Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam đến năm 2020" do nghiên cứu sinh Lê Văn Hiền thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (năm 2009), thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 62.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hồ Tiến Dũng và TS. Nguyễn Thanh Hội.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh nghiên cứu của luận án xuất phát từ sự kiện năm 2006 khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Việc gia nhập WTO mở ra cơ hội tiếp cận công nghệ mới, mở rộng thị trường và tổ chức lại sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và mang tính toàn cầu từ các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực tài chính lớn, trình độ công nghệ cao và mô hình quản trị mạng lưới toàn cầu.
Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA) với lịch sử gần 50 năm hình thành và phát triển đã tham gia lắp đặt và chế tạo thiết bị cho hầu hết các công trình trọng điểm quốc gia. Đơn vị đã có bước chuyển biến khi đảm nhận vai trò tổng thầu trọn gói EPC (Engineering - Procurement - Construction) cho các công trình nguồn điện quy mô lớn như Nhà máy Nhiệt điện Cà Mau 1 & 2, Nhà máy Nhiệt điện Nhơn Trạch 1, Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí mở rộng, trực tiếp tham gia đấu thầu cạnh tranh với các nhà thầu quốc tế. Mặc dù vậy, quá trình hoạt động của LILAMA bộc lộ nhiều hạn chế nội tại: trình độ công nghệ sản xuất còn thấp so với khu vực và thế giới; cơ cấu sản phẩm chủ lực chưa đạt độ chuyên môn hóa cao; năng lực cạnh tranh quốc tế còn hạn chế; chưa chủ động nguồn nguyên liệu chính; cấu trúc bộ máy và mô hình quản lý chưa tối ưu; chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Tại thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn liên quan đến mô hình hoạt động và định hướng phát triển của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn đến năm 2020.
Mục tiêu nghiên cứu
Tác giả xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Xây dựng cơ sở lý luận về vai trò của ngành công nghiệp lắp máy đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- Phân tích quá trình phát triển và hiện trạng hoạt động của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam; từ đó tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam.
- Đề xuất mục tiêu và các giải pháp phát triển Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển của ngành công nghiệp lắp máy Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Tập trung khảo sát tại Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA).
- Về thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu thực trạng hoạt động giai đoạn 2001 – 2008 và xây dựng định hướng, giải pháp phát triển đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu ngoài nước
Tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn quốc tế về tái cấu trúc và quản trị chiến lược doanh nghiệp:
-
Nhóm nghiên cứu lý luận về tái cấu trúc và tái lập tổ chức:
- Gordon Donaldson (1994) với công trình Corporate Restructuring: Managing The Change Process From Within, phân tích sự cần thiết của việc tái cơ cấu doanh nghiệp xuất phát từ động lực chuyển đổi nội bộ trước các biến động công nghệ và môi trường cạnh tranh.
- Michael Hammer và James Champy (2002) với tác phẩm Tái lập Công ty (bản dịch của Vũ Tiến Phúc, NXB TP.HCM), cung cấp cơ sở phương pháp luận về việc thiết kế lại căn bản các quy trình sản xuất kinh doanh lấy khách hàng làm trung tâm.
- Jang-Sup Shin (2005) trong Restructuring Korea 'Inc': Financial Crisis, Corporate Reform, Institution Transition, nghiên cứu thực tiễn tái cơ cấu các tập đoàn kinh tế Hàn Quốc (Chaebol) sau khủng hoảng tài chính châu Á.
- Lee G. Bolman và Terrence E. Deal (2003) với Reframing Organizations, đề xuất khung phân tích tổ chức đa chiều nhằm tái định hình bộ máy quản lý.
-
Nhóm tài liệu đúc kết kinh nghiệm quản trị thực tiễn tại các tập đoàn công nghiệp lớn:
- Robert Slater (2005) trong Bí quyết và nghệ thuật lãnh đạo Tổng Công ty General Electric (GE) của Jack Welch (NXB GTVT), đúc kết bài học về hoạch định chiến lược phát triển, đầu tư R&D và mở rộng dịch vụ công nghiệp.
- Chung Ju Yung (2005) với tự truyện Không bao giờ thất bại! Tất cả là thử thách (NXB Trẻ), ghi lại lịch sử phát triển của Tập đoàn Hyundai từ công ty xây dựng thành tập đoàn công nghiệp nặng hàng đầu Hàn Quốc.
