngoài gồm ba dãy chẳng: dây chàng chậu dùi. dây chảng mu dũi hay con gọi là dãy chủng hỏng dũi. dãy chang ngồi đùi.
Ngoài ra còn có dày chằng vông ơ phía sau và dưới bao khớp tạo thánh thùng buộc cổ xương dùi. thớ cua các dày chảng quấn quanh cỗ xương đùi có tãc đụng ấn chòm vào ồ cối và khi gấp khớp hỏng vào các thờ thảo dần ra de chớm dịch xa ồ cối (Hĩnh 1. Giãi phẫn khớp háng "Nguồn: theo FNetter ”5 Chính vì hệ thống đây chằng bao khớp cỏ sự liên kết chắc chắn, khi lien hãnh phần thuật phai cố gang không lãm tồn thương nhiều dây chằng đề báo dam cho khớp vừng chẩc nham hồi phục tối đa chức phận vận dộng cua khớp sau này. * Bao kliớp: là bao SỢI dầy chắc bọc quanh kliớp hỏng dinli vào cò giải phẫu ớ phía trước vào dường liên mẩu.
ơ phía sau dinh vào 2/3 trong cồ giai 1W ut> w H7C Y M >>y 7 phàu xương dùi. dể hớ 1/3 ngoài cỗ vã mão liên mấu sau. Khi phẫu thuật vào khớp, thường mỡ bao khớp theo hình chừ T hay chừ z. ♦ Máng hoạt dịch: là màng bao bọc mật trong bao khớp, gốm bao chinh di tử chó bám cua bao khớp quặt ngược lẽn cỗ khớp tới chơm xương dùi dê dính vào sụn bọc: bao phụ bọc quanh dây chàng tròn dinh vào hỗ chơm xương đùi và dày ố cối.
Góc cổ giãi phẫn Dầu trên xương dùi có 2 góc quan trọng, được sư dụng dê dinh hướng lấp đật phương tiện kết xương: + Góc thân - cô xương dùi: trên binh diện đứng thảng, góc được tạo bời trục cô giai phẫu hợp với trục thân xương dúi. Gỏc nây thay đồi theo lira tuổi; ơ người trương thành góc nãy khoáng 125° - 130° (Hình 1. Góc cố giãi phần xương đùi. ■Nguồn: theo Dồ Xuân Hịfp (19761" + Góc nghiêng trước cỏ xương dũi: trục cô giai phẫu hơi chếch ra trước so với trục ngang cùa hai lơi cầu xương dùi.
tạo thành một góc khoang 15° - 20° gọi là góc nghiêng trước cô xương đũi. TMT ufk bjr K)C V M hặr 8 Ị. Phàn hơ mạch máu nuôi dường vùng liên mấu chuyến và cơ xương dùi Nguồn mạch cung cắp mâu cho đầu trên xương đùi lã các động mạch mũ. được tách ra từ động mạch dùi sâu gồm: + Dộng mạch mù đùi trước chia thành các nhảnh: nhánh lẽn.
nhánh ngang, nhánh xuống: từ các nhánh này cho các nhánh như đi vào bao khớp cấp mâu cho vùng cừ chôm và cấp mâu cho vùng mấu chuyên. + Dộng mạch mù đũi sau chia thành hai nhánh cấp máu cho vùng cô chom và các nhánh cắp máu cho vùng mẩu chuyên. ’ Dộng mạch dây chang tròn cấp máu cho nine chòm: ờ người già thi động mạch này hầu như không còn tưới máu cho chõm xương dùis ■. Nhìn sau Nhìn trưóv Dộng mạch dãy Các dộug mạch lưới chảng tiou vương Hình l.
Mạch máu nuôi dưỡng cho cỡ rà chớm xương dùi "Nguồn: Nguyền Ọuang Ọuyền. 2007"9 1W uf> t>jr H7C Y M >Cr 9 LI. Cư che phu vùng 1/3 Ịrèn ngoài xương dùi • Cư rộng ngoài: Nguyên uy: Bám vào mép ngoài đường ráp vã bờ tank mấu chuyền kin. - Cư rộng giữa hay cư dùi: Bám vảo 3/4 trên cua mặt trước, mặt ngoài và hai bừ xương dùi.
