Tổng quan nghiên cứu

Yên Bái là tỉnh miền núi phía Bắc với địa hình chia cắt phức tạp, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, sở hữu hệ thống giáo dục chuyên biệt gồm 07 trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và 01 trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông. Trong xu thế đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, việc ứng dụng công nghệ thông tin được xác định là khâu đột phá nhằm nâng cao hiệu quả quản trị trường học. Tuy nhiên, tại các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở của tỉnh Yên Bái, công tác quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: nhận thức của cán bộ quản lý chưa đồng đều, kỹ năng ứng dụng phần mềm chuyên ngành còn thấp, hạ tầng kỹ thuật phân tán và chưa khai thác hết tiềm năng nguồn lực sẵn có.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Biện pháp phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường phổ thông dân tộc nội trú của tỉnh Yên Bái" do học viên Nguyễn Hữu Dương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Ngô Quang Sơn tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường nội trú, từ đó đề xuất 06 nhóm biện pháp quản lý có tính khả thi cao nhằm tối ưu hóa các nguồn lực giáo dục.

Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát chuyên sâu tại 03 trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở đại diện trên địa bàn tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2010 - 2011. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp giải pháp giảm thiểu trên 50% thời gian xử lý hồ sơ hành chính, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quản lý học sinh dân tộc nội trú và rút ngắn khoảng cách số giữa giáo dục vùng cao với các vùng phát triển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng trên nền tảng các học thuyết quản lý kinh điển kết hợp với lý luận quản lý giáo dục hiện đại. Tác giả vận dụng lý thuyết chức năng quản lý của Henri Fayol với 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Bản chất của quá trình quản lý được xem xét là sự tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã định. Nghiên cứu đồng thời kế thừa các quan điểm về quản lý trường học của tác giả Nguyễn Ngọc Quang và tác giả Phạm Viết Vượng, xác định nhà trường là tổ chức cơ sở trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giáo dục thông qua việc kết hợp tối ưu 4 nhóm nguồn lực: nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất và thông tin.

Về mặt công nghệ, đề tài áp dụng mô hình phân cấp 4 mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong trường phổ thông do Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục công bố:

  • Mức 1: Hỗ trợ giáo viên trong các thao tác nghề nghiệp đơn lẻ (soạn giáo án, in ấn).
  • Mức 2: Ứng dụng hỗ trợ từng khâu riêng biệt trong quy trình dạy học và quản lý.
  • Mức 3: Sử dụng phần mềm chuyên dụng để tổ chức quản lý một mảng hoạt động hoặc một chương trình giáo dục.
  • Mức 4: Tích hợp toàn diện công nghệ thông tin vào toàn bộ quá trình quản trị và dạy học trong nhà trường.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được làm rõ dựa trên các văn bản pháp lý gồm Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2007), Chỉ thị 58/CT-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chỉ thị 55/2008/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2008 - 2012.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ các phương pháp khoa học nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các tài liệu chuyên ngành về quản lý giáo dục, quản trị công nghệ thông tin.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi kết hợp phỏng vấn sâu và phương pháp chuyên gia. Cỡ mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 03 trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở tiêu biểu của tỉnh Yên Bái, bao gồm 100% cán bộ quản lý cấp trường, đại diện giáo viên bộ môn, nhân viên phụ trách công nghệ thông tin và các chuyên viên quản lý thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái.
  • Nhóm phương pháp bổ trợ: Ứng dụng thống kê toán học để tính điểm trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác mức độ cần thiết và tính khả thi của từng biện pháp, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho các kết luận khoa học hoàn thành trong năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở tỉnh Yên Bái đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về nhận thức và trình độ nhân lực: Khoảng 85% cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức sâu sắc về vai trò của công nghệ thông tin trong đổi mới giáo dục. Tuy nhiên, trình độ tin học thực tế còn khoảng cách lớn: tỷ lệ cán bộ, giáo viên có chứng chỉ tin học văn phòng đạt khoảng 70%, nhưng tỷ lệ có khả năng vận hành thành thạo các phần mềm quản lý chuyên sâu chỉ đạt dưới 30%. Đa số giáo viên mới ứng dụng công nghệ thông tin ở mức 1 và mức 2 (soạn giáo án và trình chiếu bài giảng).

Thứ hai, về cơ sở hạ tầng thông tin: 100% các trường nội trú đều có phòng máy tính cho học sinh với quy mô trung bình 15 - 20 máy tính/phòng. Tuy nhiên, máy tính phục vụ riêng cho công tác quản lý còn rất thiếu thốn, bình quân chỉ có từ 3 - 5 máy tính tại khu vực văn phòng cho toàn bộ Ban giám hiệu và các tổ chuyên môn. Mạng cục bộ (LAN) và kết nối Internet cáp quang chưa được phủ kín các phòng ban chức năng.

