Luận văn thạc sĩ phát triển tổng công ty lắp máy việt nam đến năm2020

Luận văn thạc sĩ phân tích sự phát triển của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam đến năm 2020, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2009

252
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP LẮP MÁY

1.1. Tổng quan về ngành công nghiệp lắp máy

1.2. Sự hình thành của ngành công nghiệp lắp máy

1.3. Xu hướng phát triển của ngành công nghiệp lắp máy trên thế giới

1.4. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành công nghiệp lắp máy

1.4.1. Quy trình sản xuất của ngành công nghiệp lắp máy

1.4.2. Nguyên liệu sử dụng trong ngành công nghiệp lắp máy

1.4.3. Máy móc và thiết bị thi công trong ngành công nghiệp lắp máy

1.4.4. Mô hình tổ chức sản xuất và quản lý

1.4.5. Thị trường

1.5. Vai trò của ngành công nghiệp lắp máy trong phát triển kinh tế xã hội

1.5.1. Tạo ra giá trị sản lượng

1.5.2. Góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước

1.5.3. Góp phần vào việc thay đổi cơ cấu kinh tế ngành

1.5.4. Góp phần vào việc phát triển ngành cơ khí chế tạo

1.5.5. Góp phần vào việc đào tạo và thu hút lao động kỹ thuật bậc cao

1.6. Những yếu tố tác động đến sự phát triển ngành công nghiệp lắp máy

1.6.1. Những yếu tố bên trong

1.6.2. Những yếu tố môi trường bên ngoài

1.7. Kinh nghiệm phát triển của một số tổng công ty trong lĩnh vực công nghiệp lắp máy trên thế giới

1.7.1. Một số mô hình tổng công ty trên thế giới hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp lắp máy

1.7.2. Đánh giá tổng quát về kinh nghiệm phát triển một số tổng công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp lắp máy trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam

2.1.2. Về cơ cấu sản phẩm hiện trạng của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam

2.1.3. Quy mô và mô hình tổ chức hiện trạng của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam

2.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam

2.2.1. Giá trị sản xuất kinh doanh

2.2.2. Khả năng tài chính và tích lũy vốn

2.2.3. Kim ngạch xuất nhập khẩu

2.3. Đánh giá sự tác động các yếu tố bên trong đối với hoạt động của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam

2.3.1. Sản xuất kinh doanh

2.3.2. Sản phẩm chủ lực và thị trường

2.3.3. Trang thiết bị và công nghệ

2.3.4. Mô hình tổ chức sản xuất và quản lý

2.3.5. Về năng lực cạnh tranh

2.3.6. Ma trận các yếu tố bên trong – IFE

2.3.7. Tóm lược các điểm mạnh, điểm yếu của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam

2.4. Đánh giá sự Tác động của yếu tố bên ngoài đối với hoạt động của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam

2.4.1. Môi trường vĩ mô

2.4.2. Môi trường vi mô

2.4.3. Ma trận các yếu tố bên ngoài – EFE

2.4.4. Ma trận hình ảnh các đối thủ cạnh tranh chính (CPM)

2.4.5. Tóm lược các cơ hội và nguy cơ của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

3.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam đến năm 2020

3.1.1. Quan điểm phát triển Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam đến năm 2020

3.1.2. Các giải pháp phát triển Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam đến năm 2020

3.1.2.1. Cơ sở hình thành và lựa chọn các giải pháp phát triển Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam
3.1.2.2. Hệ thống các nhóm giải pháp để phát triển Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam đến năm 2020

3.2. Một số kiến nghị

3.2.1. Với Chính phủ

3.2.2. Với Bộ Xây dựng

3.2.3. Với các Bộ khác

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Phát triển Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam đến 2020

Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA) đã có một hành trình dài trong việc phát triển và đóng góp vào nền kinh tế quốc dân. Được thành lập từ những năm đầu của nền kinh tế thị trường, LILAMA đã không ngừng mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đến năm 2020, Tổng Công ty đặt mục tiêu trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực lắp máy tại Việt Nam, với sự đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ và nguồn nhân lực.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam

Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam được thành lập vào năm 1975, với sứ mệnh chính là tham gia vào các dự án lắp đặt thiết bị cho các công trình trọng điểm quốc gia. Qua nhiều năm, LILAMA đã khẳng định được vị thế của mình trong ngành công nghiệp lắp máy, với nhiều dự án lớn và thành công.

1.2. Vai trò của Tổng Công ty Lắp máy trong phát triển kinh tế

LILAMA không chỉ đóng góp vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng mà còn tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động. Tổng Công ty đã góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp lắp máy tại Việt Nam.

II. Những thách thức trong phát triển Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình phát triển. Cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài, cùng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, đã đặt ra nhiều áp lực cho LILAMA.

