Luận Văn Thạc Sĩ Về Phát Triển Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Thăng Long

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Thăng Long, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2008

68
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

1.2. BÀI HỌC KINH NGHIỆP VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA TẠI TẬP ĐOÀN FPT VIỆT NAM

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ VIỆC XÂY DỰNG VHDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THĂNG LONG

2.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THĂNG LONG TỪ NĂM 2000 ĐẾN NAY

2.1.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long

2.1.2. Lịch sử hình thành

2.1.3. Tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ

2.1.4. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2000 đến nay

2.2. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THĂNG LONG ĐẾN NĂM 2015

2.2.1. Mục tiêu tổng quát

2.2.2. Các mục tiêu cụ thể

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC XÂY DỰNG VHDN HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THĂNG LONG

2.3.1. Các biểu hiện văn hóa tại TSC

2.3.2. Mô hình văn hóa hiện tại ở TSC

2.3.3. Các tồn tại trong văn hóa hiện tại của TSC

2.3.3.1. Chia sẻ thông tin
2.3.3.2. Sự chưa đồng nhất trong hệ thống
2.3.3.3. Sự chưa hợp lý trong cơ cấu tổ chức
2.3.3.4. Công tác tuyên truyền, xây dựng niềm tin trong công ty

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN THĂNG LONG

3.1. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CHO TSC

3.2. KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁT NHẰM PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA TSC

3.2.1. Các yếu tố tác động đến sự đổi mới hay phát triển văn hóa doanh nghiệp

3.2.2. Lựa chọn các mô hình phát triển văn hóa

3.2.2.1. Mô hình “trên xuống”: tất cả bắt đầu từ lãnh đạo
3.2.2.2. Mô hình xây dựng năng lực
3.2.2.3. Mô hình chiến lược: triển khai từng bước

3.2.3. Xây dựng mô hình quản lý chất lượng theo ISO

3.2.4. Luôn hoàn thiện các mặt hoạt động

3.2.4.1. Đặt ra một định hướng và tầm nhìn mang tính chiến lược
3.2.4.2. Xây dựng các triết lý kinh doanh cho doanh nghiệp
3.2.4.3. Sáng tạo logo, khẩu hiệu, màu sắc chủ đạo
3.2.4.4. Đồng phục cho nhân viên
3.2.4.5. Xây dựng cơ cấu tổ chức
3.2.4.6. Xây dựng hệ thống văn bản quản lý cho doanh nghiệp
3.2.4.7. Xây dựng cơ chế khen thưởng kỷ luật

3.3. KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP TRÊN

3.3.1. Áp dụng hệ thống các phương pháp quản lý

3.3.2. Sử dụng hệ thống các biện pháp trong quản lý

3.3.2.1. Sử dụng biện pháp đảm bảo- khuyến khích kinh tế và tinh thần
3.3.2.2. Sử dụng biện pháp tổ chức thực hiện đồng bộ, toàn diện và dựa vào cơ sở pháp lý

3.3.3. Sử dụng biện pháp giáo dục tư tưởng

3.3.4. Sử dụng biện pháp đào tạo- huấn luyện

3.3.5. Các cách thức khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Văn Hóa Doanh Nghiệp TSC

Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Thăng Long (TSC) đóng vai trò quan trọng trong việc định hình môi trường làm việc và tạo ra giá trị bền vững. VHDN không chỉ là những quy tắc, chuẩn mực mà còn là tâm hồn của tổ chức, ảnh hưởng đến mọi hoạt động và quyết định của công ty. Việc phát triển VHDN tại TSC không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn tạo ra sự gắn kết giữa các nhân viên.

1.1. Khái Niệm Về Văn Hóa Doanh Nghiệp

VHDN là tổng thể các giá trị, niềm tin và chuẩn mực mà một tổ chức xây dựng và duy trì. Tại TSC, VHDN được hình thành từ lịch sử phát triển và các yếu tố văn hóa đặc trưng của ngành chứng khoán.

1.2. Vai Trò Của Văn Hóa Doanh Nghiệp

VHDN tạo ra lợi thế cạnh tranh cho TSC thông qua việc nâng cao tinh thần làm việc và sự trung thành của nhân viên. Một nền văn hóa mạnh mẽ giúp công ty thu hút và giữ chân nhân tài.

II. Thách Thức Trong Việc Phát Triển Văn Hóa Doanh Nghiệp TSC

Mặc dù TSC đã có những bước tiến trong việc xây dựng VHDN, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Những vấn đề như sự chưa đồng nhất trong hệ thống, thiếu sự gắn kết giữa các phòng ban và sự chưa rõ ràng trong các giá trị cốt lõi là những trở ngại lớn.