- Akio Morita với công trình Chế tạo tại Nhật Bản (Made in Japan): Akio Morita và Tập đoàn SONY, phản ánh kinh nghiệm xây dựng năng lực công nghệ và thương hiệu quốc tế.
-
Lý thuyết nền tảng về quy mô và cạnh tranh:
- Paul Krugman với lý thuyết quy mô sản xuất và tiết kiệm chi phí nhờ quy mô (Economies of Scale).
- Michael Porter với mô hình phân tích 5 lực lượng cạnh tranh trong ngành.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, vấn đề tổ chức và phát triển các tổng công ty nhà nước được thể chế hóa qua Quyết định 90/TTg và Quyết định 91/TTg của Thủ tướng Chính phủ. Các nghiên cứu, bài viết của các chuyên gia và nhà quản lý như Hồ Xuân Hùng (Phó Trưởng ban Ban Đổi mới DNNN trực thuộc Thủ tướng Chính phủ), GS.TS. Trần Ngọc Thơ, Trần Đức Lai (Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông), TS. Nguyễn Trọng Hoài đã tập trung đánh giá vai trò và những bất cập trong mô hình Tổng Công ty 90 và Tổng Công ty 91, yêu cầu xóa bỏ chế độ bộ chủ quản và hình thành các tập đoàn kinh tế mạnh.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình quốc tế cung cấp khung phương pháp luận giá trị nhưng không hoàn toàn tương thích với đặc thù thể chế của DNNN tại Việt Nam. Trong khi đó, các nghiên cứu trong nước chủ yếu dừng lại ở góc độ vĩ mô hoặc đánh giá chung về khối DNNN. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Nghiên cứu chuyên biệt, có hệ thống về cơ sở khoa học của ngành công nghiệp lắp máy, đánh giá toàn diện hiện trạng của LILAMA bằng các công cụ quản trị chiến lược định lượng và xây dựng mô hình chuyển đổi LILAMA thành Tổng Công ty Công nghiệp nặng LILAMA (LHI) đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và công cụ phân tích
Luận án sử dụng hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược kinh doanh và kinh tế học công nghiệp:
- Khung chu trình tổng thầu EPC: Mô hình tích hợp 4 cấu phần khép kín: Thiết kế (Engineering) – Cung cấp thiết bị (Procurement) – Thi công xây lắp (Construction) – Chạy thử bàn giao (Commissioning).
- Lý thuyết lợi thế kinh tế theo quy mô (Economies of scale): Cơ sở để xác định quy mô sản xuất và chuyên môn hóa tổ chức bộ máy.
- Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter: Khảo sát áp lực từ đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm năng, nhà cung ứng, khách hàng và sản phẩm thay thế.
- Hệ thống ma trận hoạch định chiến lược của Fred R. David:
- Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE - Internal Factor Evaluation Matrix): Tổng hợp, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu nội tại qua hệ thống trọng số và điểm xếp loại.
- Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE - External Factor Evaluation Matrix): Đo lường mức độ phản ứng của doanh nghiệp trước các cơ hội và nguy cơ từ môi trường vĩ mô, vi mô.
- Ma trận hình ảnh đối thủ cạnh tranh (CPM - Competitive Profile Matrix): So sánh tương quan năng lực giữa doanh nghiệp với các đối thủ chính trong ngành.
- Ma trận SWOT: Kết hợp các yếu tố S-W-O-T để thiết lập các phương án chiến lược khả thi (SO, ST, WO, WT).
- Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM - Quantitative Strategic Planning Matrix): Chấm điểm độ hấp dẫn (AS - Attractiveness Score) và tổng điểm hấp dẫn (TAS - Total Attractiveness Score) để lựa chọn phương án tối ưu.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp duy vật biện chứng: Xem xét sự phát triển của ngành lắp máy và doanh nghiệp trong mối liên hệ vận động với nền kinh tế quốc dân và tiến trình hội nhập WTO.
- Phương pháp thống kê - mô tả: Tổng hợp, phân loại chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2001 – 2008 về doanh thu, sản lượng, kim ngạch xuất nhập khẩu, năng suất lao động, vốn và tỷ lệ nội địa hóa thiết bị.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá cấu trúc quy trình công nghệ, cơ cấu sản phẩm, dây chuyền thiết bị và chuỗi giá trị chế tạo - lắp máy.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến cán bộ quản lý, kỹ sư chuyên môn để xác định trọng số, chấm điểm trong các ma trận IFE, EFE, CPM và QSPM.
