Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành thực phẩm chức năng tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao và ổn định trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn từ Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam (VADS), thị trường thực phẩm chức năng đạt quy mô hàng nghìn tỷ đồng với hơn 1.000 doanh nghiệp tham gia và khoảng 3.000 sản phẩm được công bố tại Bộ Y tế, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 20%/năm. Xét trong giai đoạn 2007–2011, năm 2010 có mức tăng trưởng doanh thu toàn ngành thấp nhất nhưng vẫn đạt 10%. Đặc thù của ngành dược phẩm và thực phẩm chức năng là tính ít co giãn của cầu theo giá và tỷ suất lợi nhuận duy trì ở mức cao, song mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội địa và quốc tế ngày càng gia tăng.
Công ty TNHH Thương Mại MEDI P.S là doanh nghiệp thương mại hoạt động 7 năm trong lĩnh vực phân phối dược phẩm và thực phẩm chức năng. Mặc dù đã xác lập được vị thế nhất định trên thị trường Hà Nội, danh mục sản phẩm thực phẩm chức năng của công ty còn bộc lộ nhiều hạn chế: chủng loại sản phẩm còn đơn điệu, tính năng chưa phong phú so với các đối thủ cạnh tranh, công tác nghiên cứu nhu cầu thị trường chưa được tiến hành chuyên sâu và bài bản. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện các quyết định phát triển tuyến sản phẩm là yêu cầu cấp thiết đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá tổng quan thực trạng công tác phát triển tuyến sản phẩm thực phẩm chức năng của Công ty TNHH Thương Mại MEDI P.S trên thị trường Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và phát triển tuyến sản phẩm trong các công ty thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và các quyết định phát triển tuyến sản phẩm thực phẩm chức năng của Công ty TNHH Thương Mại MEDI P.S giai đoạn 2010–2012.
- Nhận diện các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong công tác phát triển tuyến sản phẩm tại doanh nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển tuyến sản phẩm thực phẩm chức năng của công ty trên thị trường Hà Nội đến năm 2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển tuyến sản phẩm thực phẩm chức năng của Công ty TNHH Thương Mại MEDI P.S gắn với nhóm khách hàng tổ chức (đại lý phân phối, nhà thuốc, bệnh viện, phòng khám).
- Phạm vi không gian: Thị trường thành phố Hà Nội, trọng tâm là các quận huyện nội thành.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2010–2012; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết marketing thương mại và quản trị sản phẩm với các nội dung trọng tâm:
- Khái niệm sản phẩm, mặt hàng và tuyến sản phẩm: Vận dụng lý thuyết của Philip Kotler (sách Quản trị Marketing, dịch bởi PTS. Vũ Trọng Hùng, NXB Lao động – Xã hội, 2009) và Giáo trình Marketing thương mại (Chủ biên: GS.TS. Nguyễn Bách Khoa, NXB Thống kê, 2011). Tuyến sản phẩm được định nghĩa là một nhóm sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ do thực hiện chức năng tương tự, bán cho cùng một nhóm đối tượng khách hàng, qua cùng kênh phân phối hoặc thuộc cùng khung giá.
- Cấu trúc sản phẩm hỗn hợp (mặt hàng hỗn hợp): Xác định theo 4 thông số cơ bản gồm: chiều rộng (số lượng tuyến sản phẩm), chiều dài (tổng số mặt hàng trong danh mục), chiều sâu (số lượng phương án/biến thể của mỗi sản phẩm) và độ đặc/độ bền tương hợp (mức độ liên kết giữa các tuyến về công dụng, kênh phân phối hoặc điều kiện sản xuất).
- Lý thuyết hành vi mua của khách hàng tổ chức: Phân tích mô hình hành vi mua B2B gồm trung tâm mua (buying center) và tiến trình ra quyết định mua dưới tác động của các biến số marketing, môi trường vĩ mô và yếu tố nội tại của tổ chức.