2.1. Sự Chưa Đồng Nhất Trong Hệ Thống

TSC gặp khó khăn trong việc duy trì sự đồng nhất trong các quy tắc và chuẩn mực hành vi giữa các phòng ban. Điều này dẫn đến sự khác biệt trong cách thức làm việc và giao tiếp.

2.2. Thiếu Sự Gắn Kết Giữa Các Phòng Ban

Sự thiếu gắn kết giữa các phòng ban làm giảm hiệu quả công việc và tạo ra sự hiểu lầm trong quá trình phối hợp. Cần có các biện pháp để tăng cường sự hợp tác và giao tiếp.

III. Phương Pháp Phát Triển Văn Hóa Doanh Nghiệp TSC

Để phát triển VHDN tại TSC, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm tạo ra một môi trường làm việc tích cực và sáng tạo. Các mô hình phát triển văn hóa như mô hình 'trên xuống' và mô hình xây dựng năng lực sẽ được xem xét.

3.1. Mô Hình Trên Xuống

Mô hình này nhấn mạnh vai trò của lãnh đạo trong việc định hình và truyền tải các giá trị văn hóa đến toàn bộ nhân viên. Lãnh đạo cần làm gương và tạo động lực cho nhân viên.

3.2. Mô Hình Xây Dựng Năng Lực

Mô hình này tập trung vào việc phát triển kỹ năng và năng lực của nhân viên, từ đó tạo ra một đội ngũ nhân viên có khả năng thích ứng và sáng tạo trong công việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại TSC

Việc áp dụng VHDN vào thực tiễn tại TSC đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các chương trình đào tạo và phát triển nhân viên đã giúp nâng cao tinh thần làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

4.1. Chương Trình Đào Tạo Nhân Viên

TSC đã triển khai nhiều chương trình đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức cho nhân viên. Điều này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất làm việc mà còn tạo ra sự gắn kết trong đội ngũ.

4.2. Kết Quả Đạt Được

Nhờ vào việc phát triển VHDN, TSC đã ghi nhận sự tăng trưởng trong hiệu quả kinh doanh và sự hài lòng của khách hàng. Văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ đã trở thành một lợi thế cạnh tranh quan trọng.

V. Kết Luận Về Phát Triển Văn Hóa Doanh Nghiệp TSC

Phát triển VHDN tại TSC là một quá trình liên tục và cần sự cam kết từ tất cả các thành viên trong công ty. Việc xây dựng một nền văn hóa mạnh mẽ sẽ giúp TSC không chỉ tồn tại mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Văn Hóa Doanh Nghiệp TSC

TSC cần tiếp tục đầu tư vào việc phát triển VHDN, từ đó tạo ra một môi trường làm việc tích cực và sáng tạo, giúp công ty phát triển bền vững.

5.2. Lời Khuyên Để Cải Thiện VHDN

Cần có các biện pháp cụ thể để cải thiện VHDN, bao gồm việc tăng cường giao tiếp, xây dựng các giá trị cốt lõi rõ ràng và tạo ra các chương trình khuyến khích nhân viên.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần chứng khoán thăng long

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm Văn hoá doanh nghiệp: Toàn bộ những giá trị tinh thần mà DN tạo ra trong quá trình SXKD tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của các thành viên cũng như sự phát triển bền vững của DN. VHDN gắn với đặc điểm từng dân tộc, trong từng giai đoạn phát triển cho đến từng doanh nhân, từng người lao động, do đó, rất phong phú, đa dạng. Song VHDN cũng không phải là vô hình, khó nhận biết mà rất hữu hình, thể hiện rõ một cách vật chất, chẳng những trong hành vi kinh doanh giao tiếp của công nhân, cán bộ trong DN, mà cả trong hàng hoá và dịch vụ của DN, từ mẫu mã, kiểu dáng đến nội dung và chất lượng. VHDN là cơ sở của toàn bộ các chủ trương, biện pháp cụ thể trong SXKD của DN, chi phối kết quả SXKD của DN.

Những thành công của doanh nghiệp có bền vững hay không là nhờ vào nền VHDN rất đặc trưng của mình. Bên cạnh vốn, chiến lược kinh doanh thì sức mạnh của VHDN đã bám sâu vào trong từng nhân viên, làm nên sự khác biệt giữa doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh. Sự khác biệt đó được thể hiện ra ở những tài sản vô hình như: sự trung thành của nhân viên, bầu không khí của doanh nghiệp như một gia đình nhỏ, tệ quan liêu bị đẩy lùi và không còn đất để tồn tại xoá bỏ sự lề mề trong quá trình thảo luận và ra các quyết định quản lý, sự tin tưởng của nhân viên vào các quyết định và chính sách của doanh nghiệp, tinh thần đồng đội trong mọi công việc của doanh nghiệp. Nền VHDN đã mang lại lợi thế cạnh tranh vô cùng quan trọng.

