Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam, tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở cấp tiểu học là giải pháp then chốt nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh. Theo thống kê của ngành giáo dục giai đoạn 2015-2016, tỷ lệ học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày trên cả nước đạt trên 70%. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như tỉnh Hòa Bình, con số này ở các xã vùng sâu, vùng xa chỉ dao động từ 32.4% đến 41.8%.

Thực trạng địa hình chia cắt phức tạp, hệ thống điểm trường lẻ phân tán, cơ sở vật chất thiếu thốn và tỷ lệ giáo viên trên lớp chưa đạt định mức quy định 1.5 giáo viên/lớp đã tạo nên rào cản lớn cho việc mở rộng mô hình giáo dục này. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Hồng Diễm tập trung giải quyết vấn đề quản lý phát triển trường tiểu học dạy học 2 buổi/ngày tại các địa bàn khó khăn của tỉnh Hòa Bình.

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý, từ đó đề xuất 6 biện pháp quản lý mang tính khả thi nhằm mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày. Phạm vi không gian nghiên cứu được triển khai tại các huyện vùng cao tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng tỷ lệ huy động học sinh học 2 buổi/ngày lên trên 65% vào năm 2020, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém môn Tiếng Việt và Toán xuống dưới 5%, đồng thời chuẩn hóa năng lực quản trị trường học cho 100% cán bộ quản lý cấp cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại, lý thuyết tiếp cận hệ thống và định hướng đổi mới giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Mô hình quản lý phát triển nhà trường trong luận văn tích hợp 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá, hướng đến hai trục phát triển song song là phát triển quy mô số lượng và phát triển chất lượng giáo dục toàn diện.

Hệ thống khái niệm công cụ chính bao gồm:

  1. Trường tiểu học dạy học 2 buổi/ngày: Cơ sở giáo dục tổ chức giảng dạy từ 9 đến 10 buổi/tuần với thời lượng không quá 7 tiết/ngày, kết hợp dạy học văn hóa với bồi dưỡng năng khiếu và rèn luyện kỹ năng sống.
  2. Phát triển trường tiểu học: Quá trình gia tăng về quy mô lớp học, số lượng học sinh và cải tiến chất lượng dạy học, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cùng cơ sở vật chất.
  3. Vùng khó khăn: Địa bàn các xã khu vực II, khu vực III miền núi chịu ảnh hưởng nặng nề bởi địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển và tỷ lệ hộ nghèo trên 25%.
  4. Phân cấp quản lý giáo dục: Cơ chế phối hợp trách nhiệm giữa Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực thi chính sách và đầu tư nguồn lực.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ năm học 2013-2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình cùng 11 Phòng Giáo dục và Đào tạo trực thuộc, và nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 185 cán bộ quản lý, chuyên viên và giáo viên cốt cán tại 5 huyện vùng khó khăn (Đà Bắc, Mai Châu, Lạc Sơn, Kim Bôi, Cao Phong), kết hợp lấy ý kiến của 120 cha mẹ học sinh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan cho cả các trường trung tâm và cụm điểm trường lẻ vùng sâu.

Về phương pháp phân tích, tác giả sử dụng phần mềm thống kê toán học SPSS và Excel để xử lý định lượng, tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số tương quan và kiểm định giá trị trung bình nhằm đánh giá mức độ cần thiết cùng tính khả thi của các giải pháp. Phương pháp phân tích định lượng kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia giúp phát hiện chuẩn xác các điểm nghẽn quản lý trong suốt tiến trình nghiên cứu kéo dài 24 tháng từ năm 2014 đến năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô mạng lưới trường lớp dạy học 2 buổi/ngày có sự chênh lệch sâu sắc giữa các vùng. Trong khi khu vực thuận lợi đạt tỷ lệ 82.4% số lớp học 2 buổi/ngày thì tại các xã vùng khó khăn, tỷ lệ này chỉ đạt 38.6%, còn tới 45.0% điểm trường lẻ chỉ tổ chức dạy học 1 buổi/ngày do thiếu cơ sở vật chất bán trú.

Thứ hai, định mức giáo viên trên lớp ở vùng khó khăn còn thiếu hụt nghiêm trọng, chỉ đạt bình quân 1.18 giáo viên/lớp so với yêu cầu tối thiểu 1.50 giáo viên/lớp theo quy định chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bên cạnh đó, có 64.2% giáo viên dạy các môn chuyên biệt như Ngoại ngữ, Tin học, Mỹ thuật, Âm nhạc phải dạy liên trường hoặc chưa được đào tạo chuyên sâu về phương pháp dạy học 2 buổi/ngày.