- Nội dung các quyết định phát triển tuyến sản phẩm: Gồm 5 nhóm quyết định chính: (1) Duy trì sản phẩm hỗn hợp; (2) Phát triển chiều dài tuyến sản phẩm (kéo giãn tuyến lên trên, xuống dưới, ra hai phía hoặc lấp đầy tuyến); (3) Hiện đại hóa sản phẩm; (4) Làm nổi bật tuyến sản phẩm; (5) Loại bỏ sản phẩm trong tuyến.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện như sau:
- Dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn chuyên sâu: Thiết kế bảng câu hỏi gồm 8 câu hỏi, tiến hành phỏng vấn trực tiếp 5 cán bộ quản lý và nhân viên công ty (Giám đốc, Trưởng phòng Kinh doanh, Giám sát bán hàng và 2 nhân viên kinh doanh) trong thời gian 1 tuần.
- Điều tra khảo sát thị trường: Phát phiếu điều tra gồm 15 câu hỏi tới mẫu nghiên cứu gồm 20–30 đại lý, nhà phân phối sản phẩm thực phẩm chức năng của công ty trên địa bàn Hà Nội nhằm đánh giá mức độ hài lòng, nhận diện sản phẩm và nhu cầu bổ sung mặt hàng.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, phòng kế toán, phòng kế hoạch kinh doanh của công ty (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, ngân sách phát triển sản phẩm giai đoạn 2010–2012) và các tài liệu thống kê chuyên ngành y dược, báo cáo của Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ phần trăm, so sánh đối chiếu số liệu qua các năm và tổng hợp logic để rút ra nhận định.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về phát triển tuyến sản phẩm thực phẩm chức năng của Công ty TNHH Thương Mại MEDI P.S trên thị trường Hà Nội
Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường thực phẩm chức năng Việt Nam tăng trưởng nhanh nhưng cạnh tranh quyết liệt. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước về quản trị tuyến sản phẩm (như đề tài của Nguyễn Thị Thu Trang năm 2011 về tuyến sơn nước VEPA, Lê Thị Thu Hồng năm 2012 về thiết bị nhà bếp Goldsun) để khẳng định tính mới của đề tài khi nghiên cứu chuyên sâu về sản phẩm thực phẩm chức năng tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể. Chương này cũng xác định rõ ràng hệ thống mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian (nội thành Hà Nội), phạm vi thời gian (2010–2012, định hướng 2015) và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp phục vụ nghiên cứu.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề về phát triển tuyến sản phẩm của công ty thương mại
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị sản phẩm thương mại. Nội dung tập trung làm rõ các khái niệm sản phẩm, mặt hàng, tuyến sản phẩm và sản phẩm hỗn hợp gắn với 4 thông số đo lường. Tác giả phân tích mô hình hành vi mua của khách hàng tổ chức và phân định chi tiết nội dung 5 quyết định cơ bản trong quản trị tuyến sản phẩm:
- Quyết định duy trì sản phẩm hỗn hợp: Phân tích tỷ trọng doanh số, lợi nhuận và lập bản đồ định vị sản phẩm nhằm phát hiện khoảng trống thị trường.
- Quyết định phát triển chiều dài tuyến: Cơ sở lựa chọn kéo giãn tuyến (xuống dưới, lên trên, hai phía) hoặc lấp đầy tuyến để tận dụng năng lực phân phối và ngăn chặn đối thủ.
- Quyết định hiện đại hóa: Hình thức cải tiến từng phần hoặc toàn bộ để thích ứng với chu kỳ sống của sản phẩm.
- Quyết định làm nổi bật: Lựa chọn mặt hàng chủ lực hoặc mặt hàng định giá thấp để dẫn đường, tăng cường truyền thông kéo theo sự tiêu thụ của cả tuyến.
- Quyết định loại bỏ: Rà soát định kỳ nhằm loại bỏ các sản phẩm suy thoái, không còn khả năng sinh lời.