- Phương pháp dự báo: Dự phóng nhu cầu đầu tư nguồn điện, xi măng, lọc dầu và khả năng huy động vốn, nhân lực đến năm 2020.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh, thống kê kỹ thuật và hồ sơ công trình của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam giai đoạn 2001 – 2008.
- Dữ liệu công bố, báo cáo thường niên năm 2007 của các tập đoàn quốc tế: Siemens (Đức), Mitsubishi Heavy Industries (Nhật Bản), Hyundai Heavy Industries (Hàn Quốc), CTCI (Đài Loan), Danieli (Ý), Vestas, Doosan, Babcock & Wilcox.
- Hệ thống văn bản pháp lý: Quyết định 90/TTg, Quyết định 91/TTg, các tiêu chuẩn kỹ thuật ASME, JIS và phần mềm chuyên dụng (ACAD, AEDA, ETAP, HTRI, PDS, PDMS, PV-Elite).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP LẮP MÁY
Chương 1 khái quát quá trình hình thành ngành công nghiệp lắp máy từ việc tách rời và chuyên môn hóa các bộ phận thi công của nhà sản xuất thiết bị thành các tổng thầu EPC độc lập, gắn liền với ngành cơ khí chế tạo. Tác giả chỉ rõ xu hướng của các tập đoàn công nghiệp nặng tại các nước G7 và EU: Tập trung nắm giữ bản quyền công nghệ, thiết kế công nghệ (Process Design), chế tạo thiết bị cốt lõi (Core Equipment) như tua-bin, máy phát, hệ thống tự động hóa; chuyển giao chế tạo các kết cấu phụ trợ (lò hơi, bồn bể, đường ống) cho các nước đang phát triển; trực tiếp đảm nhận khâu chạy thử (Commissioning) và chuyển giao công nghệ.
Về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, quy trình sản xuất của ngành gồm 4 giai đoạn chính: Thiết kế (PFD, P&ID, cơ khí, điện & điều khiển, xây dựng) $\rightarrow$ Chế tạo thiết bị $\rightarrow$ Xây dựng và lắp máy $\rightarrow$ Chạy thử và bàn giao. Nguyên liệu của ngành gồm 4 nhóm: Thiết bị trọn gói (qua thí nghiệm nghiệm thu tại xưởng - FAT), thiết bị dạng bán thành phẩm, vật liệu chính (ống công nghệ, cáp điện, thép hình, thép tấm tiêu chuẩn quốc tế) và vật liệu phụ/nhiên liệu. Thiết bị thi công chia làm nhóm máy chế tạo (robot hàn, công nghệ hàn SAW, CNC, NC) và máy thi công hiện trường (cần cẩu 15 đến 1.200 tấn, thiết bị kiểm tra không phá hủy NDT).
Tác giả phân tích vai trò kinh tế - xã hội của ngành qua việc đóng góp vào GDP, chuyển dịch cơ cấu ngành và thúc đẩy ngành cơ khí chế tạo.
| STT |
Tên công ty / Quốc gia |
Doanh thu nguyên tệ năm 2007 |
Doanh thu quy đổi (Triệu USD) |
Thứ hạng trong 500 công ty hàng đầu quốc gia |
| 1 |
Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA) |
12.900 Tỷ đồng |
806 |
32 (Việt Nam) |
| 2 |
Tổng Công ty SIEMENS (Đức) |
72.448 Triệu Euro |
100.622 |
4 (Đức) |
| 3 |
Mitsubishi Heavy Industries - MHI (Nhật Bản) |
3.068.504 Triệu Yên |
30.685 |
37 (Nhật Bản) |
| 4 |
Hyundai Heavy Industries - HHI (Hàn Quốc) |
15.533.013 Triệu Won |
12.426 |
11 (Hàn Quốc) |
Ghi chú tỷ giá 31/12/2008: 1 USD = 16.000 VND; 0,72 EUR; 100 JPY; 1.250 KRW (Nguồn: Trích xuất từ Bảng 1.1 của luận án).
