Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là xu thế tất yếu nhằm thực hiện thành công mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW và Quyết định 698/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tại huyện Điện Biên Đông, một huyện miền núi thuộc tỉnh Điện Biên với diện tích tự nhiên 1.206,39 km2, dân số 48.990 người và khoảng 40% là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, việc nâng cao chất lượng giáo dục luôn gắn liền với việc xây dựng hệ thống trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. Mặc dù các trường đã đạt tỷ lệ tốt nghiệp tiểu học 100%, tỷ lệ học lực hoàn thành tốt đạt 26,93% và hạnh kiểm tốt đạt 78,95%, song công tác giảng dạy vẫn đối mặt với nhiều rào cản do địa hình chia cắt và điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào sự thiếu đồng bộ trong công tác quản lý và khai thác hạ tầng kỹ thuật số tại các cơ sở giáo dục vùng cao. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý nhằm tối ưu hóa việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học. Phạm vi không gian của đề tài bao quát 7 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Điện Biên Đông với quy mô 100 lớp học và 2.124 học sinh trong năm học 2018 - 2019. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học giúp các nhà quản lý nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1, đồng thời gia tăng hiệu suất ứng dụng thiết bị kỹ thuật số trong giảng dạy.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận quản trị học hiện đại và khoa học giáo dục chuyên ngành. Luận văn vận dụng thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol với chu trình 4 chức năng cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều khiển chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Bên cạnh đó, các luận điểm của Frederick Winslow Taylor về tiêu chuẩn hóa quy trình lao động sư phạm và thuyết quan hệ con người của Mary Parker Follet được tích hợp nhằm phân tích động lực làm việc của đội ngũ nhà giáo.

Hệ thống khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm huy động và sử dụng tối ưu các nguồn lực nhân sự, tài chính, vật lực để đạt mục tiêu đào tạo.
  • Hoạt động dạy học ở tiểu học: Quá trình tương tác biện chứng giữa hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo của giáo viên và hoạt động học chủ động, tích cực của học sinh lứa tuổi 6 đến 12.
  • Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia: Cơ sở giáo dục đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng theo Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT về cơ sở vật chất, năng lực cán bộ quản lý và kết quả giáo dục.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: Việc áp dụng các phương tiện kỹ thuật, mạng truyền thông và phần mềm đa phương tiện vào thiết kế bài giảng, tổ chức lớp học và kiểm tra đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát gồm 254 khách thể, bao gồm 14 cán bộ quản lý, 60 giáo viên và 180 học sinh tại 7 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Điện Biên Đông. Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu toàn thể đối với 100% cán bộ quản lý của 7 trường và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với giáo viên, học sinh đại diện cho các khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5.

Dữ liệu được thu thập thông qua phiếu hỏi kết hợp phỏng vấn sâu chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, quan sát giờ dạy thực tế và nghiên cứu hồ sơ chuyên môn. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng toán thống kê để xác định điểm trung bình cộng trên thang đo 4 mức độ với điểm chuẩn bình quân 2,5 điểm, kết hợp tính tỷ lệ phần trăm. Đồng thời, hệ số tương quan hạng Spearman được sử dụng nhằm kiểm định tính tương thích và độ tin cậy khách quan giữa đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai hoàn tất trong năm học 2018 - 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại 7 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông mang lại những kết quả định lượng cụ thể:

Thứ nhất, về hạ tầng kỹ thuật, 100% các trường (7/7 đơn vị) đã có 1 phòng thực hành tin học riêng và toàn bộ hệ thống máy tính đều được kết nối Internet. Tổng số máy tính hiện có là 129 máy, trong đó 125 máy hoạt động tốt, đạt tỷ lệ 96,9%. Tuy nhiên, trang thiết bị trình chiếu phục vụ giảng dạy diện rộng còn rất hạn chế khi toàn huyện chỉ có 9 máy chiếu đa năng và 16 máy in, máy photocopy phục vụ cho quy mô 100 lớp học.