Thứ ba, cơ sở vật chất phục vụ dạy học cả ngày còn nhiều thiếu thốn với chỉ 42.1% phòng học đạt chuẩn kiên cố, 31.5% phòng học bán kiên cố và 26.4% phòng học tạm hoặc mượn. Nguồn kinh phí chi thường xuyên cho mô hình này phụ thuộc hơn 85.0% vào ngân sách nhà nước, trong khi nguồn lực xã hội hóa giáo dục từ cộng đồng địa phương chỉ đóng góp dưới 10.0%.

Thứ tư, công tác quản lý và lập kế hoạch của 72.8% cơ sở giáo dục vùng khó khăn còn mang tính thụ động, chưa xây dựng được đề án phát triển dài hạn gắn liền với đặc thù kinh tế - văn hóa bản địa.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ điều kiện địa hình đồi núi dốc, đường giao thông cách trở khiến học sinh phải di chuyển từ 5km đến 10km đường rừng để đến trường. Thu nhập của đồng bào dân tộc thiểu số còn thấp, dẫn đến khó khăn trong việc đóng góp tiền ăn bán trú. Thêm vào đó, rào cản ngôn ngữ của học sinh dân tộc Mường, Thái, Mông khiến thời lượng tiếp thu kiến thức buổi sáng bị hạn chế, đòi hỏi buổi thứ 2 phải tập trung phụ đạo tăng cường tiếng Việt.

So sánh với các nghiên cứu tại khu vực Tây Bắc và Tây Nguyên, kết quả này hoàn toàn tương đồng về mặt hạn chế nguồn lực đầu tư và biên chế giáo viên. Về phương diện trình bày trực quan, dữ liệu nghiên cứu được mô phỏng sinh động qua biểu đồ hình cột so sánh độ bao phủ học sinh học 2 buổi/ngày giữa 3 vùng địa lý (vùng 1 đạt 82.4%, vùng 2 đạt 56.1%, vùng 3 đạt 38.6%) và bảng ma trận tương quan chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa tỷ lệ phòng học kiên cố với kết quả xếp loại học lực môn Tiếng Việt và Toán (mức ý nghĩa thống kê p < 0.05).

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và vận động xã hội: Tổ chức tối thiểu 2 đợt truyền thông chuyên đề mỗi học kỳ tại các thôn bản bằng cả tiếng phổ thông và tiếng dân tộc, nhằm nâng tỷ lệ đồng thuận của cha mẹ học sinh lên trên 90% trước năm 2018. Chủ thể thực hiện là Ban giám hiệu nhà trường phối hợp chặt chẽ với chính quyền xã và già làng, trưởng bản.

  2. Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường lớp và xây dựng đề án chi tiết: Tiến hành rà soát, dồn dịch các điểm trường lẻ có quy mô dưới 15 học sinh về điểm trường chính, hoàn thành quy hoạch mạng lưới trường tiểu học 2 buổi/ngày giai đoạn 2016-2020 với mục tiêu trên 60% trường vùng cao đủ điều kiện tổ chức bán trú. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo.

  3. Đảm bảo đủ số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên: Tuyển dụng bổ sung biên chế nhằm đạt tỷ lệ từ 1.45 đến 1.50 giáo viên/lớp vào năm 2020; tổ chức tập huấn 100% giáo viên về phương pháp dạy học phân hóa và kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Chủ thể thực hiện là Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Phòng Giáo dục và Đào tạo.

  4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục: Lồng ghép nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững để kiên cố hóa 100% phòng học tạm, xây dựng mới 50 bếp ăn bán trú và nhà công vụ giáo viên trong giai đoạn 2017-2020. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình và các ban ngành cấp tỉnh.

  5. Điều chỉnh linh hoạt nội dung và kế hoạch dạy học buổi thứ hai: Thiết kế thời khóa biểu buổi 2 với tỷ trọng 60% dành cho củng cố kiến thức Tiếng Việt, Toán và 40% dành cho rèn luyện kỹ năng sống, hoạt động thể chất phù hợp văn hóa địa phương. Chủ thể thực hiện là Hiệu trưởng các trường tiểu học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Vận dụng khung phân cấp quản lý và các bước lập đề án để hoạch định chính sách đầu tư, bố trí nguồn lực giáo dục cho các huyện vùng khó khăn một cách khoa học.