Về xuất khẩu, tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trên tổng doanh thu của LILAMA tăng đều qua các năm: 2005 đạt 1,2%; 2006 đạt 1,8%; 2007 đạt 3,0%; 2008 đạt 4,6% (với tổng giá trị xuất khẩu lũy kế đạt 1,759 triệu USD giai đoạn 2005 - 2008 theo Bảng 1.2).
Trong giai đoạn 2001 – 2008, LILAMA đã tham gia thi công và làm tổng thầu nhiều công trình công nghiệp lớn (Bảng 1.3), tiêu biểu như: Nhiệt điện Na Dương (100MW, EPC, hoàn thành 2005), Nhiệt điện Uông Bí mở rộng (300MW, EPC, 2008), Nhiệt điện Cà Mau 1 & 2 (2x750MW, EPC, 2008), Điện chu trình hỗn hợp Nhơn Trạch 1 (450MW, EPC, 2008), Xi măng Thăng Long (2,3 triệu tấn/năm, EPC, 2008), Đạm Phú Mỹ (2004), Lọc dầu Dung Quất (2009).
Số liệu chế tạo thiết bị trong nước (Bảng 1.4) ghi nhận mức độ nội địa hóa thiết bị cơ khí gia tăng đáng kể:
| STT |
Tên dự án |
Công suất thiết kế |
Thời gian thi công |
Tổng khối lượng cơ khí (Tấn) |
Khối lượng LILAMA chế tạo (Tấn) |
Tỷ lệ nội địa hóa (%) |
| A |
Các dự án Xi măng |
|
|
|
|
|
| 1 |
Xi măng Sông Gianh |
1,4 Triệu tấn/năm |
2004 - 2006 |
15.000 |
5.300 |
35,33% |
| 2 |
Xi măng Cẩm Phả |
2,3 Triệu tấn/năm |
2005 - 2008 |
18.500 |
7.500 |
40,54% |
| 3 |
Xi măng FiCo Tây Ninh |
1,5 Triệu tấn/năm |
2005 - 2008 |
15.600 |
4.800 |
30,77% |
| 4 |
Xi măng Tam Điệp |
1,4 Triệu tấn/năm |
2002 - 2005 |
12.900 |
6.500 |
50,39% |
| 5 |
Xi măng Thăng Long |
2,3 Triệu tấn/năm |
2005 - 2008 |
17.000 |
8.875 |
52,51% |
| 6 |
Xi măng Hải Phòng mở rộng |
1,4 Triệu tấn/năm |
2004 - 2006 |
14.700 |
3.700 |
25,17% |
| B |
Các dự án Điện |
|
|
|
|
|
| 1 |
Nhiệt điện Phú Mỹ 3 |
720 MW |
2002 - 2004 |
17.100 |
4.250 |
24,85% |
| 2 |
Nhiệt điện Na Dương |
100 MW |
2003 - 2005 |
13.600 |
7.000 |
51,40% |
| 3 |
Nhiệt điện Uông Bí mở rộng |
300 MW |
2004 - 2008 |
33.000 |
22.000 |
66,64% |
| 4 |
Nhiệt điện Cà Mau 2 |
750 MW |
2005 - 2008 |
16.500 |
2.820 |
17,09% |
| 5 |
Nhiệt điện Phú Mỹ 4 |
450 MW |
2003 - 2006 |
11.200 |
4.300 |
38,39% |
(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 1.4 của luận án).
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM
Chương 2 tập trung phân tích toàn diện thực trạng hoạt động của LILAMA giai đoạn 2001 – 2008 trên các khía cạnh tài chính, sản xuất, công nghệ, nhân lực và mô hình quản trị:
- Kết quả sản xuất kinh doanh: Phân tích giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, vốn chủ sở hữu và kim ngạch xuất nhập khẩu (Bảng 2.1 đến Bảng 2.5). Tác giả đánh giá hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn qua các chỉ số tài chính, phân định rõ cơ cấu sản lượng theo lĩnh vực: Lắp máy, chế tạo cơ khí, xây dựng và sản xuất vật liệu (Bảng 2.6).
