Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không đóng vai trò kết nối mạng lưới giao thương quốc tế và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển. Theo các số liệu thống kê ngành, phương thức hàng không chiếm tới 40% giá trị kim ngạch xuất khẩu liên vùng và là mắt xích tất yếu phục vụ thị trường quy mô lớn của 70% doanh nghiệp khảo sát. Tại Việt Nam, dù chỉ chiếm chưa đầy 1% tổng sản lượng hàng hóa vận chuyển nhưng vận tải hàng không lại chiếm hơn 25% tổng giá trị thương mại xuất nhập khẩu, chủ yếu tập trung vào các mặt hàng có giá trị cao, linh kiện điện tử viễn thông và hàng hóa nhạy cảm với thời gian.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và sự dịch chuyển sản xuất của các tập đoàn công nghệ lớn (như Samsung, LG) vào Việt Nam, nhu cầu vận tải hàng hóa hàng không tăng trưởng nhanh chóng. Tổng Công ty Hàng không Việt Nam – CTCP (Vietnam Airlines - VNA) giữ vị thế chi phối ở mảng vận chuyển hành khách với 61% thị phần nội địa (ghi nhận đầu năm 2017). Tuy nhiên, đối với phân khúc vận tải hàng hóa, phần lớn thị phần quốc tế lại nằm trong tay các hãng hàng không nước ngoài do sở hữu đội máy bay chuyên dụng và mạng lưới toàn cầu. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng chiến lược phát triển mảng vận tải hàng hóa là yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh của hãng hàng không quốc gia.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm phát triển vận tải hàng hóa bằng đường hàng không tại Tổng Công ty Hàng không Việt Nam đến năm 2020.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích khung lý luận, các chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển vận tải hàng hóa hàng không.
    • Phân tích thực trạng hoạt động vận tải hàng hóa tại Vietnam Airlines, chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
    • Xác định phương hướng và đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm thúc đẩy tăng trưởng mảng vận tải hàng hóa của hãng đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan tới hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Thị trường vận tải hàng không trên lãnh thổ Việt Nam và mạng đường bay quốc tế do Vietnam Airlines khai thác.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 2011 – 2016; các định hướng và giải pháp được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề phát triển vận tải hàng hóa hàng không dựa trên các nền tảng lý luận kinh tế và quản lý ngành giao thông vận tải:

  • Khái niệm vận tải và vận tải hàng hóa: Tổng hợp quan điểm từ Từ điển Bách khoa toàn thư (2016) và Bạch Loan (2016), vận tải dưới góc độ kinh tế vừa là hoạt động sản xuất vật chất độc lập, vừa là hoạt động kinh tế độc lập giải quyết quá trình lưu thông, phân phối hàng hóa và hành khách trong không gian.
  • Đặc trưng các phương thức vận tải: Khóa luận so sánh ưu - nhược điểm của 4 phương thức chính:
    • Đường sắt: Sức chở lớn (4.000 – 5.000 tấn/đoàn tàu), giá thành thấp (bằng khoảng 1/5 đường hàng không), tốc độ nhanh ở nước phát triển (400 km/h) nhưng tính linh hoạt thấp và chi phí đầu tư hạ tầng rất lớn.
    • Đường bộ: Linh hoạt cao, kết nối trực tiếp kho - cảng, nhưng trọng tải nhỏ (khoảng 30 tấn/xe), tiêu tốn nhiên liệu và phụ thuộc điều kiện thời tiết, đường sá.
    • Đường thủy và đường biển: Trọng tải chuyên chở vượt trội, chi phí thấp, cự ly dài, nhưng tốc độ chậm (khoảng 10 km/h với phà nội địa) và phụ thuộc lớn vào thời tiết biển.
    • Đường hàng không: Tuyến đường thẳng không phụ thuộc địa hình mặt đất (ngắn hơn đường bộ/sắt 20%, ngắn hơn đường biển 30%), tốc độ cao nhất (gấp 8 lần tàu hỏa, 10 lần tàu thủy, 27 lần ô tô), độ an toàn cao, nhưng giá cước đắt (gấp 8 lần đường biển, 2-4 lần đường bộ) và đòi hỏi vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật lớn.
  • Bản chất của phát triển vận tải hàng hóa hàng không: Dựa trên quan điểm triết học Mác - Lênin về sự phát triển (biến đổi về chất và lượng theo chiều hướng đi lên), tác giả xác định phát triển vận tải hàng hóa hàng không gồm hai mặt:
    • Phát triển về lượng: Sự tăng trưởng về sản lượng vận chuyển, sản lượng luân chuyển và mở rộng thị phần.
    • Phát triển về chất/hiệu quả: Nâng cao doanh thu trên đơn vị vận chuyển và tỷ trọng doanh thu hàng hóa trên tổng doanh thu vận tải của hãng.
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá sự phát triển:
    • Mức tăng tuyệt đối ($\Delta Y = Y_N - Y_{N-1}$) và tốc độ tăng trưởng ($T = \frac{Y_N - Y_{N-1}}{Y_{N-1}} \times 100%$) của sản lượng vận chuyển.
    • Mức tăng tuyệt đối ($\Delta Y' = Y'N - Y'{N-1}$) và tốc độ tăng trưởng ($T' = \frac{Y'N - Y'{N-1}}{Y'_{N-1}} \times 100%$) của sản lượng luân chuyển (tấn.km).
    • Thị phần vận tải hàng hóa ($MS_{Ci} = \frac{\sum Y_{ij}}{\sum Y_i}$).
    • Mức tăng ($\Delta R$) và tốc độ tăng doanh thu ($T_R$) từ vận tải hàng hóa.
    • Doanh thu trên đơn vị vận chuyển ($R_{PTK} = \frac{R_{\text{cargo}}}{PTK}$, đơn vị: thu trên tấn.km).
    • Tỷ trọng doanh thu hàng hóa trên tổng doanh thu ($R_g / R = \frac{\text{Doanh thu VT hàng hóa}}{\text{Tổng doanh thu VT}} \times 100%$).
  • Khung nhân tố ảnh hưởng: Phân tích theo 3 nhóm:
    1. Yếu tố nội bộ doanh nghiệp: Nhân lực (trình độ chuyên môn, thời gian xử lý làm hàng, ngoại ngữ); Cơ sở vật chất (cảng hàng không, sân bay; loại tàu bay chở hàng, chở khách, kết hợp; thiết bị làm hàng gồm xe kéo pallet transporter, forklift truck, high loader, dolly; thiết bị tải trọng đơn vị ULD như pallet, igloo, container); Tiềm lực vốn; Trình độ ứng dụng khoa học công nghệ.
    2. Yếu tố phía cầu: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội, tốc độ tăng trưởng GDP, cán cân xuất nhập khẩu, tính chất và chủng loại hàng hóa giao thương (hàng tươi sống, hàng công nghệ cao mau hỏng hoặc nhạy cảm thời gian).
    3. Yếu tố môi trường bên ngoài: Khung khổ luật pháp (Luật Hàng không Dân dụng Việt Nam 1992, Công ước Chicago 1944, các hiệp định song phương và đa phương); Cơ chế biểu cước TACT (The Air Cargo Tariff) của IATA bao gồm cước hàng bách hóa GCR (GCR-N cho dưới 45kg, GCR-Q cho từ 45kg trở lên) và cước tối thiểu M.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập số liệu thứ cấp, văn bản quản lý và tài liệu chuyên môn từ Phòng Vận tải Hàng không - Cục Hàng không Việt Nam (CAA) và Báo cáo thường niên của Vietnam Airlines.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, xử lý dữ liệu và trình bày trực quan hóa thông qua hệ thống bảng biểu, đồ thị.
  • Phương pháp so sánh: Phân tích biến động các chỉ tiêu qua chuỗi thời gian 2011 – 2016 và so sánh vị thế cạnh tranh giữa các hãng.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Cụ thể hóa dữ liệu để đánh giá nguyên nhân thành công, hạn chế và khái quát hóa hệ thống giải pháp.

Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê chính thức từ Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam, Báo cáo thường niên giai đoạn 2011 – 2016 của Tổng công ty Hàng không Việt Nam, Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết phát triển vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về ngành vận tải, phân tích đối sánh 4 loại hình vận tải chủ đạo nhằm làm nổi bật ưu thế vượt trội về tốc độ, tính an toàn và chất lượng dịch vụ của phương thức hàng không. Tác giả xây dựng khung khái niệm phát triển vận tải hàng hóa hàng không bao gồm cả chỉ tiêu quy mô (sản lượng vận chuyển, luân chuyển, thị phần) và chỉ tiêu hiệu quả (doanh thu hàng hóa, thu trên tấn.km, tỷ trọng doanh thu). Đồng thời, chương này đi sâu phân tích hệ thống các yếu tố tác động từ phía cung doanh nghiệp (nhân lực, cơ sở vật chất đội bay, kho bãi, trang thiết bị xếp dỡ ULD, tiềm lực vốn, CNTT), phía cầu thị trường (tăng trưởng kinh tế, kim ngạch xuất nhập khẩu hàng điện tử) và thể chế quản lý quốc tế (hiệp định thương quyền bay, biểu cước TACT của IATA).

Chương 2: Thực trạng hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam – Vietnam Airlines

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng các nguồn lực và kết quả khai thác vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines trong giai đoạn 2011 – 2016:

  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy quản lý được tổ chức chuyên môn hóa với các ban chức năng (Ban Kế hoạch và Phát triển, Ban Tiếp thị và Bán sản phẩm, Ban Kế hoạch và Tiếp thị hàng hóa, Đoàn bay 919, Đoàn tiếp viên, các Trung tâm khai thác Nội Bài, Tân Sơn Nhất, miền Bắc, miền Trung, miền Nam và chi nhánh nước ngoài). Tổng số cán bộ nhân viên đạt 7.076 người; lực lượng lao động trẻ với 72,5% dưới 40 tuổi (trong đó dưới 30 tuổi chiếm 32,6% tính đến 31/03/2015); trình độ đại học và trên đại học chiếm 45%. Hãng duy trì định mức đào tạo hàng năm: phi công 16 giờ/năm, điều hành khai thác bay 24 giờ/năm, tiếp viên 24 giờ/năm, khai thác mặt đất 16 giờ/năm, cán bộ quản lý 24 giờ/năm.
  • Cơ sở vật chất và quy mô đội tàu bay: Đến 31/12/2016, VNA sở hữu và khai thác đội bay lớn nhất Việt Nam với 97 chiếc. Toàn bộ máy bay đều là loại chở khách kết hợp tận dụng khoang bụng (belly cargo) để chở hàng, chưa có tàu bay chuyên dụng chở hàng (freighter).
Nhóm loại máy bay Dòng máy bay Thuê Sở hữu Tổng cộng
Tàu bay 70 ghế ATR72 5 6 11
Tàu bay 150 - 180 ghế Airbus A321 17 41 58
Tàu bay 280 - 300 ghế Airbus A330 8 0 8
Tàu bay 280 - 300 ghế Airbus A350 6 0 6
Tàu bay 280 - 300 ghế Boeing B777 0 4 4
Tàu bay 280 - 300 ghế Boeing B787 3 7 10
Tổng cộng 39 58 97

Bên cạnh đó, hãng đã ký hợp đồng thuê 20 tàu bay A321neo (giao đoạn 2018-2019), bán 04 chiếc B777 trong năm 2017, thực hiện Sale and Lease Back cho 01 B787 và 03 A350; đầu tư 60 tỷ đồng mua sắm thiết bị mặt đất năm 2014 (94% nhập khẩu từ Đức, Mỹ, Nhật, Pháp, Anh) và lập kế hoạch đầu tư 606 tỷ đồng cùng 600 giá đỡ đến năm 2018.

  • Mạng đường bay quốc tế và tần suất khai thác: Mạng đường bay quốc tế của VNA tăng trưởng từ 37 đường bay (20 điểm đến) năm 2011 lên 55 đường bay (29 điểm đến tại 17 quốc gia/vùng lãnh thổ) vào năm 2016; mở rộng thêm 83 điểm đến qua hợp tác song phương và 1.062 điểm đến qua Liên minh SkyTeam.
Thị trường quốc tế Số lượng đường bay Tần suất (chuyến/tuần)
CLMV (Campuchia, Lào, Myanmar) 7 81
Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) 19 128
Đông Nam Á 8 102
Úc 2 14
Trung Quốc 10 57
Châu Âu 9 29 - 30

Thị trường Đông Bắc Á là khu vực hiệu quả nhất, đóng góp tới 30% tổng doanh thu của VNA với mức tăng trưởng sản lượng hàng hóa và hành khách đạt 15% (năm 2015).