Thứ ba, về thực trạng khai thác phần mềm quản lý: Các trường đã tiếp cận một số phần mềm như PEMIS, VEMIS, School Viewer hay phần mềm xếp thời khóa biểu TKB, nhưng mức độ sử dụng thường xuyên chỉ đạt khoảng 20 - 25%. Hơn 60% dữ liệu quản lý vẫn phải nhập thủ công nhiều lần do các phần mềm thiếu tính liên thông và không có cơ sở dữ liệu lõi thống nhất, gây lãng phí lớn về thời gian và công sức của cán bộ văn phòng.

Thứ tư, về kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi: Khảo nghiệm lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý đối với 06 biện pháp đề xuất đạt điểm trung bình mức độ cần thiết rất cao, dao động từ 4.25 đến 4.75 điểm trên thang điểm 5.0; điểm trung bình về tính khả thi đạt từ 3.80 đến 4.40 điểm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại các trường nội trú Yên Bái phản ánh sự mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới quản lý và nguồn lực thực thi tại địa phương. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ nguồn kinh phí đầu tư eo hẹp, địa bàn miền núi giao thông cách trở và đặc biệt là thiếu đội ngũ kỹ sư công nghệ thông tin chuyên trách để bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật thường xuyên cho nhà trường.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng như Hải Phòng hay Hưng Yên, các trường nội trú Yên Bái mang tính chất quản lý đặc thù và phức tạp hơn rất nhiều. Nhà trường không chỉ quản lý việc dạy và học mà còn quản lý 100% đời sống nội trú, chế độ dinh dưỡng, chính sách học bổng và chăm sóc sức khỏe cho học sinh dân tộc thiểu số suốt 24 giờ mỗi ngày. Do đó, việc áp dụng các phần mềm quản trị trường học thông thường mà không có sự tùy biến cho mô hình nội trú đã bộc lộ nhiều điểm bất cập.

Dữ liệu nghiên cứu thực trạng và đánh giá biện pháp có thể được trực quan hóa sinh động thông qua Bảng ma trận so sánh mức độ sử dụng phần mềm quản lý và Biểu đồ phân tán hai trục biểu diễn mối tương quan thuận giữa tính cần thiết và tính khả thi của 06 nhóm biện pháp. Biểu đồ chỉ ra rằng các giải pháp về bồi dưỡng nhận thức và kỹ năng luôn có tính khả thi vượt trội (đạt trên 4.3 điểm), đóng vai trò bàn đạp thúc đẩy các giải pháp đầu tư hạ tầng kỹ thuật vốn đòi hỏi nguồn ngân sách lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích khoa học, đề tài đề xuất hệ thống 06 biện pháp đồng bộ nhằm phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tại các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở tỉnh Yên Bái:

  1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên: Tổ chức các đợt tập huấn chuyên đề, diễn đàn trao đổi kinh nghiệm về chuyển đổi số trong quản trị trường học. Mục tiêu đạt 100% cán bộ quản lý và giáo viên thông suốt tầm quan trọng của việc tin học hóa quản lý; thực hiện định kỳ vào đầu mỗi năm học do Hiệu trưởng các trường trực tiếp chỉ đạo.

  2. Xây dựng và triển khai mô hình ứng dụng công nghệ thông tin tổng thể: Thiết lập mô hình quản lý tích hợp gồm 4 phân hệ cốt lõi: quản lý dạy học, quản lý học sinh nội trú, quản lý nhân sự - công văn, và quản lý tài chính - cơ sở vật chất. Mục tiêu giảm 70% văn bản giấy tờ và kết nối liên thông dữ liệu trong vòng 2 năm do Ban giám hiệu phối hợp với các đơn vị phần mềm thực hiện.

  3. Đẩy mạnh bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin cho cán bộ, giáo viên và học sinh: Phân loại đối tượng để đào tạo kỹ năng thực hành theo vị trí việc làm, ưu tiên bồi dưỡng kỹ năng khai thác phần mềm chuyên dụng cho cán bộ quản lý và văn phòng. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ sử dụng thành thạo phần mềm lõi lên trên 80% trong giai đoạn 2011 - 2015 do Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường đại học triển khai.

  4. Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị: Đầu tư chuẩn hóa hệ thống mạng LAN nội bộ, bổ sung máy tính cấu hình cao cho các phòng ban quản lý và nâng cấp đường truyền Internet băng rộng. Mục tiêu 100% phòng làm việc được kết nối mạng thông suốt theo lộ trình đầu tư 3 năm do Ủy ban nhân dân huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo cấp kinh phí.

  5. Tăng cường kiểm tra, đánh giá và khen thưởng: Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá định lượng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của từng cá nhân, tổ bộ môn; đưa tiêu chí này vào bình xét thi đua cuối kỳ. Thực hiện kiểm tra định kỳ 2 lần/năm nhằm kịp thời khen thưởng và chấn chỉnh các sai lệch.