- Trang thiết bị và công nghệ: Đánh giá danh mục phần mềm thiết kế hiện đại được đầu tư đến năm 2008 (Bảng 2.7) bao gồm: ACAD (Auto Computer Added Design), AEDA (Advanced Electrical Design Analysis), ETAP (Electrical Transient Analysis Program), HTRI (Heat Transfer Research Inc), PDS (Plant Design System), PDMS (Plant Design Management System), PV-Elite (Pressure Vessel - Elite).
- Nguồn nhân lực và năng suất lao động: Khảo sát cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo và lĩnh vực chuyên môn giai đoạn 2001 – 2008 (Bảng 2.8, Bảng 2.9, Biểu đồ 2.6, 2.7, 2.8). So sánh cơ cấu lao động và năng suất lao động của LILAMA với các tập đoàn HHI, Siemens, MHI (Bảng 2.10, 2.11, 2.12, 2.13 và Biểu đồ 2.9), chỉ ra khoảng cách về năng suất và tỷ lệ kỹ sư thiết kế.
- Đầu tư và cơ cấu vốn: Khảo sát danh mục vốn đầu tư xây dựng thực hiện phân theo nhóm đến năm 2008 (Bảng 2.14, Biểu đồ 2.10, 2.11).
- Đánh giá môi trường nội bộ và bên ngoài bằng hệ thống ma trận:
- Ma trận các yếu tố bên trong (IFE - Bảng 2.15): Lượng hóa các điểm mạnh (kinh nghiệm tổng thầu EPC, đội ngũ thợ hàn và công nhân kỹ thuật lành nghề, uy tín thương hiệu) và điểm yếu (vốn lưu động mỏng, công nghệ thiết kế chi tiết chưa hoàn chỉnh, phụ thuộc nhập khẩu nguyên liệu thép tấm và ống áp lực).
- Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE - Bảng 2.16): Đánh giá cơ hội từ quy hoạch phát triển điện lực, công nghiệp xi măng, dầu khí quốc gia và các nguy cơ từ biến động giá vật liệu thế giới, áp lực cạnh tranh khi gia nhập WTO.
- Ma trận hình ảnh đối thủ cạnh tranh (CPM - Bảng 2.17): Đánh giá vị thế cạnh tranh của LILAMA so với các nhà thầu EPC quốc tế và các doanh nghiệp cơ khí xây lắp nội địa.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp cụ thể nhằm chuyển đổi LILAMA thành Tổng Công ty Công nghiệp nặng LILAMA (LHI):
- Quan điểm và mục tiêu phát triển: Phát triển LILAMA thành tổng công ty công nghiệp nặng hàng đầu quốc gia, có thương hiệu quốc tế trong lĩnh vực tổng thầu EPC và chế tạo thiết bị đồng bộ (Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.4).
- Cơ sở lựa chọn giải pháp thông qua hệ thống ma trận: Tác giả sử dụng Ma trận SWOT (Bảng 3.1) để tổng hợp các cặp chiến lược và áp dụng 7 Ma trận QSPM (Bảng 3.2 đến Bảng 3.8) để chấm điểm lượng hóa lựa chọn phương án:
- Ma trận QSPM về phương án cơ cấu sản phẩm chủ lực (Bảng 3.2).
- Ma trận QSPM về phương án công nghệ (Bảng 3.3).
- Ma trận QSPM về phương án nguồn nguyên liệu chính (Bảng 3.4).
- Ma trận QSPM về phương án nguồn nhân lực (Bảng 3.5).
- Ma trận QSPM về phương án vốn đầu tư (Bảng 3.6).
- Ma trận QSPM về phương án mô hình tổ chức Tổng Công ty (Bảng 3.7).
- Ma trận QSPM về phương án cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước (Bảng 3.8).
- Hệ thống các nhóm giải pháp phát triển đến năm 2020:
- Giải pháp sản phẩm chủ lực: Tập trung vào thiết bị nhà máy nhiệt điện, xi măng, bồn bể hóa chất, kết cấu thép phi tiêu chuẩn và thiết bị áp lực.
- Giải pháp công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm mô phỏng 3D (PDS, PDMS), công nghệ hàn tự động hồ quang chìm (SAW), hàn dây thuốc (FCAW) và làm chủ khâu thiết kế công nghệ.
- Giải pháp nguyên liệu: Xây dựng chuỗi cung ứng vật liệu thép, ống công nghệ chuyên dụng, liên kết dài hạn với các nhà sản xuất thép tấm trong và ngoài nước.
