Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9 34 02 01) của tác giả Trương Vũ Tuấn Tú, thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Loan, tập trung nghiên cứu đề tài: "Phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch tại NHTM tỉnh Lâm Đồng".
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành du lịch trong tăng trưởng kinh tế và nhu cầu vốn thực tế tại địa phương. Theo báo cáo của COMCEC (2016), ngành du lịch đóng góp 9% GDP toàn cầu. Báo cáo của Tổ chức Du lịch thế giới (2019) ghi nhận Việt Nam là một trong mười quốc gia có tốc độ tăng trưởng du lịch cao nhất thế giới giai đoạn 2015 - 2018 (25% mỗi năm). Năm 2019, khách quốc tế đến Việt Nam đạt 18 triệu lượt, khách nội địa đạt 85 triệu lượt, tổng thu đạt 700 nghìn tỷ đồng, đóng góp trực tiếp trên 8% GDP. Tại tỉnh Lâm Đồng – nơi có thành phố Đà Lạt là trung tâm du lịch trọng điểm quốc gia, diện tích 9.772,19 km², độ cao 800 - 1.000 m, khí hậu mát mẻ quanh năm – du lịch được xác định là ngành kinh tế động lực theo tinh thần Nghị quyết 06/NQTU ngày 21/9/2006 của Tỉnh ủy Lâm Đồng. Địa phương đã triển khai liên kết phát triển du lịch với 9 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Nghệ An, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa, Bình Thuận, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai) và thu hút 228 dự án du lịch trong giai đoạn 2018 - 2019.
Mặc dù nhu cầu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, dịch vụ lưu trú và vui chơi giải trí rất lớn, tăng trưởng kinh tế ngành du lịch địa phương nhiều năm liền vẫn thấp hơn mức tăng trưởng bình quân của tỉnh (Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng, 2018). Doanh thu du lịch phụ thuộc chủ yếu vào dịch vụ lưu trú và ăn uống (chiếm 65 - 75%), trong khi các dịch vụ bổ trợ chỉ chiếm 25 - 35%. Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng (2019) cho thấy dư nợ tín dụng du lịch chỉ chiếm xấp xỉ 2% tổng dư nợ toàn ngành ngân hàng trên địa bàn (tổng dư nợ xấp xỉ 100 nghìn tỷ đồng). Tính đến cuối năm 2019, toàn tỉnh có gần 70.000 doanh nghiệp, trong đó 7.500 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, nhưng chỉ có 906 khách hàng có dư nợ vay du lịch (gồm 411 doanh nghiệp và 495 hộ kinh doanh), số lượng tiếp cận vốn ngân hàng thương mại mới đạt khoảng 500 doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Thực trạng này phản ánh điểm nghẽn lớn giữa cung và cầu tín dụng.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp góp phần phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch tại tỉnh Lâm Đồng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng, các thành tựu và hạn chế trong phát triển tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch tại tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2015 - 2019.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và ước lượng mức độ ảnh hưởng đến phát triển tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch tại tỉnh Lâm Đồng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2020 - 2030.
Câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- Những thành tựu và hạn chế nào ảnh hưởng đến phát triển tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch tại tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2015 - 2019?
- Các nhân tố ảnh hưởng và ước lượng mức độ ảnh hưởng đến phát triển tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch tại tỉnh Lâm Đồng là những nhân tố nào?
- Các giải pháp nào nhằm đẩy mạnh phát triển tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch tỉnh Lâm Đồng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Đối tượng khảo sát: Lãnh đạo, cán bộ tín dụng tại 22 chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; các DNNVV đang có quan hệ tín dụng với các NHTM và hoạt động trong lĩnh vực du lịch tại địa phương.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Lâm Đồng, trọng tâm là thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các huyện có tiềm năng phát triển du lịch gồm Lạc Dương, Đơn Dương, Lâm Hà, Đức Trọng.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2019 (giai đoạn tín dụng toàn tỉnh tăng trưởng 8 - 12%/năm). Thời gian khảo sát chuyên gia ngân hàng từ tháng 4/2019 đến tháng 10/2019; khảo sát DNNVV du lịch từ tháng 5/2019 đến tháng 11/2019.