2.1. Cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài

Sự gia nhập của các tập đoàn đa quốc gia vào thị trường Việt Nam đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Các doanh nghiệp này thường có lợi thế về công nghệ và nguồn lực tài chính, điều này khiến LILAMA phải nỗ lực hơn nữa để duy trì vị thế của mình.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới

Việc cập nhật và áp dụng công nghệ mới là một thách thức lớn đối với LILAMA. Nguồn lực tài chính hạn chế và sự thiếu hụt nhân lực có trình độ cao đã ảnh hưởng đến khả năng đổi mới công nghệ của Tổng Công ty.

III. Phương pháp phát triển Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam đến 2020

Để vượt qua những thách thức hiện tại, Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam cần áp dụng các phương pháp phát triển hiệu quả. Việc đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải tiến quy trình sản xuất là những yếu tố then chốt.

3.1. Đầu tư vào công nghệ lắp ráp hiện đại

LILAMA cần tập trung vào việc đầu tư vào công nghệ lắp ráp hiện đại để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ tự động hóa sẽ giúp giảm thiểu chi phí sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh.

3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một trong những ưu tiên hàng đầu của LILAMA. Tổng Công ty cần xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu để nâng cao kỹ năng cho nhân viên, từ đó đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về Tổng Công ty Lắp máy

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực lắp máy đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp phát triển bền vững là cần thiết. Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam đã thực hiện nhiều dự án thành công, góp phần vào sự phát triển của ngành công nghiệp lắp máy.

4.1. Các dự án thành công của Tổng Công ty Lắp máy

LILAMA đã thực hiện nhiều dự án lớn như nhà máy nhiệt điện Cà Mau và nhiều công trình trọng điểm khác. Những dự án này không chỉ mang lại lợi nhuận cho Tổng Công ty mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

4.2. Kết quả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh

Nghiên cứu cho thấy rằng LILAMA cần cải thiện năng lực cạnh tranh thông qua việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc này sẽ giúp Tổng Công ty duy trì vị thế trong ngành công nghiệp lắp máy.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam

Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Để phát triển bền vững, LILAMA cần có những chiến lược rõ ràng và hiệu quả.

5.1. Chiến lược phát triển bền vững

LILAMA cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm. Điều này sẽ giúp Tổng Công ty không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

5.2. Triển vọng phát triển trong tương lai

Với những nỗ lực không ngừng, Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam có khả năng trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành công nghiệp lắp máy tại Việt Nam. Sự phát triển này không chỉ mang lại lợi ích cho Tổng Công ty mà còn cho nền kinh tế quốc dân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển tổng công ty lắp máy việt nam đến năm2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 sẽ trình bày sự ra đời của ngành công nghiệp lắp máy, đặc điểm kinh tế kỹ thuật, những đóng góp về mặt kinh tế, xã hội của ngành, các yếu tố môi trường tác động đến sự phát triển của ngành. Mặt khác, sẽ nghiên cứu về mô hình phát triển của một số tổng công ty lớn trên thế giới hoạt động trong ngành công nghiệp lắp máy, nhằm rút ra các bài học kinh nghiệm từ các mô hình đó, để làm cơ sở cho việc đánh giá xây dựng định hướng phát triển Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA). TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP LẮP MÁY 1. Sự hình thành của ngành công nghiệp lắp máy Các nước công nghiệp phát triển trên thế giới trong quá trình công nghiệp hóa, đã xuất hiện nhiều công ty chế tạo thiết bị, nhằm để sản xuất và cung cấp thiết bị góp phần xây dựng nền công nghiệp nước nhà.

Ban đầu các công ty này vừa chế tạo cung cấp thiết bị vừa đảm nhận công việc lắp máy, sau khi hoàn thành công tác lắp máy họ chuyển giao nhà máy cho người mua sử dụng. Đến lúc công nghiệp phát triển cao, việc cung cấp thiết bị cho một công trình; bao gồm nhiều chủng loại thiết bị, do nhiều nhà cung cấp khác nhau. Do đó, các nhà sản xuất và cung cấp thiết bị phải tổ chức bộ phận lắp máy để thực hiện việc lắp máy. Thực tiễn cho thấy nếu cứ thực hiện theo phương thức này, thì sẽ khó khăn cho chủ đầu tư trong quản lý, mặt khác không đảm bảo tiến độ và chi phí lắp máy cao.