- Giải pháp nhân lực: Đổi mới chương trình tại hai trường đào tạo của Tổng công ty, liên kết đào tạo quản lý dự án chuẩn quốc tế với Anh và Úc (Biểu đồ 3.3).
- Giải pháp vốn và tổ chức: Đa dạng hóa nguồn vốn, cơ cấu lại vốn nhà nước và chuyển đổi mô hình công ty mẹ - công ty con sang mô hình tập đoàn công nghiệp nặng đa sở hữu.
- Hệ thống kiến nghị: Kiến nghị cụ thể với Chính phủ về chính sách chỉ định/đấu thầu giao nhiệm vụ tổng thầu EPC cho doanh nghiệp trong nước; kiến nghị với Bộ Xây dựng và các Bộ liên quan về cơ chế tín dụng đầu tư và tiêu chuẩn định mức ngành.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở khoa học về sự ra đời, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và quy luật chuyển dịch của ngành công nghiệp lắp máy từ lắp ráp thuần túy sang mô hình tổng thầu EPC tích hợp cơ khí chế tạo tại các quốc gia công nghiệp hóa.
- Thiết lập quy trình ứng dụng tích hợp các công cụ quản trị chiến lược (IFE, EFE, CPM, SWOT, QSPM) trong việc phân tích thực trạng và lượng hóa quyết định chiến lược cho một tổng công ty nhà nước hoạt động trong ngành kỹ thuật đặc thù.
- Khái quát các bài học kinh nghiệm phát triển của các tập đoàn công nghiệp nặng quốc tế (Siemens, MHI, HHI), cung cấp khung tham chiếu khoa học cho các doanh nghiệp xây lắp cơ khí tại các nước đang phát triển.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp nguồn cơ sở dữ liệu chi tiết, thực chứng về hiện trạng sản xuất, tài chính, lao động, năng suất và tỷ lệ nội địa hóa thiết bị cơ khí của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam giai đoạn 2001 – 2008.
- Đề xuất mô hình chuyển đổi khả thi và lộ trình phát triển LILAMA thành Tổng Công ty Công nghiệp nặng LILAMA (LHI) giai đoạn đến năm 2020.
- Xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị chính sách cụ thể gửi Chính phủ, Bộ Xây dựng nhằm hoàn thiện cơ chế đấu thầu, hỗ trợ vốn và tạo thị trường cho các tổng thầu EPC trong nước.
- Kết quả nghiên cứu đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tiễn cho việc tái cơ cấu các tổng công ty 90, 91 trong khối doanh nghiệp nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trên một khách thể cụ thể là Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA) trong giai đoạn thể chế quản lý DNNN và mô hình Tổng Công ty 90/91 đang có nhiều điều chỉnh. Chuỗi số liệu thực chứng phục vụ phân tích dừng lại ở mốc thời gian năm 2008, chịu sự chi phối của bối cảnh kinh tế vĩ mô thời điểm Việt Nam mới gia nhập WTO.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tổng công ty xây lắp và cơ khí chế tạo khác tại Việt Nam; phân tích sâu hơn về các rủi ro tài chính, tỷ giá và tranh chấp pháp lý trong thực hiện hợp đồng tổng thầu EPC quốc tế; nghiên cứu mô hình quản trị liên doanh quốc tế trong chuyển giao công nghệ nguồn cho các dự án công nghiệp nặng.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận ứng dụng chuỗi ma trận quản trị chiến lược (IFE, EFE, CPM, SWOT, QSPM) vào bài toán tái cơ cấu doanh nghiệp thực tế.
- Lãnh đạo và chuyên gia quản trị tại các doanh nghiệp xây lắp, cơ khí chế tạo: Cung cấp giải pháp thực tế về quản lý dự án EPC, quản trị chuỗi cung ứng vật tư, đầu tư đổi mới công nghệ và tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật cao.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Công thương, Ban Đổi mới DNNN): Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch phát triển ngành cơ khí chế tạo, chính sách hỗ trợ tổng thầu trong nước và hoàn thiện khung pháp lý về đấu thầu dự án công nghiệp trọng điểm.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình sản xuất cơ bản và các nhóm nguyên liệu của ngành công nghiệp lắp máy gồm những gì?