- Giới hạn tổ chức tín dụng: Hoạt động cấp tín dụng của các NHTM, không bao gồm Ngân hàng Phát triển, Ngân hàng Chính sách xã hội, các Quỹ Tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung chính:
-
Mối quan hệ giữa phát triển ngành du lịch và sự phát triển của hệ thống tài chính:
Các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế khẳng định phát triển du lịch phối hợp chặt chẽ với thị trường tài chính và đóng vai trò động lực tăng trưởng kinh tế bền vững. Điển hình gồm nghiên cứu của Kumar và Kumar (2013) tại Fiji; Liao và cộng sự (2018) tại Trung Quốc; Ngoasong và Kimbu (2016) tại Cameroon; Ohlan (2017) tại Ấn Độ; Katircioglu và cộng sự (2017) tại Thổ Nhĩ Kỳ.
-
Nhu cầu vay vốn và các nhân tố tác động đến hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng:
Yan Shen và Minggao Shen (2009) chỉ ra sự khác biệt về nhu cầu vay vốn ngân hàng giữa các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề kinh doanh khác nhau. Gounder (2011) và Nguyễn Văn Tuấn (2015) phân tích các nhóm biến nội bộ ngân hàng, chính sách tiền tệ và biến số kinh tế vĩ mô chi phối quyết định cho vay của NHTM. Tại địa bàn nghiên cứu, công trình của Vũ Văn Thực (2011) phân tích hoạt động tài trợ của NHTM đối với ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn 2004 - 2010.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện:
Mặc dù các nghiên cứu về tín dụng ngân hàng nói chung tương đối phong phú, mảng đề tài về tín dụng ngân hàng chuyên biệt cho lĩnh vực du lịch còn rất hạn chế. Các kết luận nghiên cứu trước đây chưa đạt được sự đồng thuận cao và còn nhiều điểm thiếu thống nhất. Đặc biệt, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện các nhân tố tác động đến phát triển tín dụng du lịch tại tỉnh Lâm Đồng dưới góc nhìn đa chiều kết hợp đồng thời từ hai phía: các ngân hàng thương mại (bên cung ứng vốn) và các doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh du lịch (bên có nhu cầu vay vốn).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng hệ thống các lý thuyết kinh tế và tài chính - ngân hàng nền tảng:
- Lý thuyết tài chính: Xem xét tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng dưới mối quan hệ thay thế lẫn nhau khi doanh nghiệp bị hạn chế tiếp cận ngân hàng (Petersen và Rajan, 1997; Huyghebaert, 2006), hoặc xem chúng là nguồn tài chính bổ sung hỗ trợ mở rộng sản xuất kinh doanh (Chant và Walker, 1988; McMillan và Woodruff, 1999).
- Lý thuyết chi phí giao dịch: Dựa trên nghiên cứu của Schwart (1974), chứng minh việc cấp tín dụng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thanh toán định kỳ, giảm thiểu lượng hàng tồn kho và chi phí bảo quản.
- Lý thuyết Marketing: Tiếp cận theo quan điểm của Fisman và Raturi (2004), Pike và Cheng (2003), xác định cung ứng tín dụng là công cụ cạnh tranh nhằm duy trì quan hệ lâu dài với khách hàng trong môi trường áp lực thị trường cao.
- Lý thuyết thông tin bất cân xứng: Nền tảng từ nghiên cứu của Akerlof (1970), Stiglitz và Weiss (1981), Kyle (1985), và Nguyễn Trọng Hoài (2006). Hiện tượng thông tin không hoàn hảo giữa ngân hàng và khách hàng dẫn đến hai hệ quả tiêu cực: lựa chọn đối nghịch (adverse selection) và rủi ro đạo đức (moral hazard). Để khắc phục, ngân hàng áp dụng 3 cơ chế: phát tín hiệu (thông qua uy tín, vốn tự có, tài sản bảo đảm, lãi suất), sàng lọc (phân loại hạn mức, đối tượng vay) và giám sát (giám sát trực tiếp quá trình sử dụng vốn và giám sát gián tiếp qua biến động thị trường).