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng phát triển tuyến sản phẩm thực phẩm chức năng của Công ty TNHH Thương Mại MEDI P.S trên thị trường Hà Nội
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng kinh doanh của công ty. Doanh nghiệp thành lập tháng 11/2005 (vốn điều lệ 500 triệu đồng), hoạt động theo mô hình tổ chức trực tuyến một cấp gồm Ban Giám đốc và 4 bộ phận trực thuộc (Hành chính – Nhân sự, Kho vận, Tài chính – Kế toán, Kinh doanh & Marketing).
Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2010–2012)
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2010 (VNĐ) |
Năm 2011 (VNĐ) |
Năm 2012 (VNĐ) |
| 1 |
Doanh thu |
15.024.500.000 |
17.278.100.000 |
19.697.119.000 |
| 2 |
Lợi nhuận |
2.929.777.500 |
3.680.235.300 |
3.565.178.539 |
| 3 |
Chi phí |
12.094.722.500 |
13.597.864.700 |
16.131.940.460 |
| 4 |
Chi phí lương |
1.802.940.000 |
2.159.762.500 |
2.432.594.197 |
Doanh thu tăng trưởng bình quân 14%–15%/năm. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2011 đạt 21,3%, nhưng năm 2012 giảm xuống 18,1% do chi phí nguyên vật liệu và chi phí tiếp thị tăng cao.
Tính đến tháng 02/2012, tuyến sản phẩm thực phẩm chức năng của công ty gồm 5 mặt hàng đang lưu hành.
Bảng: Cơ cấu doanh số và lợi nhuận theo sản phẩm năm 2012
| Tên sản phẩm |
Doanh số (VNĐ) |
Tỷ trọng DT (%) |
Lợi nhuận (VNĐ) |
Tỷ trọng LN (%) |
| Lacvitmin Plus |
7.484.950.220 |
38 |
1.390.419.630 |
39 |
| Bách Phụ Khang |
5.318.222.130 |
27 |
1.069.553.562 |
30 |
| Vita-HerbE Plus |
4.136.394.990 |
21 |
677.383.922 |
19 |
| Foruxo |
1.772.740.710 |
9 |
320.866.068 |
9 |
| Babygrow IQ |
984.855.950 |
5 |
106.955.356 |
3 |
| Tổng cộng |
19.697.119.000 |
100 |
3.565.178.539 |
100 |
Phân tích các quyết định phát triển tuyến trong thực tế:
- Duy trì sản phẩm hỗn hợp: Doanh thu và lợi nhuận tập trung chủ yếu vào 3 sản phẩm chính (Bách Phụ Khang, Lacvitmin Plus, Vita-HerbE Plus) chiếm 86% doanh số và 88% lợi nhuận toàn tuyến.
- Phát triển chiều dài tuyến: Năm 2008 bổ sung men Lacvitmin Plus (chiếm 40% doanh thu tuyến năm 2008); năm 2009 bổ sung Vita-HerbE Plus (chiếm 16% doanh thu 2009) và Foruxo (chỉ đạt 4% doanh thu do khó khăn về giá); cuối năm 2012 bổ sung Babygrow IQ (đạt 5% doanh thu 2012). Kết quả khảo sát 30 đại lý cho thấy 70% đánh giá tuyến đa dạng, 30% đánh giá chưa đa dạng (thiếu các dòng xương khớp, tim mạch, vitamin khoáng chất).
- Hiện đại hóa: Năm 2010 đầu tư dây chuyền 600 triệu đồng chuyển đổi Lacvitmin Plus từ dạng cốm sang dạng bột bổ sung tá dược vị kem bơ, giúp doanh thu của tuyến tăng 5% trong năm 2010. Tuy nhiên, 50% đại lý nhận định tốc độ cải tiến của công ty còn chậm hơn đối thủ.
