Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2: Lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu bền vững Chương 3: Thực trạng phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng sợi sang thị trường Trung Quốc của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hà Nội trong bối cảnh thực thi hiệp định RCEP. Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển bền vững mặt hàng sợi sang thị trường Trung Quốc của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hà Nội trong bối cảnh thực thi hiệp định RCEP 7 CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU BỀN VỮNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO ĐẾN XUẤT KHẨU BỀN VỮNG CỦA DN 2. Tổng quan về xuất khẩu bền vững 2.1 Khái niệm về xuất khẩu Theo Luật Thương mại 2005, điều 28 khoản 1: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam và được coi là khu hải quan riêng theo quy định của pháp luật”. Nói đơn giản xuất khẩu là việc bán hàng hóa của một quốc gia sang các quốc gia khác, trên cơ sở sử dụng tiền tệ làm phương thức thanh toán, nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân.2 Khái niệm về xuất khẩu bền vững Theo Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển: “Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí, hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển, gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường”.
Trong báo cáo Định hình xuất khẩu bền vững trong lý thuyết và thực tiễn của GS. Per Engelseth (2021), Tromsø School of Business and Economics, “ Việc phát triển xuất khẩu bền vững với tư cách là một doanh nghiệp, điều quan trọng là bước đầu tiên phải xác định và đánh giá các “thành phần bền vững khác nhau”. Ba điểm mấu chốt nhấn mạnh sự cần thiết để đo lường tính bền vững trong cả ba lĩnh vực về kinh tế, xã hội và môi trường dựa trên cơ sở bình đằng.” Để đảm bảo phát triển bền vững của nền kinh tế đòi hỏi sự phát triển ở tất cả các lĩnh vực, trong đó thương mại quốc tế nói chung và xuất khẩu nói riêng là một trong những lĩnh vực quan trọng tạo nên sự bền vững đó. Như vậy, “Xuất khẩu bền vững là sự duy trì tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao và ổn định, chất lượng tăng trưởng xuất khẩu ngày càng được nâng cao, góp phần tăng trưởng và ổn định kinh tế, ổn định xã hội và bảo vệ môi trường” (Hồ Trung Thanh 2009).
8 Từ những nhận định trên, ta có thể rút ra rằng Xuất khẩu bền vững được hiểu là sự kết hợp hài hòa giữa các mục tiêu tăng trưởng ổn định về kinh tế với các mục tiêu chung về môi trường, xã hội. Tăng trưởng nhưng không vì chạy theo mục tiêu lợi nhuận mà tác động xấu hủy hoại môi trường kinh doanh, có tính toán dự định phát triển về mọi mặt của xã hội (mức sống, giáo dục, y tế), về môi trường.2 Vai trò của xuất khẩu bền vững Xuất khẩu bền vững giữ một vai trò quan trọng đối với các DN nói chung và DN tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế nói riêng. Vai trò của XKBV được thể hiện trên một số khía cạnh chính như sau: Thứ nhất, XKBV tạo động lực cho DN thúc đẩy phát triển kinh tế. XKBV không phải chỉ gia tăng về số lượng mà còn tăng về chất lượng, bền vững mang nghĩa là “lâu dài”.
Một khi đảm bảo được sự tăng trưởng bền vững, DN sẽ tự có động lực phát triển. Trong thời gian qua, mặt hàng dệt may xuất khẩu tăng liên tục đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Sự gia tăng kim ngạch xuất khẩu dệt may đã thúc đẩy sự phát triển công nghiệp dệt may. Sự phát triển công nghiệp dệt may lại tạo cơ hội cho việc gia tăng xuất khẩu dệt may, tác động ngược lại với các ngành cung ứng nguyên liệu.
Thứ hai, XKBV góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho người lao động trong DN. Khi hoạt động xuất khẩu diễn ra ngày càng mạnh mẽ hơn đồng nghĩa với việc chất lượng sản phẩm ngày càng cao hơn, giá trị xuất khẩu tăng thì thu nhập cũng được tăng lên. Ngoài ra, XKBV tạo ra nguồn thu bền vững cho các hoạt động an sinh xã hội, nâng cao đời sống về thể chất và tinh thần cho người lao động trong DN Thứ ba, XKBV tạo điều kiện cho DN góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Để duy trì hoạt động xuất khẩu bền vững thì DN buộc phải tuân theo những tiêu chuẩn quốc tế để bảo vệ môi trường như: xử lý chất thải, lượng khí thải cho phép… Thứ tư, XKBV giúp DN khai thác hiệu quả các nguồn lực.
Về nguồn lực lao động, XKBV sẽ tạo điều kiện cho DN khai thác có hiệu quả cả về số lượng và chất lượng. Bên cạnh đó, XKBV sẽ giúp cho các DN có ý thức khai thác tiết kiệm hiệu quả. Các chính sách khai thác bền vững giúp điều chỉnh nhu cầu khai thác tài nguyên, duy trì nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng.3 Nội dung cơ bản của xuất khẩu bền vững 2.1 Bền vững về kinh tế Bền vững về kinh tế của xuất khẩu được thể hiện ở phần đóng góp của xuất khẩu vào tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, thị trường,. cho DN và đóng góp của xuất khẩu vào giá trị tổng thể của doanh nghiệp.