  • Năng lực tài chính và cơ cấu sở hữu: Cơ cấu cổ đông tại ngày 03/02/2016 gồm: Bộ Giao thông Vận tải (đại diện vốn Nhà nước) nắm 94,44%; cổ đông tổ chức nắm 4,34% (Vietcombank 2,00%, Techcombank 2,28%, Công đoàn TCT 0,06%); cổ đông cá nhân nắm 1,22% (7.908 cá nhân trong nước nắm 1,21%, 29 cá nhân nước ngoài nắm 0,01%). VNA hoàn tất bán cổ phần chiến lược cho ANA Holdings Inc (Nhật Bản) và đăng ký giao dịch trên UPCoM/HNX vào tháng 12/2016.
Chỉ tiêu tài chính 2011 2012 2013 2014 2015 2016
Doanh thu thuần (Tỷ VNĐ) 44.518 - - - - -
Tăng trưởng DTT (%) - 10,36% 6,75% 2,01% 0,00% 5,80%
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VNĐ) 8.302 - - - 12.545 16.302
Lợi nhuận sau thuế (Tỷ VNĐ) 314 37 138 172 278 1.703
ROE (%) 0,44% 1,49% 1,47% 1,71% 2,46% 11,81%
ROA (%) 0,08% 0,25% 0,25% 0,27% 0,33% 1,96%
  • Ứng dụng công nghệ thông tin: Áp dụng hệ thống đặt giữ chỗ hàng hóa chuyên dụng CargoSpot của CHAMP, hệ thống quản lý ULD của SITA, hệ thống theo dõi hành lý thất lạc WorldTracer, phần mềm điều hành bay Netlines (mua từ Lufthansa System, Rockwell Collins, Jeppesen), hệ thống kế toán Oracle và Kale, hệ thống quản lý kỹ thuật MRO (IFR) và hệ thống bán vé Sabre.
  • Môi trường vĩ mô và sức ép cạnh tranh: Giai đoạn 2011 – 2016 ghi nhận GDP tăng trưởng bình quân trên 5,9%/năm; kim ngạch xuất khẩu 2016 đạt 176,6 tỷ USD. Xuất khẩu điện thoại và linh kiện đạt 34,3 tỷ USD (khối FDI chiếm 99,8%), máy vi tính và linh kiện đạt 18,9 tỷ USD (FDI chiếm 97,4%). Nhu cầu vận tải hàng công nghệ cao bùng nổ thu hút các hãng quốc tế mở rộng mạnh mẽ (Korean Air, Japan Airlines, All Nippon Airways, Etihad Airways đưa máy bay freighter tải trọng 60 tấn vào khai thác), tạo áp lực cạnh tranh gay gắt đối với VNA.
  • Khung pháp lý quốc tế: Việt Nam ký kết hiệp định hàng không song phương với 63 quốc gia/vùng lãnh thổ, hiệp định đa biên CLMV (tháng 12/2003), hiệp định sàn với EU và các hiệp định tự do hóa vận chuyển hành khách, hàng hóa trong khuôn khổ ASEAN (ký tháng 10/2009 và 12/2010), hiệp định hàng không ASEAN - Trung Quốc (12/2010).

Chương 3: Giải pháp phát triển vận tải hàng hóa bằng đường hàng không tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam – Vietnam Airlines đến năm 2020

