Khóa luận tốt nghiệp phát triển hoạt động truyền thông mạng xã hội facebook cho các sản phẩm của công ty tnhh thời trang liveevil

Khóa luận phân tích phát triển truyền thông mạng xã hội Facebook cho sản phẩm công ty TNHH Thời trang Liveevil, nâng cao hiệu quả marketing.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

0.2. CÁC MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

0.3. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU

0.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.5. NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MẠNG XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1. Khái niệm chung

1.1.2. Marketing

1.1.3. Truyền thông

1.1.4. Truyền thông Marketing

1.1.5. Mạng xã hội

1.1.6. Truyền thông xã hội

1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MẠNG XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1. Đặc điểm và vai trò của truyền thông mạng xã hội

1.2.2. Các phương tiện truyền thông mạng xã hội

1.2.3. Các hình thức truyền thông mạng xã hội

1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động truyền thông mạng xã hội của doanh nghiệp

1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông mạng xã hội của doanh nghiệp

1.3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MẠNG XÃ HỘI CỦA CÔNG TY TNHH THỜI TRANG LIVEEVIL

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỜI TRANG LIVEEVIL

2.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thời trang Liveevil

2.1.2. Quá trình hình thành và các lĩnh vực hoạt động của Công ty

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.4. Các đối thủ cạnh tranh và các đối tác tiềm năng của doanh nghiệp

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MẠNG XÃ HỘI CỦA CÔNG TY TNHH THỜI TRANG LIVEEVIL

2.2.1. Chiến lược sử dụng mạng xã hội trong hoạt động truyền thông của Công ty TNHH Thời trang Liveevil

2.2.2. Thực trạng hoạt động truyền thông mạng xã hội của Công ty TNHH Thời trang Liveevil

2.2.3. Đo lường hoạt động truyền thông mạng xã hội của Công ty TNHH Thời trang Liveevil

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MẠNG XÃ HỘI CỦA CÔNG TY TNHH THỜI TRANG LIVEEVIL

3.1. CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU

3.1.1. Những kết quả đạt được

3.1.2. Một số tồn tại cần giải quyết

3.1.3. Nguyên nhân của những tồn tại

3.1.4. Những hạn chế của nghiên cứu và vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo

3.2. DỰ BÁO TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MẠNG XÃ HỘI CỦA CÔNG TY TNHH THỜI TRANG LIVEEVIL

3.2.1. Dự báo xu hướng phát triển trong thời gian tới

3.2.2. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Thời trang Liveevil

3.3. CÁC ĐỀ XUẤT VỚI CÔNG TY

3.3.1. Các đề xuất kiến nghị đối với nhà nước và các tổ chức liên quan

3.3.2. Các đề xuất đối với Công ty TNHH Thời trang Liveevil

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Truyền Thông Mạng Xã Hội Facebook Cho Liveevil

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, việc sử dụng mạng xã hội, đặc biệt là Facebook, đã trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược marketing của các doanh nghiệp. Công ty TNHH Thời trang Liveevil cũng không ngoại lệ. Việc phát triển truyền thông qua Facebook không chỉ giúp tăng cường nhận diện thương hiệu mà còn tạo ra cơ hội tương tác trực tiếp với khách hàng. Để đạt được điều này, cần có một chiến lược rõ ràng và hiệu quả.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Facebook Trong Marketing Thời Trang

Facebook là nền tảng mạng xã hội lớn nhất thế giới, với hàng triệu người dùng. Việc quảng bá sản phẩm thời trang trên Facebook giúp Liveevil tiếp cận được lượng khách hàng tiềm năng lớn. Các chiến dịch quảng cáo trên Facebook có thể được tối ưu hóa để nhắm đến đúng đối tượng mục tiêu, từ đó tăng tỷ lệ chuyển đổi.

1.2. Xu Hướng Sử Dụng Mạng Xã Hội Trong Ngành Thời Trang

Ngành thời trang đang chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ nhờ vào sự phát triển của mạng xã hội. Các thương hiệu thời trang đang tận dụng Facebook để tạo ra nội dung hấp dẫn, từ đó thu hút sự chú ý của khách hàng. Việc sử dụng hình ảnh, video và các bài viết chất lượng cao là rất quan trọng để tạo ấn tượng với người tiêu dùng.

II. Thách Thức Trong Việc Phát Triển Truyền Thông Facebook Cho Liveevil

Mặc dù Facebook mang lại nhiều cơ hội, nhưng cũng không thiếu thách thức cho Liveevil. Việc cạnh tranh với các thương hiệu lớn và sự thay đổi liên tục của thuật toán Facebook là những vấn đề cần được giải quyết. Để thành công, Liveevil cần phải nắm bắt và thích ứng với những thay đổi này.