- Làm nổi bật tuyến: Năm 2011 chi 480 triệu đồng quảng cáo sản phẩm Bách Phụ Khang trên tạp chí Phụ Nữ trong 3 tháng liên tiếp kết hợp phát mẫu thử tại bệnh viện và hỗ trợ trưng bày tại điểm bán; 65% đại lý nhận biết chính xác Bách Phụ Khang là sản phẩm nổi bật.
- Loại bỏ sản phẩm: Tháng 05/2011 ngừng phân phối Arthrosan (sản phẩm khớp ra mắt năm 2009 do không sinh lời); dừng sản xuất men tiêu hóa Nutri-Pax BIO do thị trường không chấp nhận, chuyển sang làm hàng khuyến mại giảm giá 50%.
- Đánh giá chung từ đại lý: Chỉ 5% đại lý rất hài lòng với tuyến sản phẩm hiện tại, 70% đánh giá tạm chấp nhận, 15% không hài lòng.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển tuyến sản phẩm thực phẩm chức năng của Công ty TNHH Thương Mại MEDI P.S trên thị trường Hà Nội
Chương 4 đúc kết các thành tựu và hạn chế trong công tác quản trị tuyến sản phẩm. Doanh nghiệp duy trì được tốc độ tăng trưởng doanh thu khả quan, mở rộng mạng lưới phân phối trên 30 tỉnh thành và bước đầu định hình được 2 nhóm sản phẩm mục tiêu (dành cho phụ nữ và trẻ em). Tuy nhiên, công ty vẫn chưa thành lập phòng Marketing độc lập (mọi hoạt động marketing do Phòng Kinh doanh kiêm nhiệm), thiếu nhân sự chuyên môn, nghiên cứu thị trường chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp có sẵn mà thiếu khảo sát thực tế định kỳ, dẫn đến việc ra quyết định phát triển sản phẩm phụ thuộc vào nguồn lực nội bộ hơn là nhu cầu thị trường.
Trên cơ sở định hướng chiến lược 2011–2015 của công ty, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:
- Thiết lập hệ thống thu thập thông tin thị trường qua kênh phân phối sẵn có và đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn marketing cho cán bộ nhân viên.
- Duy trì sản phẩm hỗn hợp hợp lý: Tập trung nguồn lực bảo vệ và phát triển 2 sản phẩm trụ cột là Lacvitmin Plus và Bách Phụ Khang; áp dụng bán hàng cá nhân và xúc tiến thương mại đối với sản phẩm mới.
- Phát triển chiều dài tuyến có chọn lọc: Kéo giãn tuyến lên phía trên đối với dòng sản phẩm phụ nữ (nâng cấp chất lượng, mẫu mã, hàm lượng của Bách Phụ Khang để thâm nhập phân khúc cao cấp); tránh mở rộng dàn trải.
- Hiện đại hóa từng phần: Hợp tác với các viện nghiên cứu chuyên ngành hoặc nhận chuyển giao công nghệ để nâng cấp hoạt chất, ưu tiên cải tiến Bách Phụ Khang sau 6 năm lưu hành.
- Xây dựng sản phẩm đại diện thương hiệu và thực hiện các kiến nghị cấp ngành/vĩ mô về kiểm soát dược phẩm giả, hoàn thiện hành lang pháp lý.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Lập bảng tổng hợp và đánh giá kết quả kinh doanh 3 năm (2010–2012), chỉ ra sự tăng trưởng doanh thu từ 15,02 tỷ đồng lên 19,69 tỷ đồng nhưng biên lợi nhuận ròng giảm từ 21,3% (2011) xuống 18,1% (2012).
- Bóc tách chi tiết cơ cấu đóng góp doanh số và lợi nhuận của 5 sản phẩm trong tuyến năm 2012, chứng minh hiện tượng tập trung hóa lợi nhuận khi Lacvitmin Plus (39%) và Bách Phụ Khang (30%) chiếm tới 69% tổng lợi nhuận của cả tuyến.
- Phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các quyết định quản trị tuyến trong quá khứ: khoản đầu tư 600 triệu đồng hiện đại hóa men Lacvitmin Plus làm tăng 5% doanh thu tuyến năm 2010; chi phí 480 triệu đồng làm nổi bật Bách Phụ Khang năm 2011 giúp sản phẩm mang lại 30% lợi nhuận năm 2012; việc kiên quyết cắt bỏ Arthrosan và thanh lý Nutri-Pax BIO giảm thiểu chi phí tồn kho.
- Khảo sát thực tế đánh giá mức độ chấp nhận của kênh phân phối (70% tạm chấp nhận, 50% cho rằng cải tiến công nghệ chưa theo kịp đối thủ, 60% đại lý chọn sản phẩm dựa trên mức tiêu thụ và lợi nhuận).
Về mặt đóng góp, công trình mang tính ứng dụng thực tiễn trực tiếp cho Công ty TNHH Thương Mại MEDI P.S. Tác giả chỉ ra nguyên nhân gốc rễ của những quyết định sản phẩm thất bại trong quá khứ là do thiếu bộ phận marketing chuyên trách và thiếu hệ thống dữ liệu sơ cấp từ thị trường; từ đó xây dựng lộ trình giải pháp có tính khả thi cao, phù hợp với quy mô vốn đầu tư ban đầu 500 triệu đồng và bộ máy quản lý trực tuyến một cấp của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và nguồn lực nghiên cứu được tác giả thừa nhận trong văn bản:
- Quy mô mẫu khảo sát còn nhỏ: Mẫu khảo sát sơ cấp chỉ bao gồm 5 cán bộ quản lý nội bộ và 20–30 đại lý tại khu vực nội thành Hà Nội, chưa bao quát được toàn bộ mạng lưới phân phối trên 30 tỉnh thành của công ty.
- Đối tượng khảo sát chưa tiếp cận người tiêu dùng cuối cùng: Nghiên cứu mới dừng lại ở cấp độ khách hàng tổ chức (đại lý, nhà thuốc B2B), chưa có phiếu khảo sát trực tiếp hành vi, thái độ và mức độ thỏa mãn của người bệnh/người sử dụng thực phẩm chức năng B2C.
- Thời gian và dữ liệu phân tích: Số liệu tài chính thứ cấp dừng ở mốc năm 2012; các tính toán về chi phí và lợi nhuận biên cho từng phương án sản phẩm mở rộng chưa được mô hình hóa định lượng chi tiết.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi đề tài gồm:
- Mở rộng phạm vi khảo sát hành vi người tiêu dùng cuối cùng tại thị trường miền Bắc và các thành phố lớn (Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh).
- Nghiên cứu sâu về chiến lược phát triển kênh phân phối ETC (bệnh viện, phòng khám) cho các sản phẩm thực phẩm chức năng cao cấp giai đoạn sau năm 2013.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Marketing Thương mại, Quản trị Kinh doanh thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị danh mục sản phẩm, chính sách sản phẩm hỗn hợp hoặc phát triển tuyến sản phẩm trong doanh nghiệp phân phối.
- Cán bộ quản lý sản phẩm, nhân viên kinh doanh tại các doanh nghiệp phân phối dược phẩm và thực phẩm chức năng quy mô vừa và nhỏ (SMEs).
- Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp phân tích thực trạng 5 quyết định phát triển tuyến sản phẩm (duy trì, kéo giãn/lấp đầy, hiện đại hóa, làm nổi bật, loại bỏ) kết hợp với bảng phân tích tỷ trọng doanh số - lợi nhuận và dữ liệu khảo sát đại lý tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Tuyến sản phẩm thực phẩm chức năng của Công ty MEDI P.S năm 2012 gồm những sản phẩm nào và sản phẩm nào đóng góp doanh thu cao nhất?