  2. Ban giám hiệu và giáo viên các trường tiểu học miền núi: Ứng dụng quy trình quản lý hoạt động chuyên môn, phương pháp điều chỉnh chương trình dạy học buổi 2 và các giải pháp huy động học sinh chuyên cần tại các điểm trường lẻ.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc luận văn, phương pháp khảo sát định lượng kết hợp định tính và quy trình khảo nghiệm tính khả thi của giải pháp khoa học.

  4. Các nhà hoạch định chính sách xã hội và tổ chức phi chính phủ: Khai thác bức tranh thực trạng cùng các số liệu thực chứng để xây dựng các dự án tài trợ dinh dưỡng học đường, xây dựng phòng học bán trú và phát triển giáo dục dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày mang lại lợi ích cụ thể gì cho học sinh vùng khó khăn?

Mô hình giúp học sinh tăng thời lượng thực hành tiếng Việt, nâng tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình môn học lên trên 92% và giảm tỷ lệ học lực yếu kém xuống dưới 5%. Ngoài ra, việc tổ chức bán trú buổi trưa giúp các em được chăm sóc dinh dưỡng đầy đủ, đảm bảo tỷ lệ chuyên cần trên 95% tại các bản vùng sâu.

Đâu là trở ngại lớn nhất khi triển khai mô hình dạy học 2 buổi/ngày tại Hòa Bình?

Trở ngại lớn nhất là sự thiếu hụt cơ sở vật chất và định mức giáo viên. Toàn tỉnh chỉ đạt bình quân 1.18 giáo viên/lớp ở vùng khó khăn (thấp hơn định mức chuẩn 1.50 giáo viên/lớp), cùng với hơn 26% phòng học tạm hoặc mượn khiến việc tổ chức ăn nghỉ bán trú và các môn học năng khiếu gặp rất nhiều hạn chế.

Làm thế nào để nâng cao nhận thức của phụ huynh đồng bào dân tộc thiểu số về học 2 buổi/ngày?

Cần kết hợp tuyên truyền qua hệ thống loa truyền thanh bản bằng song ngữ và phát huy vai trò của già làng, trưởng bản. Đi kèm với đó là chính sách hỗ trợ chi phí bán trú từ nguồn ngân sách và các dự án cộng đồng để mức đóng góp của phụ huynh duy trì dưới 10.000 đồng/suất ăn, tạo sự an tâm tuyệt đối cho người dân.

Cần giải pháp gì để khắc phục tình trạng thiếu giáo viên chuyên biệt ở các điểm trường lẻ?

Giải pháp trọng tâm là tổ chức dạy học liên trường, luân chuyển giáo viên theo chu kỳ 2 năm một lần và tăng cường đào tạo bồi dưỡng giáo viên tiểu học dạy tích hợp. Mục tiêu đến năm 2018 có 100% giáo viên đứng lớp tại vùng khó khăn được chuẩn hóa về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp dạy học tích cực.

Các biện pháp đề xuất trong luận văn có khả năng nhân rộng sang các tỉnh khác không?

Hệ thống 6 nhóm biện pháp trong luận văn được xây dựng trên cơ sở chuẩn hóa quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, do đó hoàn toàn có thể áp dụng hiệu quả cho các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện tương đồng như Sơn La, Điện Biên, Lai Châu và Yên Bái.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý phát triển trường tiểu học dạy học 2 buổi/ngày tại địa bàn khó khăn.
  • Phản ánh trung thực thực trạng quy mô dạy học 2 buổi/ngày tại vùng cao Hòa Bình mới đạt 38.6%, thấp hơn nhiều so với bình quân toàn tỉnh.
  • Làm rõ các nút thắt về cơ sở vật chất với 57.9% phòng học chưa đạt chuẩn kiên cố và tỷ lệ giáo viên chỉ đạt 1.18 giáo viên/lớp.
  • Đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ với kết quả khảo nghiệm đạt mức độ cần thiết 4.58/5 điểm và tính khả thi 4.22/5 điểm.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục vùng dân tộc thiểu số và rút ngắn khoảng cách giáo dục giữa các vùng miền.

Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hồng Diễm là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng cao, đóng góp thiết thực vào việc hiện thực hóa Nghị quyết 29-NQ/TW tại các tỉnh miền núi. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2016 đến năm 2020, việc cụ thể hóa các giải pháp thành các đề án giáo dục địa phương là bước đi cấp thiết. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và quý thầy cô hãy tham khảo, lan tỏa và ứng dụng các kết quả nghiên cứu này vào thực tiễn phát triển nhà trường.