Vì thế, các chủ đầu tư yêu cầu chỉ một nhà cung cấp thiết bị và lắp đặt trọn gói, từ đó đã hình thành nên mô TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 hình nhà cung cấp thiết bị chính phải chịu trách nhiệm chọn các nhà cung cấp thiết bị phụ cho công trình và đảm nhận toàn bộ công việc lắp máy cho công trình cho đến lúc hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư. Thực tế đó, buộc họ phải hình thành bộ phận chuyên thực hiện công việc lắp máy và cũng từ đó ngành công nghiệp lắp máy ra đời. Ngành công nghiệp lắp máy ra đời là xu thế tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, chuyên môn hóa và phân công lao động. Hoạt động chính của ngành công nghiệp lắp máy là lắp đặt thiết bị trọn gói các công trình nhà máy như; các nhà máy điện, lọc dầu, xi măng, hóa chất,… có các thiết bị cồng kềnh với trọng lượng cao, cần phải có các thiết bị nâng chuyển chuyên dùng, hoặc nhiều thiết bị, đường ống công nghệ, cần liên kết với nhau bằng công nghệ hàn và hầu hết các thiết bị chính trong các dự án này là các thiết bị công nghệ cao thuộc về lĩnh vực công nghiệp nặng.

Từ đó, đã hình thành nên các tổng công ty công nghiệp nặng để thực hiện công việc vừa chế tạo thiết bị, vừa thi công lắp máy, chạy thử và bàn giao công trình. Một số nước như: Đức có Tổng Công ty Công nghiệp nặng SIEMENS, Tổng Công ty này vừa cung cấp thiết bị điện, vừa thực hiện công việc tổng thầu EPC; ở Nhật Bản có các tổng công ty công nghiệp nặng như: Mitsubishi Heavy Industries, Itochu Heavy Industries vừa cung cấp thiết bị vừa thực hiện tổng thầu EPC; Ở Hàn Quốc có các tổng công ty công nghiệp nặng như: Hyundai Heavy Industries, Samsung Heavy Industries, lúc đầu họ là những công ty thực hiện lắp máy sau đó trở thành những tổng công ty công nghiệp nặng vừa chế tạo vừa cung cấp thiết bị và vừa đảm nhận tổng thầu EPC. Ở mỗi nước, để phục vụ cho công cuộc xây dựng nền công nghiệp đất nước, cũng có một vài tổng công ty công nghiệp lắp máy riêng của quốc gia mình, như Trung Quốc có Tổng Công ty Donfang Electric, Tianjin,… Ở Đài TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Loan có Tổng Công ty CTCI, ở Malaysia có Tổng Công ty RANHIL, ở Singapore có Tổng Công ty Sambewang Corporation. Hầu hết các tổng công ty này đều thực hiện các dự án quan trọng của quốc gia họ dưới hình thức tổng thầu EPC.

Ở Việt Nam, trong thời kỳ đầu xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội, dưới sự hỗ trợ của các nước Chủ Nghĩa Xã Hội “anh em” và một số nước bè bạn trên thế giới, đã viện trợ thiết bị để xây dựng các nhà máy như: Thủy điện Hòa Bình, Nhiệt điện Phả Lại, Xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, Giấy Bãi Bằng, Thủy điện Trị An… Trong thời kỳ này, đất nước chúng ta đang quản lý theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, vì vậy các dự án này được thực hiện theo kế hoạch nhà nước giao và Bộ Xây dựng có trách nhiệm đảm nhận toàn bộ công việc xây dựng và lắp máy. Để thực hiện công việc này, Bộ Xây dựng đã thành lập nhiều tổng công ty xây dựng và một tổng công ty chuyên ngành lắp máy, cho nên, ở nước ta lúc đầu ngành lắp máy nằm trong lĩnh vực xây lắp. Qua việc thực hiện lắp máy nhiều công trình lớn như trên, LILAMA được nhà nước đầu tư về con người, công nghệ, trang thiết bị và do yêu cầu kỹ thuật mang tính chuyên biệt với công nghệ cao và luôn tiếp cận với các công nghệ mới trên thế giới, nên trong thực tế LILAMA đã trở thành tổng công ty hoạt động theo chuyên ngành công nghiệp lắp máy. Trong thời kỳ hội nhập kinh tế, nhà nước đã từng bước xây dựng nền kinh tế thị trường, cùng với việc mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

Có nhiều dự án do nhà nước, do các tổng công ty nhà nước đầu tư và kể cả các dự án FDI, lúc này do không còn việc thực thực hiện theo kế hoạch nhà nước giao, mà các dự án này thực hiện theo hình thức tổng thầu trọn gói EPC thông qua hình thức đấu thầu. Lúc đầu, chỉ có những tổng công ty EPC lớn nước ngoài mới đủ năng lực trúng thầu các dự án này, sau khi trúng thầu họ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 lựa chọn nhà thầu lắp máy trong nước, và chỉ có LILAMA là nhà thầu chuyên nghiệp, đủ năng lực được chọn thầu để thực hiện lắp máy cho dự án. Trong quá trình cùng với các nhà thầu nước ngoài thực hiện các dự án trên, LILAMA đã học tập được nhiều kinh nghiệm. Do đó, từ năm 2000 trở đi LILAMA vừa đầu tư phát triển công nghệ lắp máy, vừa đầu tư vào việc phát triển chế tạo thiết bị cơ khí, nhờ vậy năm 2004 LILAMA đã thắng thầu EPC dự án Nhiệt điện Uông Bí có công suất 300MW, năm 2005 thắng thầu dự án Nhiệt điện Cà Mau 1 có công suất 750MW và Xi măng Thăng Long có công suất 2,3 triệu tấn năm, năm 2006 thắng thầu dự án nhiệt điện Cà Mau 2 có công suất 750MW và nhiệt điện Nhơn Trạch 1 có công suất 450MW.