Tuyến sản phẩm năm 2012 gồm 5 mặt hàng: Lacvitmin Plus, Bách Phụ Khang, Vita-HerbE Plus, Foruxo và Babygrow IQ. Sản phẩm đóng góp doanh thu và lợi nhuận cao nhất là men tiêu hóa trẻ em Lacvitmin Plus với 7.484.950.220 VNĐ doanh thu (chiếm 38%) và 1.390.419.630 VNĐ lợi nhuận (chiếm 39%).
2. Công ty đã thực hiện hiện đại hóa sản phẩm nào, chi phí bao nhiêu và kết quả đạt được ra sao?
Năm 2010, công ty đầu tư 600 triệu đồng vào dây chuyền công nghệ để hiện đại hóa sản phẩm men tiêu hóa Lacvitmin Plus từ dạng cốm sang dạng bột bổ sung tá dược vị kem bơ. Sự đổi mới này giúp sản phẩm tăng tính cạnh tranh và làm doanh thu toàn tuyến tăng thêm 5% trong năm 2010.
3. Vì sao công ty quyết định loại bỏ hai sản phẩm Arthrosan và Nutri-Pax BIO ra khỏi tuyến?
Sản phẩm Arthrosan (hỗ trợ điều trị khớp) bị loại bỏ vào tháng 05/2011 sau 2 năm phân phối do không còn khả năng sinh lời và không cạnh tranh được với đối thủ. Sản phẩm men tiêu hóa người lớn Nutri-Pax BIO bị dừng sản xuất do không nghiên cứu kỹ thị hiếu dẫn đến thị trường không chấp nhận, doanh số hàng tháng rất thấp; công ty phải bán giảm giá 50% và chuyển thành hàng khuyến mại.
4. Chiến dịch làm nổi bật sản phẩm Bách Phụ Khang năm 2011 được triển khai bằng những hoạt động gì và ngân sách là bao nhiêu?
Chiến dịch có ngân sách 480 triệu đồng, bao gồm: định giá cao hơn đối thủ để khẳng định vị thế, đăng quảng cáo trên tạp chí Phụ Nữ liên tục trong 3 tháng, tặng hàng mẫu và giới thiệu sản phẩm tại các bệnh viện, phòng khám tại Hà Nội, đồng thời dán poster và trưng bày sản phẩm tại các điểm bán lẻ. Kết quả có 65% đại lý nhận biết Bách Phụ Khang là sản phẩm nổi bật của tuyến.
5. Nguyên nhân chủ quan chính dẫn đến những hạn chế trong phát triển tuyến sản phẩm của công ty là gì?
Nguyên nhân cốt lõi là công ty chưa thành lập phòng Marketing độc lập; toàn bộ công tác nghiên cứu thị trường, quảng bá, thiết kế sản phẩm đều do Phòng Kinh doanh kiêm nhiệm. Đội ngũ nhân sự thiếu chuyên môn marketing bài bản, chủ yếu làm việc theo kinh nghiệm nên các quyết định sản phẩm chưa bám sát nhu cầu thực tế của thị trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trịnh Ngọc Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị tuyến sản phẩm và phân tích sâu sắc thực trạng kinh doanh thực phẩm chức năng của Công ty TNHH Thương Mại MEDI P.S trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2010–2012. Bằng phương pháp kết hợp số liệu tài chính thứ cấp với khảo sát sơ cấp từ cán bộ quản lý và 30 đại lý, công trình đã chỉ rõ hiệu quả cũng như hạn chế của các quyết định kéo dài, hiện đại hóa, làm nổi bật và loại bỏ sản phẩm trong tuyến. Các giải pháp đề xuất về tái cấu trúc danh mục, thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường và nâng cấp chọn lọc dòng sản phẩm chủ lực mang giá trị thực tiễn cao cho chiến lược phát triển của doanh nghiệp đến năm 2015.