2.1. Cạnh Tranh Khốc Liệt Trong Ngành Thời Trang

Sự gia tăng của các thương hiệu thời trang mới và sự cạnh tranh từ các thương hiệu lớn khiến cho Liveevil phải tìm ra cách để nổi bật hơn. Việc xây dựng một thương hiệu mạnh và khác biệt là điều cần thiết để thu hút khách hàng.

2.2. Thay Đổi Thuật Toán Facebook

Facebook thường xuyên thay đổi thuật toán hiển thị nội dung, điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận của các bài đăng. Liveevil cần phải theo dõi và điều chỉnh chiến lược nội dung để đảm bảo rằng các bài viết vẫn đến được với khách hàng mục tiêu.

III. Phương Pháp Tối Ưu Hóa Truyền Thông Facebook Cho Liveevil

Để phát triển hiệu quả truyền thông trên Facebook, Liveevil cần áp dụng một số phương pháp tối ưu hóa. Việc tạo ra nội dung hấp dẫn, sử dụng quảng cáo trả phí và tương tác với khách hàng là những yếu tố quan trọng.

3.1. Tạo Nội Dung Hấp Dẫn Trên Facebook

Nội dung là vua trong truyền thông mạng xã hội. Liveevil cần tạo ra các bài viết, hình ảnh và video chất lượng cao để thu hút sự chú ý của khách hàng. Việc sử dụng các câu chuyện và trải nghiệm thực tế từ khách hàng cũng là một cách hiệu quả để tạo sự kết nối.

3.2. Sử Dụng Quảng Cáo Trả Phí Để Tăng Tương Tác

Quảng cáo trên Facebook cho phép Liveevil tiếp cận đúng đối tượng mục tiêu. Việc sử dụng các công cụ quảng cáo của Facebook giúp tối ưu hóa ngân sách và tăng cường hiệu quả truyền thông.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chiến Lược Truyền Thông Facebook

Việc áp dụng các chiến lược truyền thông trên Facebook đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Liveevil. Từ việc tăng cường nhận diện thương hiệu đến việc tạo ra doanh thu, các ứng dụng thực tiễn này cần được phân tích và đánh giá.

4.1. Kết Quả Từ Các Chiến Dịch Quảng Cáo

Các chiến dịch quảng cáo trên Facebook đã giúp Liveevil tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng mới. Việc theo dõi và phân tích kết quả từ các chiến dịch này là rất quan trọng để điều chỉnh chiến lược trong tương lai.

4.2. Tương Tác Với Khách Hàng Qua Facebook

Tương tác với khách hàng qua Facebook không chỉ giúp Liveevil xây dựng mối quan hệ tốt hơn mà còn tạo ra cơ hội để nhận phản hồi và cải thiện sản phẩm. Việc lắng nghe ý kiến khách hàng là một phần quan trọng trong việc phát triển thương hiệu.

V. Kết Luận Về Phát Triển Truyền Thông Mạng Xã Hội Cho Liveevil

Phát triển truyền thông mạng xã hội, đặc biệt là trên Facebook, là một yếu tố quan trọng trong chiến lược marketing của Liveevil. Việc áp dụng các phương pháp tối ưu hóa và giải quyết các thách thức sẽ giúp thương hiệu này phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Liveevil Trên Facebook

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và mạng xã hội, Liveevil cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo trong các chiến lược truyền thông của mình. Việc nắm bắt xu hướng và thay đổi sẽ giúp thương hiệu này duy trì vị thế cạnh tranh.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả truyền thông trên Facebook, Liveevil cần đầu tư vào nghiên cứu thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh và lắng nghe phản hồi từ khách hàng. Các giải pháp này sẽ giúp thương hiệu phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.

24/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp phát triển hoạt động truyền thông mạng xã hội facebook cho các sản phẩm của công ty tnhh thời trang liveevil

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MẠNG XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Những khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm chung 1.1 Marketing Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người. Cũng có thể hiểu, Marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thoả mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi. Theo định nghĩa về marketing của Philip Kotler: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi 1.2 Truyền thông Truyền thông là hoạt động truyền đạt thông tin thông qua trao đổi ý tưởng, cảm xúc, ý định, thái độ, mong đợi, nhận thức hoặc các lệnh, như ngôn ngữ, cử chỉ phi ngôn ngữ, chữ viết, hành vi và có thể bằng các phương tiện khác như thông qua điện từ, hóa chất, hiện tượng vật lý và mùi vị. Đó là sự trao đổi có ý nghĩa của thông tin giữa 2 hoặc nhiều thành viên (máy móc, sinh vật hoặc các bộ phận của chúng).

Truyền thông (communication) là quá trình chia sẻ thông tin. Truyền thông là một kiểu tương tác xã hội trong đó ít nhất có hai tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻ các qui tắc và tín hiệu chung. Ở dạng đơn giản, thông tin được truyền từ người gửi tới người nhận. Ở dạng phức tạp hơn, các thông tin trao đổi liên kết người gửi và người nhận.