Hai cư rộng vòng quanh xương dùi đẽ che phu hai bên vã mặt trước xương dùil0. Cấu trúc cố và liên mẩu chuyến xương dùi Vùng mau chuyên và cò xương dùi chu yếu là xương xốp. Vo xương quanh mấu chuyên mong hơn rất nhiều so vói vo thân xương dùi. nhưng có kha năng chịu tai trụng cao gấp 2 - 3 lần trọng tai cơ the.
vi có cắu trúc dậc biệt cua các bè xương. Các bẽ xương nãy được Ward mò ta vào nảm 1838 n. bao gồm 2 hộ thống chinh và 3 hộ thống phụ: + Các bè xương chịu lực nén ép chính (bè xương hình quạt): bè này di từ bờ dưỏi trong nền cỗ xương dùi (gọt là cung Adam) tòa lẽn tới sụn cua chôm theo hĩnh quạt. + Các bò xương chịu lực câng giãn chính (bè xương hình vòm); chạy từ vó ngoài xương dúi qua vùng mầu chuyền lint dọc theo phần trên cỏ phía dưới vách xương, cắt vuông góc các bê xương cùa hộ quạt tới dưới sụn cua chôm phía trong.
+ Bè cảng giàn phụ: bẩt đẩu từ vô xương đùi phía ngoài dưới bè xương cáng giãn chinh hướng vào giữa cồ. + Bè xương nén ép phụ: bắt dầu từ vùng võ xương mấu chuyến bé hướng tới mầu chuyên lớn. + Bè xương khối mấu chuyên lớn: bắt đầu ớ thành xương toa lẽn mấu chuyên lớn. Trong cầu trúc cua hệ thống các bè xương cỏ I diêm yếu.
dỏ chinh là "Tam giác Ward", chinh lã điểm giừa cồ xương dùi. nơi mà các bè xương chịu lực không dan qua. dây lã diêm yếu cùa cô xương dùi ờ mọi lira tuổi do cấu trúc giãi phản. TMT utk bjr K)C V M hặr 10 ơ người già các bé xương thưa và mất đần đi nên xương ờ vùng mấu chuyển trớ nên yell giòn và dè gãy; dù chi với một chấn thương nhẹ như trượt đập mòng xuống nền củng 111:.
Hệ cung nhọn w. Tam giác Ward Hitill 1. Cấn trúc cố giãi phau xưưng đùi. * Nguồn: theo Dồ Xuân Hợp (1976) 1.
ị'ai trò cùa vùng tnẩu chuyến trong cư sinh hực khớp háng Vùng mấu chuyên cỏ nhiều cơ to khoe bám vào mấu chuyên lớn. mấu chuyên đàm bao chức nâng trong việc nâng dờ khung chậu và phần trên cơ thê giúp cho sự vận động khớp háng dược linh hoạt. Biên độ vận dộng khớp háng như sau: + Gấp/Duỗi: 120°/0°/20° + Dạng / Khép: 60° /0° /50° + Xoay trong / Xoay ngoài: 30° /0° /40°. về lực tác dụng lên khớp hãng: Thể trọng tạo một lưc tài lèn dầu trên xương dũi biêu thị bảng cánh tay đòn thè trọng.
Nãm 1977 Pauwels °, cũng như các tác gia về sau nãy nghiên cứu cơ sinh học khớp hãng kết luận ràng khi 1W ut> w H7C Y M >>y 11 dims trẽn một chân, chỏm đùi bẽn chân trụ chịu một lực tai gần 3 lần trọng lượng cơ thê. và hướng lực tãc dụng vào cố chòm dùi tạo một góc 159° $0 với dưỡng thảng đứng. Hiên biết này đòi hoi các loại nẹp vít trượt phái có góc cỏ thân gằn với đường lực tác dụng cơ sinh học mới có the phát huy tác dụng giúp mật gảy luôn ãp sát trong quá trinh lien xương. Trong thực tề dật vít vào cỏ chôm với góc > 150° hầu nlìir không thê dược, nên các dụng cụ kct xương hiện nay có góc cô thân tữ 125°.
dê phẫu thuật viên lira chọn cho tùng bệnh nhãn cụ the u. Bệnh loãng xưưng Ớ người cao tuôi. bệnh loãng xương là yếu to nguy cơ chinh làm tảng ty lệ gãy LMCXĐ ư người cao tuồi, vi vậy. 95% sỗ gày LMCXĐ lã nhùng bệnh nhân trẽn 70 tuồi.
Ỡ người tre tuổi, ngược lại. gày LMCXĐ thường do một chấn thương nặng. Bệnh loàng xương gặp nhiều ơ phụ nừ tuổi màn kinh: vi vậy ty lộ gảy LMCXD cua phụ nữ cao lum rất nhiều so với nam giới. Theo Guyton, tỷ lộ gày LMCXĐ giữa nừ và nam là 3: 1 '6.