  6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa phát triển công nghệ thông tin: Chủ động liên kết với các tập đoàn viễn thông lớn như VNPT, Viettel và huy động các nguồn tài trợ hợp pháp để bổ sung từ 20% đến 30% kinh phí trang bị máy tính và dịch vụ đường truyền ưu đãi cho nhà trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn sâu sắc, là nguồn tư liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú và bán trú vùng miền núi: Tham khảo khung mô hình quản lý tổng thể và quy trình số hóa quản lý học sinh nội trú để triển khai trực tiếp tại đơn vị, giúp tinh gọn bộ máy hành chính và nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục học sinh.
  • Cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Vận dụng cơ sở thực tiễn và các bảng tiêu chí đánh giá để xây dựng kế hoạch, đề án phát triển công nghệ thông tin ngành giáo dục cấp địa phương một cách khoa học và sát thực tế.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Khai thác hệ thống cơ sở lý luận về quản lý trường học, phương pháp luận nghiên cứu và hệ thống phiếu trưng cầu ý kiến làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu về quản trị giáo dục vùng khó khăn.
  • Các doanh nghiệp và chuyên gia phát triển phần mềm giáo dục: Tiếp cận các phân tích chi tiết về nhu cầu thực tế và rào cản kỹ thuật tại trường nội trú miền núi để thiết kế các phần mềm quản lý học sinh nội trú có tính liên thông cao, giao diện tối giản và phù hợp với hạ tầng vùng sâu, vùng xa.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm khác biệt lớn nhất giữa ứng dụng công nghệ thông tin ở trường phổ thông dân tộc nội trú và trường phổ thông bình thường là gì? Trường nội trú có nhiệm vụ quản lý khép kín toàn bộ đời sống sinh hoạt, dinh dưỡng và chế độ chính sách của 100% học sinh dân tộc thiểu số suốt cả ngày lẫn đêm. Do đó, hệ thống công nghệ thông tin tại đây đòi hỏi các phân hệ quản lý học sinh nội trú chuyên biệt, điều mà các phần mềm trường phổ thông đại trà không có.

  • Tại sao tỷ lệ ứng dụng phần mềm quản lý tại các trường nội trú Yên Bái thời điểm khảo sát lại đạt dưới 25%? Nguyên nhân chủ yếu do các phần mềm được trang bị ban đầu ôm đồm nhiều tính năng phức tạp, thiếu tính liên thông dữ liệu lõi và giao diện chưa thân thiện với người dùng vùng cao. Ngoài ra, việc thiếu nhân lực kỹ thuật hỗ trợ tại chỗ khiến cán bộ quản lý gặp nhiều lúng túng khi vận hành.

  • Biện pháp nào trong 6 biện pháp đề xuất mang tính đột phá và khả thi nhất? Biện pháp bồi dưỡng năng lực thực hành công nghệ thông tin theo vị trí việc làm cho cán bộ quản lý và giáo viên được đánh giá khả thi nhất với điểm số trên 4.3/5.0. Biện pháp này giải quyết trực tiếp điểm nghẽn về con người với chi phí tiết kiệm nhưng mang lại hiệu quả bền vững.

  • Làm thế nào để các trường vùng cao giải quyết bài toán thiếu hụt kinh phí đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin? Giải pháp then chốt là kết hợp nguồn ngân sách nhà nước với công tác xã hội hóa giáo dục, chủ động phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông để nhận gói cước ưu đãi và tận dụng các nguồn tài trợ từ các dự án phát triển giáo dục miền núi.

  • Việc kiểm tra, đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin nên được tiến hành theo tần suất nào? Nhà trường nên thực hiện kiểm tra định kỳ 2 lần/năm học gắn liền với sơ kết học kỳ và tổng kết năm học, kết hợp với các đợt kiểm tra đột xuất để đánh giá thực chất mức độ cập nhật dữ liệu trên hệ thống phần mềm quản lý.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Dương đã đóng góp những luận cứ khoa học vững chắc và giải pháp thực tiễn có giá trị cho ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về quản lý phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở theo 4 chức năng quản trị và 4 mức độ ứng dụng công nghệ.
  • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng tại 07 trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở tỉnh Yên Bái, chỉ rõ những khoảng trống về hạ tầng kỹ thuật và năng lực khai thác phần mềm của đội ngũ cán bộ.
  • Đề xuất 06 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ nhận thức, mô hình quản lý, đào tạo nhân lực, nâng cấp cơ sở vật chất đến kiểm tra thi đua và xã hội hóa nguồn lực.
  • Khảo nghiệm khoa học khẳng định tính cần thiết (đạt từ 4.25 đến 4.75 điểm) và tính khả thi cao (đạt từ 3.80 đến 4.40 điểm) của toàn bộ các giải pháp đề xuất.
  • Định hướng lộ trình triển khai cụ thể cho giai đoạn 2011 - 2015, mở ra hướng đi bền vững để hiện đại hóa công tác quản lý giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Các nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục cần nhanh chóng nghiên cứu, vận dụng linh hoạt các giải pháp trên vào thực tiễn để nâng tầm chất lượng quản trị trường học trong kỷ nguyên số.