Phát triển truyền thông là phát triển các quá trình tạo khả năng để một người hiểu những giừ người khác nói (ra hiệu, hay viết), nắm bắt ý nghĩa của các thanh âm và biểu tượng, và học được cú pháp của ngôn ngữ. Truyền thông thường gồm ba phần chính: nội dung, hình thức, và mục tiêu. Nội dung truyền thông bao gồm các hành động trình bày kinh nghiệm, hiểu biết, đưa 17 ra lời khuyên hay mệnh lệnh, hoặc câu hỏi. Các hành động này được thể hiện qua nhiều hình thức như động tác, bài phát biểu, bài viết, hay bản tin truyền hình.

Mục tiêu có thể là cá nhân khác hay tổ chức khác, thậm chí là chính người/tổ chức gửi đi thông tin. Có nhiều cách định nghĩa lĩnh vực truyền thông, trong đó truyền thông không bằng lời, truyền thông bằng lời và truyền thông biểu tượng. Truyền thông không lời thực hiện thông qua biểu hiện trên nét mặt và điệu bộ. Khoảng 93% “ý nghĩa biểu cảm” mà chúng ta cảm nhận được từ người khác là qua nét mặt và tông giọng.

7% còn lại là từ những lời nói mà chúng ta nghe được. Truyền thông bằng lời được thực hiện khi chúng ta truyền đạt thông điệp bằng ngôn từ tới người khác. Truyền thông biểu tượng là những thứ chúng ta đã định sẵn một ý nghĩa và thể hiện một ý tưởng nhất định ví dụ như quốc huy của một quốc gia.3 Truyền thông Marketing Theo Philip Kotler trong Marketing Management (ấn hành lần đầu năm 1967): Truyền thông marketing là các hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp đến khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp, cũng như sản phẩm và mua sản phẩm của doanh nghiệp.4 Mạng xã hội Mạng xã hội được quy định tại Khoản 22 Điều 3 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, theo đó: Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác.5 Truyền thông xã hội Truyền thông xã hội không còn là một hình thức mới mẻ trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Tuy nhiên, chưa có một định nghĩa nào được các chuyên gia nói cung 18 hay người làm Marketing nói riêng được coi là hoàn chỉnh và thoả đáng.

Có thể kể ra một số định nghĩa phổ biến nhất sau đây: Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: “Truyền thông xã hội là một thuật ngữ để chỉ một cách thức truyền thông kiểu mới, trên nền tảng là các dịch vụ trực tuyến, do đó các tin tức có thể chia sẻ, và lưu truyền nhanh chóng và có tính cách đối thoại vì có thể cho ý kiến hoặc thảo luận với nhau. Những thể hiện của Social Media có thể là dưới hình thức của các mạng giao lưu chia sẻ thông tin cá nhân (Twitter, Facebook, Yahoo 360, Zalo, Instagram) hay các mạng chia sẻ những tài nguyên cụ thể (tài liệu – Scribd, ảnh – Flickr, video – YouTube)”. Một khái niệm truyền thông xã hội nữa cũng thu hút được khá nhiều sự chú ý từ phía những người quan tâm là khái niệm của Joseph Thorley – Giám đốc điều hành của công ty Thorley Fallis. Theo ông, truyền thông xã hội là: “các phương tiện truyền thông trực tuyến trong đó có sự di chuyển linh hoạt giữa vai trò tác giả và khán giả của các cá nhân tham gia.

Để làm được điều này, chúng sử dụng các phần mềm mang tính xã hội cho phép cả những người không chuyên có thể đăng tải, bình luận, chia sẻ hay thay đổi nội dung từ đó hình thành nên những cộng đồng cùng chung sở thích.2 Khái niệm truyền thông mạng xã hội của doanh nghiệp Ngày nay, “truyền thông mạng xã hội” là một trong những thuật ngữ được nhắc đến ngày càng nhiều trong lĩnh vực truyền thông và marketing. Người ta coi truyền thông mạng xã hội như một hướng đi mới cho truyền thông thế giới, khác biệt với truyền thông đại chúng. Mặc dù thu hút được nhiều sự chú ý và quan tâm của dư luận như vậy, song một trong những câu hỏi cơ bản nhất về khái niệm này lại vẫn còn bỏ ngỏ, chưa có câu trả lời thống nhất và chính xác. Đó chính là câu hỏi “Truyền thông mạng xã hội là gì?” Hiện nay, có rất nhiều quan điểm, quan niệm khác nhau về truyền thông mạng xã hội.