Chương 3 xác định căn cứ, định hướng và mục tiêu phát triển vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines đến năm 2020 nhằm vươn lên nhóm hãng hàng không hàng đầu Đông Nam Á, đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế 4 sao. Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đầu tư phát triển thêm đội tàu bay chuyên dụng phục vụ cho hoạt động vận tải hàng hóa: Nghiên cứu đầu tư hoặc thuê máy bay chở hàng chuyên dụng (freighter) để giải quyết hạn chế về dung tích khoang bụng của máy bay chở khách, đáp ứng nhu cầu gom hàng khối lượng lớn và hàng ngoại cỡ.
  2. Nghiên cứu, hoàn thiện chính sách giá cả để nâng cao năng lực cạnh tranh: Xây dựng cơ chế giá cước linh hoạt theo mùa vụ, khối lượng và tuyến đường; áp dụng chính sách chiết khấu khối lượng lớn cho các đại lý giao nhận cấp 1 nhằm cạnh tranh với biểu cước của các hãng bay quốc tế.
  3. Tiếp tục phát triển mạng đường bay song song với quá trình nghiên cứu các thị trường mục tiêu: Mở rộng các đường bay thẳng quốc tế tới các trung tâm kinh tế lớn tại Đông Bắc Á, Châu Âu và Bắc Mỹ, giảm điểm trung chuyển để tiết giảm chi phí khai thác.
  4. Phát triển và nâng cao hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải: Nâng cấp cơ sở kho bãi, quy trình logistics mặt đất và hiện đại hóa dịch vụ chuỗi cung ứng đồng bộ.
  5. Hình thành các liên kết trong vận tải hàng hóa: Tận dụng tối đa liên minh SkyTeam Cargo và liên doanh với các đối tác chiến lược (như ANA Holdings) để mở rộng mạng lưới giao nhận toàn cầu.
  6. Xây dựng đội ngũ nhân lực có trình độ: Đào tạo chuyên môn hóa cho đội ngũ làm thủ tục, bốc dỡ hàng hóa và nhân sự thương mại hàng hóa, nâng cao kỹ năng xử lý quy trình nhanh và trình độ ngoại ngữ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu xác thực về đội tàu bay (97 chiếc đến năm 2016), mạng lưới 55 đường bay quốc tế, cơ cấu cổ đông (Nhà nước 94,44%), kết quả tài chính (LNST đạt 1.703 tỷ đồng, ROE đạt 11,81% năm 2016) và các hiệp định pháp lý hàng không quốc tế của Việt Nam.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn chiến lược: Phân tích làm rõ sự mất cân đối giữa vị thế thống lĩnh thị trường hành khách nội địa (61% thị phần) và sự yếu thế trong mảng vận tải hàng hóa quốc tế của Vietnam Airlines do hoàn toàn phụ thuộc vào việc chở hàng kết hợp trong khoang bụng máy bay khách (belly cargo), chưa sở hữu tàu bay freighter chuyên dụng.
  • Đề xuất giải pháp có tính hệ thống: Xây dựng 6 nhóm giải pháp gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh của VNA và đón đầu luồng hàng xuất nhập khẩu linh kiện điện tử, công nghệ cao của khối doanh nghiệp FDI tại Việt Nam đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực trạng trong đề tài dừng lại ở mốc thời gian 2011 – 2016, chưa phản ánh đầy đủ hiệu quả vận hành của các dòng tàu bay mới (như 20 chiếc A321neo nhận trong giai đoạn 2018–2019) và những biến động chính sách cước sau năm 2016. Dữ liệu tiếp cận chủ yếu ở cấp độ tổng công ty và số liệu tổng hợp từ Cục Hàng không, chưa phân tích chi tiết bảng chi phí - doanh thu bóc tách cho từng đường bay hàng hóa cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật khi đưa dòng máy bay chuyên dụng chở hàng (freighter) vào khai thác thực tế; nghiên cứu mô hình tích hợp chuỗi cung ứng logistics hàng không đa phương thức kết nối các khu công nghiệp công nghệ cao (Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hải Phòng) với các trung tâm hàng hóa sân bay quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế hoạch và Phát triển, Kinh tế giao thông vận tải, Quản trị kinh doanh hàng không, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu bao gồm:

  • Khung lý thuyết và công thức toán học đo lường các chỉ tiêu phát triển sản lượng, luân chuyển và doanh thu trên đơn vị tấn.km ($R_{PTK}$).
  • Hệ thống số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu đội tàu bay, cơ cấu cổ đông, mạng đường bay quốc tế và các giải pháp công nghệ thông tin chuyên ngành (CargoSpot của CHAMP, hệ thống ULD của SITA, Netlines) tại hãng hàng không quốc gia giai đoạn 2011–2016.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô và cơ cấu đội tàu bay của Vietnam Airlines tính đến ngày 31/12/2016 được ghi nhận như thế nào? Tính đến ngày 31/12/2016, Vietnam Airlines sở hữu và thuê tổng cộng 97 tàu bay, bao gồm 58 chiếc thuộc sở hữu và 39 chiếc thuê ngoài. Chi tiết gồm: 11 chiếc ATR72 (6 sở hữu, 5 thuê), 58 chiếc Airbus A321 (41 sở hữu, 17 thuê), 8 chiếc Airbus A330 (toàn bộ thuê), 6 chiếc Airbus A350 (toàn bộ thuê), 4 chiếc Boeing B777 (toàn bộ sở hữu) và 10 chiếc Boeing B787 (7 sở hữu, 3 thuê).

2. Cơ cấu sở hữu cổ phần của Vietnam Airlines tại thời điểm ngày 03/02/2016 được phân bổ ra sao? Bộ Giao thông Vận tải đại diện sở hữu vốn Nhà nước nắm giữ tỷ lệ chi phối 94,44% (1 cổ đông). Cổ đông tổ chức khác chiếm 4,34% (gồm Ngân hàng Vietcombank nắm 2,00%, Ngân hàng Techcombank nắm 2,28%, Công đoàn Tổng công ty Hàng không Việt Nam nắm 0,06%). Cổ đông cá nhân chiếm 1,22% (gồm 7.908 cá nhân trong nước nắm 1,21% và 29 cá nhân nước ngoài nắm 0,01%).

3. Khu vực thị trường quốc tế nào chiếm tần suất bay lớn nhất và đóng góp doanh thu cao nhất cho Vietnam Airlines năm 2016? Khu vực Đông Bắc Á (gồm các thị trường trọng điểm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) là mạng lưới lớn nhất với 19 đường bay và tần suất 128 chuyến/tuần, đóng góp tới 30% tổng doanh thu của Vietnam Airlines và đạt mức tăng trưởng 15% về sản lượng hàng hóa, hành khách năm 2015.

4. Vietnam Airlines đã ứng dụng những hệ thống công nghệ thông tin chuyên ngành nào trong quản lý và khai thác hàng hóa? Hãng đã triển khai hệ thống đặt giữ chỗ cho hàng hóa CargoSpot của CHAMP, hệ thống quản lý thiết bị tải trọng đơn vị ULD của SITA, hệ thống tìm kiếm hành lý thất lạc WorldTracer của SITA, cùng các hệ thống điều hành bay Netlines, quản lý bảo dưỡng kỹ thuật tàu bay MRO của IFR và hệ thống kế toán quản trị Oracle, Kale.

5. Hạn chế cốt lõi trong cơ sở vật chất phục vụ vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines giai đoạn 2011–2016 là gì? Hạn chế cốt lõi là toàn bộ 97 tàu bay của hãng tại thời điểm này đều là máy bay chở khách kết hợp tận dụng khoang bụng (belly cargo) để chở hàng. Hãng chưa sở hữu hoặc thuê máy bay chuyên dụng chở hàng (freighter), dẫn tới tải trọng và thể tích chuyên chở bị phụ thuộc vào lượng hành khách và hành lý, khó đáp ứng các lô hàng công nghiệp quy mô lớn hoặc hàng siêu trường, siêu trọng.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Quỳnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển vận tải hàng hóa đường hàng không và cung cấp bức tranh phân tích thực trạng chi tiết tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam giai đoạn 2011 – 2016. Nghiên cứu đã làm rõ mâu thuẫn giữa quy mô thị phần hành khách vượt trội và sự hạn chế trong năng lực cạnh tranh mảng hàng hóa quốc tế của Vietnam Airlines do thiếu hụt đội tàu bay chuyên dụng. Hệ thống 6 giải pháp đề xuất đến năm 2020 cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng, hỗ trợ hãng hàng không quốc gia nâng cao năng lực khai thác, tối ưu hóa mạng đường bay và đón đầu đà tăng trưởng của luồng hàng xuất nhập khẩu công nghệ cao tại Việt Nam.