Thiếu vốn doanh nghiệp có thể đi vay, thiếu nhân lực có thể bổ sung thông qua con đường tuyển dụng, thiếu thị trường có thể từng bước mở rộng thêm, các đối thủ cạnh tranh có thể bắt chước và đi mua tất cả mọi thứ hiện hữu nhưng lại không thể bắt chước hay đi mua được sự cống hiến, lòng tận tụy và trung thành của từng nhân viên trong doanh nghiệp. Khi đó, VHDN làm nên sự khác biệt và là một lợi thế cạnh tranh. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mọi tổ chức đều có văn hóa và những giá trị độc đáo riêng của nó. Hầu hết các tổ chức đều không tự ý thức là phải cố gắng để tạo ra một nền văn hóa nhất định của mình.

Văn hóa của một tổ chức thường được tạo ra một cách vô thức, dựa trên những tiêu chuẩn của những người điều hành đứng đầu hay những người sáng lập ra tổ chức đó.Heriôt từng nói: "Cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị quên đi - cái đó là văn hoá". Ðiều đó khẳng định rằng, văn hoá doanh nghiệp (VHDN) là một giá trị tinh thần và hơn thế nữa, là một tài sản vô hình của doanh nghiệp. Nó là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một DN (hay một tổ chức), trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, thể hiện trong các hoạt động của DN ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi ứng xử của mọi thành viên của DN. Có thể thấy rõ: văn hoá doanh nghiệp bao gồm các yếu tố pháp luật và đạo đức.

Văn hoá doanh nghiệp không thể hình thành một cách tự phát mà phải được hình thành thông qua nhiều hoạt động của bản thân mỗi doanh nghiệp, mỗi doanh nhân, của Nhà nước và các tổ chức xã hội.Schein, chuyên gia nghiên cứu các tổ chức, "VHDN (hay văn hoá công ty) là tổng hợp những quan niệm chung mà thành viên trong doanh nghiệp học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh”. VHDN là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn định trong doanh nghiệp (Williams, A. Tóm lại có thể hiểu văn hóa doanh nghiệp bao gồm phần hồn (tinh thần) là các giá trị, chuẩn mực, niềm tin, sự thừa nhận và phần xác (vật chất) là lịch sử, các nghi lễ, và các yếu tố vật chất khác cấu thành lên doanh nghiệp như: logo, bảng hiệu, trụ sở,.Tất cả các yếu tố này tồn tại khách quan trong quá trình hoạt động, 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phát triển của doanh nghiệp và nó chi phối các hành vi và ứng xử của các thành viên trong doanh nghiệp.2 Các đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp - Tính tổng thể: văn hóa của toàn bộ doanh nghiệp nhìn từ góc độ tổng thể, không phải là một phép cộng đơn thuần các yếu tố rời rạc, đơn lẻ. - Tính lịch sử: văn hóa doanh nghiệp bắt nguồn từ lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp.

- Tính nghi thức: mỗi doanh nghiệp thường có nghi thức, biểu tượng đặc trưng riêng. Chẳng hạn trong các công ty Hàn Quốc hay Nhật Bản, các nhân viên thường hô to các khẩu hiệu của công ty khi cuộc họp kết thúc. - Tính xã hội: văn hóa doanh nghiệp do chính doanh nghiệp sáng tạo, duy trì và có thể phá vỡ. Nói cách khác, văn hóa doanh nghiệp, không giống như văn hóa dân tộc, là một kiến lập xã hội.

- Tính bảo thủ: văn hóa doanh nghiệp một khi đã được xác lập thì sẽ khó thay đổi theo thời gian, giống như văn hóa dân tộc.3 Các đặc tính của văn hóa doanh nghiệp - Tính hợp thức của hành vi: Khi các cá nhân trong doanh nghiệp tương tác với nhau, họ sử dụng cùng một ngôn ngữ, thuật ngữ và những nghi lễ liên quan tới những sự tôn kính và những cách cư xử. - Các chuẩn mực: là những tiêu chuẩn của hành vi. Những tiêu chuẩn không rõ ràng song nó tạo ra những ràng buộc đối với các thành viên trong doanh nghiệp và đòi hỏi những người mới tới cần phải tuân thủ để có thể được chấp thuận - Các giá trị chính thống: có những giá trị chủ yếu mà doanh nghiệp tán thành, ủng hộ và mong đợi những người tham gia chia sẻ nó. Những giá trị 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com này được nói, được thông báo công khai như những nguyên tắc và những giá trị mà doanh nghiệp và các thành viên của nó cố gắng để đạt tới.