Quy trình sản xuất của ngành gồm 4 khâu chính: Thiết kế (PFD, P&ID, cơ khí, I&C, xây dựng) $\rightarrow$ Chế tạo thiết bị $\rightarrow$ Xây dựng và lắp máy $\rightarrow$ Chạy thử (Commissioning) và bàn giao. Nguyên liệu gồm 4 nhóm: Thiết bị trọn gói (qua kiểm tra FAT tại nhà máy sản xuất); thiết bị dạng bán thành phẩm (lò hơi, bồn bể, thiết bị lọc khí, kết cấu lớn); vật liệu chính (ống công nghệ, cáp điện, thép tấm, thép hình tiêu chuẩn quốc tế) và vật liệu phụ/nhiên liệu (que hàn, thuốc hàn, khí hàn).
2. Tỷ lệ nội địa hóa thiết bị cơ khí do LILAMA thực hiện tại các dự án giai đoạn 2001 - 2008 đạt mức cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu?
Theo Bảng 1.4 của luận án, trong các dự án nguồn điện và xi măng giai đoạn 2001 – 2008, dự án có tỷ lệ LILAMA chế tạo nội địa hóa cao nhất là Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí mở rộng (300MW) với tỷ lệ 66,64% (22.000 tấn trên tổng số 33.000 tấn thiết bị cơ khí). Dự án có tỷ lệ nội địa hóa thấp nhất trong danh mục thống kê là Nhà máy Nhiệt điện Cà Mau 2 (750MW) với tỷ lệ 17,09% (2.820 tấn trên tổng số 16.500 tấn thiết bị).
3. Tác giả đã sử dụng những công cụ ma trận nào để hoạch định chiến lược cho LILAMA?
Tác giả đã ứng dụng hệ thống ma trận quản trị chiến lược gồm: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE - Bảng 2.15); Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE - Bảng 2.16); Ma trận hình ảnh đối thủ cạnh tranh (CPM - Bảng 2.17); Ma trận SWOT (Bảng 3.1) và 7 Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM từ Bảng 3.2 đến Bảng 3.8) để đánh giá và lựa chọn phương án chiến lược tối ưu cho từng lĩnh vực hoạt động.
4. Luận án đúc kết được những bài học kinh nghiệm nào từ các tập đoàn công nghiệp nặng quốc tế?
Từ thực tiễn của Siemens (Đức), Mitsubishi Heavy Industries (Nhật Bản) và Hyundai Heavy Industries (Hàn Quốc), luận án rút ra các bài học: Các tập đoàn lớn đều đi từ lắp máy chuyển dịch sang mô hình công nghiệp nặng; tập trung nghiên cứu R&D để nắm giữ thiết kế công nghệ và chế tạo thiết bị cốt lõi; thuê thầu phụ các phần kết cấu phụ trợ; kiểm soát chặt chẽ khâu chạy thử (Commissioning); chủ động thành lập hệ thống trường đào tạo riêng để chuẩn hóa lực lượng kỹ sư và công nhân kỹ thuật bậc cao.
5. Mô hình tổ chức mục tiêu mà luận án định hướng cho LILAMA đến năm 2020 là gì?
Luận án định hướng chuyển đổi Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam thành Tổng Công ty Công nghiệp nặng LILAMA (LHI), hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con đa sở hữu, gắn kết chặt chẽ giữa năng lực thiết kế, chế tạo cơ khí công nghệ cao với thi công xây lắp trọn gói theo phương thức tổng thầu EPC cho các công trình công nghiệp trong nước và khu vực.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Văn Hiền đã giải quyết một vấn đề vừa mang tính cấp thiết thực tiễn, vừa có giá trị khoa học về quản trị chiến lược doanh nghiệp nhà nước trong thời kỳ hội nhập WTO. Bằng việc kết hợp hệ thống lý luận về kinh tế quy mô, chu trình tổng thầu EPC và công cụ ma trận chiến lược định lượng (IFE, EFE, CPM, SWOT, QSPM), công trình đã phân tích toàn diện hiện trạng hoạt động của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam giai đoạn 2001 – 2008. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và mô hình Tổng Công ty Công nghiệp nặng LILAMA (LHI) đến năm 2020 được luận án đề xuất là cơ sở tham khảo có giá trị cho doanh nghiệp và các cơ quan hoạch định chính sách công nghiệp tại Việt Nam.