Bền vững về kinh tế đòi hỏi DN phải tăng trưởng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, sản lượng trên đầu người cao, cơ cấu hợp lý, lấy hiệu quả kinh tế- xã hội làm tiêu chí phấn đấu cho tăng trưởng. Hiện nay, nhiều DN với mục tiêu mong muốn nhanh chóng phát triển, chiếm lĩnh thị trường mà quên đi những tác động tiêu cực, kéo theo những hệ lụy về sự bất bình đẳng về kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường sống bị tác động. Sự xuất khẩu bền vững phải dựa trên mô hình tăng trưởng theo chiều sâu và trên cơ sở khai thác các lợi thế cạnh tranh do yếu tố thể chế, chất lượng lao động, công nghệ mang lại. Năng lực duy trì nhịp độ và chất lượng tăng trưởng xuất khẩu là một trong những yếu tố để đo tính bền vững của hoạt động xuất khẩu.
Bền vững về xã hội Bền vững cần DN có sự kết hợp hài hòa, cân đối giữa các lĩnh vực, tăng trưởng về kinh tế phải đi đôi với nâng cao đời sống văn hóa, xã hội và con người. Trong đó, cần chú trọng vào việc phát triển yếu tố con người, tất cả mọi người đều có cơ hội phát triển tiềm năng bản thân và có điều kiện sống được đảm bảo. Khi xuất khẩu được mở rộng, tạo nhiều công ăn việc làm cho người dân, tạo thu nhập, nâng cao mức sống cho người lao động. Từ đó điều kiện sống được cải thiện hơn, là mục tiêu rất quan trọng ngoài kinh tế đối với xuất khẩu bền vững.
Bên cạnh về thu nhập, DN còn phải chú tâm đến điều kiện về môi trường làm việc, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cần thiết của người lao động, đạt chuẩn an toàn do nhà nước quy định; phúc lợi đầy đủ, đối xử công bằng và văn minh trong công việc. Bền vững về môi trường Ngoài vấn đề về kinh tế và xã hội ra, việc chạy theo mục tiêu tăng trưởng nhanh của DN còn dẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyên, phá hủy hệ sinh thái xung quanh. Và để đảm bảo được vấn đề bền vững về môi trường rất cần DN phải tuân 10 thủ các quy định của nhà nước, áp dụng tích cực các biện pháp có lợi tới môi trường cả trong lẫn ngoài DN. Quá trình hoạt động sản xuất diễn ra hàng ngày, đồng nghĩa với việc các loại phát thải ra môi trường cũng được nối theo.
Việc xử lý đúng quy định, chuẩn quy trình, giảm thiểu tối đa về phát thải là việc bắt buộc các DN phải thực hiện để bảo vệ môi trường ngày càng bị suy thoái trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh đó, việc sử dụng các nguyên liệu, nhiên liệu cũng phải được tối ưu. Không chỉ mang lại hiểu quả về chi phí sản xuất mà còn tránh gây lãng phí; tiết kiệm hơn cho tổng thể các DN. Như vậy, xuất khẩu tăng trưởng cao và ổn định trong thời gian dài là chưa đủ để đạt được mục đích xuất khẩu bền vững, mục tiêu tăng trưởng cần phải được hài hòa các yếu tố kinh tế, xã hội, trong đó có cả các vấn đề về môi trường.4 Tiêu chí đánh giá xuất khẩu bền vững 2.1 Bền vững về kinh tế Tính bền vững kinh tế của xuất khẩu được thể hiện qua tiêu chí: Đóng góp của hoạt động xuất khẩu vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Để đánh giá tiêu chí này, ta có thể dựa vào một số tiêu chí cụ thể như: - Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu: g(%) = ∆M/M0 x 100% Trong đó: g: tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu ∆M: sự thay đổi kim ngạch xuất khẩu (∆M=Mt - M0) Mt: kim ngạch xuất khẩu năm t M0: kim ngạch xuất khẩu năm gốc Các chỉ tiêu M, ∆M và g thể hiện sự thay đổi về số lượng hay quy mô của mặt hàng xuất khẩu. Các chỉ tiêu ∆M và g càng lớn thì sự thay đổi trong quy mô xuất khẩu càng cao, chứng tỏ DN càng nâng cao được doanh số xuất khẩu qua các năm. - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của DN: đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu của DN Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận từ hoạt động XK / Doanh thu XK x 100% Lợi nhuận XK = Doanh thu XK - Tổng chi phí bỏ ra cho hoạt động XK 11 Doanh thu từ hoạt động XK: TR = P x Q Trong đó: TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu P: Giá cả hàng xuất khẩu Q: lượng hàng xuất khẩu Nếu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của DN càng cao chứng tỏ hiệu quả XK của DN về mặt kinh tế càng tăng, có tính bền vững. Ngược lại, nếu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của DN có sự tăng giảm không ổn định, thì có thể đánh giá XK của DN không có sự ổn định.
- Sản lượng xuất khẩu: Đây là chỉ tiêu định lượng phản ánh khối lượng hàng hóa được XK sang thị trường nước ngoài.