Theo bà Phạm Thị Thu Trang - Senior Digital Media Planner của Công ty Innity: “Social Media hay “phương tiện Truyền thông xã hội” là truyền thông truyền thống tích hợp thêm các ứng dụng ưu việt của Internet. Truyền thông mạng xã hội cũng truyền đạt thông tin như các phương tiện truyền thông cũ nhưng nó không cố 19 làm một cái “loa” để truyền tải thông điệp mà cho mọi người trở thành cái loa tự phát, lan truyền thông tin và cùng tương tác với bạn bè trong cộng đồng của mình”. Theo ông Nguyễn Giang Nam - Senior Account Manager Pixel Media: “Truyền thông mạng xã hội là môi trường trên Internet có sức lan toả và tương tác mạnh mẽ, nơi mọi người đều có thể tạo, đọc và chia sẻ những nội dung mà họ quan tâm và dễ dàng tiếp cận hơn bao giờ hết. Chúng còn hỗ trợ việc trao đổi thông tin và kiến thức, biến những người sử dụng trở thành những nhà sản xuất nội dung, từ việc tiến nhận thông tin thụ động (một chiều) sang chiều hướng tích cực hơn (hai chiều, mang tính tương tác)”.

Như vậy, truyền thông mạng xã hội đã trở nên phổ biến và trở thành một xu thế mới phát triển, do đó nhiều ý kiến và quan điểm khác nhau định nghĩa về truyền thông mạng xã hội. Tuy nhiên, xét về bản chất, truyền thông mạng xã hội được hiểu là việc sử dụng mạng xã hội nhằm tiếp thị cho khách hàng về giá trị sản phẩm, dịch vụ và bản thân doanh nghiệp. Bản thân em đã đúc kết được khái niệm về truyền thông mạng xã hội như sau: “Truyền thông mạng xã hội được hiểu là sự nỗ lực sử dụng phương tiện truyền thông xã hội là mạng xã hội để thuyết phục khách hàng về giá trị sản phẩm, dịch vụ và công ty, doanh nghiệp.2 Một số lý thuyết về hoạt động truyền thông mạng xã hội của doanh nghiệp 1.1 Đặc điểm và vai trò của truyền thông mạng xã hội 1.1 Đặc điểm của truyền thông mạng xã hội - Tính đối thoại đa chiều Có thể nói, truyền thông mạng xã hội mang tính đối thoại đa chiều. Vậy, tính đối thoại đa chiều ở đây được hiểu là gì? Đó chính là việc đối thoại giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa chính các khách hàng với nhau.

Nó thể hiện ở việc khách hàng nhận xét, đánh giá, chia sẻ các thông tin về doanh nghiệp cho bạn bè trong cộng đồng mạng của mình cũng như việc doanh nghiệp tương tác với khách hàng thông qua quá trình trò chuyện, phản hồi ý kiến, đăng tải thông tin trên các trang mạng xã hội mà doanh nghiệp tham gia. Ở hình thức truyền thông truyền thống, khó có thể phát huy được tính đối thoại đa chiều do sự tương tác giữa doanh nghiệp với khách hàng (hoặc ngược lại) còn nhiều hạn chế. 20 Ví dụ, trên một trang web đơn thuần của một doanh nghiệp có thể có các thông tin về bản thân doanh nghiệp, sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Sự tương tác giữa khách hàng và doanh nghiệp sẽ chỉ dừng lại ở mức khách hàng truy cập trang web, tiếp nhận thông tin một cách thụ động, nhiều nhất là gửi email phản hồi về chất lượng sản phẩm hay dịch vụ hoặc trò chuyện trực tuyến (chat) với doanh nghiệp trên trang web này.

Ở đây ta thấy chỉ có một chiều đối thoại giữa doanh nghiệp và khách hàng. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp xây dựng một trang Trang của người hâm mộ trên Facebook thì điều này lại hoàn toàn khác. Với các ứng dụng công nghệ phong phú, trang Fanpage này sẽ tạo điều kiện cho khách hàng được tương tác với doanh nghiệp thông qua các thao tác khác nhau trên trang web, ví dụ như bình luận (comment) cũng như phản hồi lại các bình luận khác, thể hiện sự thích thú (like) hay quan trọng nhất là chia sẻ (share) những thông tin họ muốn từ trang Fan Page đó với những ngƣời trong danh sách bạn bè (Friend List) của họ trên Facebook. Như vậy, đối thoại ở đây đã được chuyển từ một chiều sang đa chiều.

Trong cộng đồng mạng mà mình tham gia, doanh nghiệp lúc này có cơ hội được tham gia đối thoại với nhiều khách hàng cùng một lúc đồng thời tạo cơ hội cho chính những khách hàng này đối thoại với nhau. Đó chính là biểu hiện của tính đối thoại đa chiều trong marketing truyền thông xã hội. Đặc điểm này tạo cơ hội cho doanh nghiệp xây dựng được một mối quan hệ sâu sắc hơn với khách hàng và dễ dàng tiếp cận họ hơn trong các chiến dịch marketing của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