LILAMA đã phát triển và làm tăng năng lực của ngành công nghiệp lắp máy Việt Nam theo đúng với xu thế hội nhập, bước đầu có thể cạnh tranh với các tổng công ty công nghiệp lắp máy của các nước trên thế giới đối với một số dự án tại Việt Nam. Xu hướng phát triển của ngành công nghiệp lắp máy trên thế giới. Tổng quan Thực tế hiện nay, các nhà đầu tư khi có vốn muốn đầu tư một nhà máy sản xuất, trước tiên họ thuê các nhà tư vấn dự án tính toán lập dự án khả thi. Sau đó, lập thiết kế cơ sở (Basic Design), hồ sơ và kế hoạch đấu thầu theo hình thức tổng thầu EPC, để lựa chọn một nhà tổng thầu có đủ năng lực thực hiện dự án.

Việc thực hiện theo mô hình này trở thành thông lệ phổ biến trên thế giới vì nó mang lại nhiều lợi ích như sau: (1) Đối với nhà đầu tư: Một là: Họ không cần phải thành lập một bộ máy quản lý dự án cồng kềnh, vừa mất thời gian vừa phải đào tạo để có kỹ năng quản lý dự án và vừa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 tốn chi phí đào tạo. Mặt khác, sau khi thực hiện xong dự án sẽ khó bố trí công việc cho số lao động này. Hai là: Họ giao trách nhiệm về quản lý chất lượng, tiến độ cho nhà tổng thầu EPC, sau khi hoàn thành công trình tổng thầu phải tiến hành chạy thử đảm bảo công suất theo thông lệ quốc tế gọi là Perfomance Test, sau khi đạt công suất thiết kế họ phải chạy thử thách để đảm bảo độ ổn định về kỹ thuật theo thông lệ quốc tế gọi là Trial run. Ba là: Thời gian thực hiện dự án sẽ ngắn hơn và hiệu quả vốn đầu tư được thu hồi nhanh hơn.

(2) Đối với Tổng thầu EPC: Một là: Họ toàn quyền chủ động trong công tác phát triển thiết kế kỹ thuật chi tiết (Technical Detail Design), lựa chọn thiết bị và triển khai tiến độ vì không phải trình chủ đầu tư phê duyệt. Hai là: Tạo điều kiện cho các nhà tổng thầu phát triển chuyên môn sâu về công nghệ lắp máy và công nghệ chế tạo thiết bị. Ba là: Trách nhiệm của tổng thầu rõ ràng và khi thực hiện xong các công việc chạy thử, bàn giao công trình cho chủ đầu tư là thu hồi được toàn bộ giá trị hợp đồng mà không còn công nợ dây dưa. Để trở thành tổng thầu EPC có năng lực cạnh tranh cao, một mặt các doanh nghiệp lắp máy phải phát triển các công nghệ lắp máy, mặt khác phải xác định thiết bị chủ lực mà mình cung cấp cho các dự án EPC.

Khi doanh nghiệp lắp máy đã chế tạo và cung cấp những thiết bị chủ lực, thì cũng đồng nghĩa với việc hình thành nên mô hình các tổng công ty công nghiệp nặng trên thế giới trình bày ở trên. Từ đó, có thể nói ngành công nghiệp lắp máy một mặt gắn liền với tổng thầu EPC, mặt khác gắn liền với ngành cơ khí chế TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 tạo và sự hợp nhất các công ty hoạt động trong hai ngành đó lại với nhau chính là các tổng công ty công nghiệp nặng. Xu thế phát triển của ngành công nghiệp lắp máy trên thế giới. Các nước công nghiệp phát triển như G7, một số nước trong khối Cộng đồng Châu Âu, họ đã có ngành công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu và hiện nay đạt đến một trình độ công nghệ cao.

Xuất phát từ thực tiễn, do các nước này hạn chế về tốc độ tăng dân số, cho nên nguồn nhân lực ngày càng trở nên già, lực luợng lao động trẻ ngày càng khan hiếm không đủ bổ sung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