Thứ hai, về nhận thức, có 92,86% cán bộ quản lý đánh giá việc đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy là cấp thiết (trong đó 71,43% đánh giá rất cần thiết và 21,43% đánh giá cần thiết). Ở nhóm giáo viên, có 86,67% đồng thuận về vai trò then chốt của công nghệ (56,67% nhận định rất cần thiết và 30% nhận định cần thiết). Về phía người học, 80,6% học sinh (145/180 em) thể hiện sự hào hứng khi tham gia các tiết học có ứng dụng thiết bị đa phương tiện.

Thứ ba, về năng lực và công tác quản lý, hoạt động xây dựng kế hoạch đạt mức độ khá, nhưng khâu tổ chức bồi dưỡng kỹ năng sử dụng phần mềm chuyên dụng như PowerPoint, Violet, Lecture Maker còn hạn chế. Công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin chưa được thực hiện thường xuyên theo các tiêu chí định lượng chuẩn xác.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ những nguyên nhân nội tại và khách quan. Về khách quan, địa bàn miền núi rộng lớn 1.206,39 km2 với nhiều điểm trường lẻ xa xôi khiến việc trang bị đồng bộ máy chiếu và duy trì bảo dưỡng thiết bị gặp nhiều trở ngại. Nguồn kinh phí đầu tư công còn phân tán, thời gian cấp phát trang thiết bị giữa các đợt kéo dài dẫn đến tình trạng máy móc cũ hỏng trước khi được bổ sung máy mới. Về chủ quan, một bộ phận giáo viên lâu năm còn tâm lý e ngại đổi mới, thiếu kỹ năng khai thác tài nguyên số, trong khi các cơ sở giáo dục thiếu chuyên viên kỹ thuật công nghệ thông tin chuyên trách.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với nhận định của Giáo sư David Mousund khi phân tích về độ trễ trong thích ứng công nghệ của các nhà quản lý giáo dục. Đồng thời, nghiên cứu tái khẳng định luận điểm của các chuyên gia quản lý giáo dục như tác giả Trần Kiểm và Bùi Minh Hiền, xem công nghệ thông tin là nền tảng cốt lõi của quản trị giáo dục mở.

Dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ nhận thức giữa cán bộ quản lý và giáo viên, kết hợp với bảng ma trận thống kê cơ sở vật chất phân bổ theo từng trường. Cách trình bày này giúp nhận diện rõ sự chênh lệch hạ tầng giữa trường trung tâm thị trấn và các trường phổ thông dân tộc bán trú tại vùng sâu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các điểm nghẽn, nghiên cứu đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ gắn liền với các mốc thời gian và chủ thể thực hiện:

Thứ nhất, tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ nhà giáo. Ban Giám hiệu các trường chủ trì triển khai trong 6 tháng đầu năm học, phấn đấu 100% cán bộ quản lý và giáo viên quán triệt sâu sắc mục tiêu chuyển đổi phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm.

Thứ hai, đổi mới nội dung và hình thức bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường sư phạm tổ chức tập huấn chuyên đề định kỳ hằng năm trong giai đoạn 2019 - 2021. Mục tiêu hướng tới là 100% giáo viên sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế bài giảng tương tác và biết cách khai thác kho học liệu điện tử an toàn.

Thứ ba, xây dựng quy chế thi đua, khen thưởng tạo động lực cho giáo viên sáng tạo. Ban Giám hiệu cùng Công đoàn nhà trường ban hành cơ chế khuyến khích ngay từ đầu mỗi năm học, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin đạt từ 25% đến 35% tổng số tiết giảng dạy mỗi kỳ.

Thứ tư, đẩy mạnh huy động các nguồn lực xã hội hóa để hiện đại hóa cơ sở vật chất. Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp thực hiện lộ trình 2019 - 2025, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% phòng học văn hóa và phòng chức năng có máy chiếu đa năng hoặc tivi thông minh kết nối mạng.