- Triết lý: có những chính sách và những tư tưởng xác định những niềm tin của doanh nghiệp về cách thức đối xử với người lao động, khách hàng và người tiêu dùng. Những triết lý này chỉ dẫn các hoạt động của doanh nghiệp và các thành viên của nó. - Luật lệ: có những nguyên tắc chặt chẽ liên quan tới việc được chấp nhận là thành viên của doanh nghiệp. Những người mới tới luôn phải học những điều này để được chấp nhận là thành viên một cách đầy đủ của DN.

- Bầu không khí của doanh nghiệp: tổng thể những cảm giác tạo ra từ những điều kiện làm việc, những cách thức cư xử và tương tác, và những cách thức mà các thành viên quan hệ với khách hàng và những người bên ngoài. - Kỹ năng thành công: những năng lực và khả năng đặc biệt của các thành viên trong DN biểu hiện qua việc thực hiện thắng lợi các công việc hoặc các lĩnh vực cụ thể. Những năng lực thành công này được phát triển và truyền lại cho các thế hệ sau mà không cần phải viết ra.4 Những hình thức của văn hóa doanh nghiệp Văn hóa quyền lực: đặc trưng chính của mô hình này là thủ trưởng cơ quan nắm quyền lực hầu như tuyệt đối. Thái độ của doanh nghiệp mang định hướng quyền lực thường có thái độ tấn công đối với các doanh nghiệp khác, nhẹ nhất là thu mua hay sáp nhập.

Các nhân viên trong doanh nghiệp này thường có biểu hiện tham vọng quyền lực cao, thậm chí có thể hi sinh lợi ích kinh tế để được. ngồi lên đầu thiên hạ. Văn hóa gương mẫu: vai trò chính của lãnh đạo trong mô hình doanh nghiệp này là làm gương cho cấp dưới noi theo. Nói cách khác, lãnh đạo thường phải là một nhân vật có tầm cỡ về tài năng và đức độ, được mọi người sùng bái, 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kính phục.

Các nhân viên thường chú trọng đến qui tắc, chuẩn mực, nề nếp trong mọi công việc Văn hóa nhiệm vụ: vai trò người lãnh đạo không quá quan trọng như trong hai mô hình nêu trên. Chức vụ trong doanh nghiệp theo mô hình này dựa trên nhiệm vụ được giao hơn là dựa trên hệ thống phân bố quyền lực. Các nhân viên thường được phân bố làm việc trong những nhóm xuyên chức năng tùy theo từng dự án nên ý thức quyền lực không cao. Văn hóa chấp nhận rủi ro: vai trò của người lãnh đạo là khuyến khích các nhân viên làm việc trong tinh thần sáng tạo, dám nhận lãnh trách nhiệm, dám mạnh dạn xử lý một vấn đề theo định hướng phù hợp với quyền lợi chung của doanh nghiệp khi chưa nhận được chỉ thị trực tiếp từ cấp trên.

Văn hóa đề cao vai trò cá nhân: trong các doanh nghiệp nghiên cứu, có tính học thuật cao, như trường đại học hay các bộ phận chuyên trách nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D) của các công ty lớn, vai trò của từng cá nhân tương đối có tính tự trị cao. Do đó vai trò của người lãnh đạo là khéo léo hướng dẫn những cá nhân có đầu óc sáng tạo cao vào các mục tiêu chung của doanh nghiệp và không có thái độ phô trương quyền uy đối với họ. Văn hóa đề cao vai trò tập thể: vai trò của người lãnh đạo được hòa tan và chia sẻ cho một nhóm người theo kiểu bộ tộc, hội đồng kỳ mục, băng nhóm, bang hội. Dĩ nhiên, khi biết sử dụng sức mạnh của tập thể để hoàn thành các mục tiêu riêng của mình, người lãnh đạo trở thành nhà độc tài trong mô hình văn hóa quyền lực.5 Vai trò của văn hoá doanh nghiệp: Trước hết chúng ta phải có quan điểm cụ thể về VHDN Sự thắng thế của bất cứ một doanh nghiệp nào không phải ở chỗ là có bao nhiêu vốn và sử dụng công nghệ gì mà nó được quyết định bởi việc tổ chức những con người như thế nào.

Con người ta có thể đi lên từ tay không về vốn nhưng không bao giờ từ tay 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com không về văn hoá. Văn hoá chỉ có nền tảng chứ không có điểm mốc đầu cuối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