Thứ năm, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá định lượng. Ban Giám hiệu thiết lập quy trình kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi học kỳ, gắn kết quả ứng dụng công nghệ vào đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học hằng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp bức tranh thực tế về điều kiện cơ sở vật chất và năng lực số của giáo viên vùng cao, làm căn cứ hoạch định kế hoạch phân bổ ngân sách và đầu tư trang thiết bị công nghệ hàng năm.
  • Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học miền núi: Cung cấp cẩm nang quản trị 4 chức năng khoa học, giúp thiết kế kế hoạch bồi dưỡng nhân sự và quản lý hiệu quả tài sản thiết bị kỹ thuật số tại đơn vị.
  • Giáo viên tiểu học trực tiếp đứng lớp: Định hướng các phương pháp tiếp cận công nghệ thông tin trong thiết kế giáo án điện tử, xây dựng bài giảng tương tác và hướng dẫn học sinh kỹ năng khai thác tài liệu mạng an toàn.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp khảo sát định lượng với kiểm định tương quan Spearman, làm tài liệu tham khảo chất lượng cho các đề tài quản lý giáo dục vùng khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào tại huyện Điện Biên Đông?

Nghiên cứu giải quyết bài toán chênh lệch về hiệu quả ứng dụng công nghệ trong giảng dạy tại 7 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. Dù 100% trường có phòng máy tính nhưng tỷ lệ máy chiếu trên 100 lớp học còn rất thấp, đòi hỏi các biện pháp quản lý tối ưu hóa trang thiết bị hiện có.

Thực trạng hạ tầng công nghệ thông tin tại các trường khảo sát ra sao?

Toàn bộ 7 trường đều có phòng máy tính với 129 máy, trong đó 125 máy hoạt động tốt (đạt 96,9%) và 100% kết nối Internet. Dù vậy, toàn huyện chỉ có 9 máy chiếu đa năng và 16 máy in, máy photocopy, tạo ra điểm nghẽn lớn cho việc số hóa lớp học.

Rào cản lớn nhất đối với đội ngũ giáo viên vùng cao khi ứng dụng công nghệ là gì?

Rào cản lớn nhất là tâm lý ngại đổi mới của một bộ phận giáo viên lớn tuổi và sự thiếu hụt kỹ năng xử lý phần mềm đa phương tiện. Ngoài ra, việc thiếu hụt nhân sự chuyên trách công nghệ thông tin khiến việc hỗ trợ kỹ thuật gặp nhiều gián đoạn.

Giải pháp nào trong luận văn mang tính đột phá nhất?

Giải pháp đột phá là chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng kỹ năng công nghệ kết hợp với cơ chế khen thưởng thi đua linh hoạt. Biện pháp này trực tiếp giải quyết vấn đề nội lực sư phạm, giúp nâng tỷ lệ tiết dạy ứng dụng công nghệ lên 25% đến 35% mỗi kỳ.

Mô hình quản lý trong đề tài có thể áp dụng cho các địa phương khác không?

Khung quản lý 4 chức năng và 5 nhóm biện pháp đề xuất có tính khả thi cao, hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng cho các huyện miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội và quy mô trường lớp tương đồng trên toàn quốc.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực tế tại 7 trường tiểu học huyện Điện Biên Đông với quy mô 100 lớp, 2.124 học sinh và 254 khách thể khảo sát.
  • Làm rõ thực trạng hạ tầng kỹ thuật với 129 máy tính, 9 máy chiếu đa năng và sự đồng thuận cao của 92,86% cán bộ quản lý cùng 86,67% giáo viên.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khả thi và bám sát lộ trình phát triển giáo dục giai đoạn 2019 - 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao chất lượng dạy học và đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số giáo dục tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Các cấp quản lý giáo dục và ban giám hiệu nhà trường cần khẩn trương áp dụng đồng bộ các biện pháp nêu trên để nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện trong thời kỳ mới.