- Lý thuyết hành vi khách hàng: Khung phân tích quá trình ra quyết định theo Philip Kotler (2007) gồm 5 bước: Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá và lựa chọn $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau mua; kết hợp lý luận của Nguyễn Xuân Lãn và cộng sự (2011).
- Mô hình đánh giá tín dụng 5C: Nghiên cứu của Blackwell và Winter (1997), Le và Nguyen (2009), Peavler (2013) làm rõ 5 yếu tố thẩm định rủi ro đối với DNNVV:
- Capacity (Năng lực/dòng tiền): Khả năng tạo lợi nhuận ròng để hoàn trả nợ gốc và lãi.
- Capital (Vốn tự có): Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án, phản ánh mức độ cam kết của chủ doanh nghiệp.
- Collateral (Tài sản bảo đảm): Nguồn thu hồi nợ thứ hai bảo vệ quyền lợi của ngân hàng khi có rủi ro.
- Character (Tư cách khách hàng): Sự trung thực, đạo đức kinh doanh và lịch sử tín dụng.
- Conditions (Điều kiện môi trường): Bối cảnh kinh tế vĩ mô, biến động ngành và chính sách pháp luật.
Khái niệm và thước đo phát triển tín dụng:
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng (2010, sửa đổi 2017) và Luật Du lịch (2005), luận án phân loại tín dụng du lịch thành: tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh (cơ sở lưu trú, nhà hàng, nông trại du lịch...), tín dụng cho doanh nghiệp dịch vụ lữ hành, và tín dụng tiêu dùng du lịch. Phát triển tín dụng được định nghĩa là sự gia tăng cả về quy mô (chiều rộng: mở rộng vùng địa lý, tiếp cận khách hàng mới) và chất lượng (chiều sâu: đa dạng hóa sản phẩm, kiểm soát nợ xấu, nâng cao mức độ hài lòng). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá bao gồm:
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu cụ thể |
Công thức tính toán |
| Quy mô tín dụng |
Tốc độ tăng trưởng khách hàng |
$\frac{S_t - S_{t-1}}{S_{t-1}} \times 100%$ |
|
Tốc độ tăng trưởng dư nợ du lịch |
$\frac{DN_t - DN_{t-1}}{DN_{t-1}} \times 100%$ |
|
Tỷ trọng dư nợ du lịch |
$\frac{\text{Dư nợ du lịch}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ |
|
Dư nợ bình quân một khách hàng |
$\frac{\text{Dư nợ du lịch năm } t}{\text{Số khách hàng vay năm } t}$ |
|
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch dư nợ |
$\frac{\text{Dư nợ du lịch thực tế}}{\text{Dư nợ du lịch kế hoạch}} \times 100%$ |
|
Thị phần tín dụng chi nhánh |
$\frac{\text{Dư nợ chi nhánh}}{\text{Tổng dư nợ du lịch toàn tỉnh}} \times 100%$ |
| Chất lượng tín dụng |
Tỷ lệ nợ nhóm 2 |
$\frac{\text{Dư nợ nhóm 2 du lịch}}{\text{Tổng dư nợ du lịch}} \times 100%$ |
|
Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3 - 5) |
$\frac{\text{Dư nợ xấu du lịch}}{\text{Tổng dư nợ du lịch}} \times 100%$ |
|
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro |
$\frac{\text{Số trích lập dự phòng}}{\text{Tổng dư nợ du lịch}} \times 100%$ |
|
Tỷ trọng thu lãi cho vay du lịch |
$\frac{\text{Thu lãi từ cho vay du lịch}}{\text{Tổng thu lãi cho vay}} \times 100%$ |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Sử dụng các phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích so sánh và phỏng vấn chuyên gia. Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu lãnh đạo và cán bộ tín dụng tại 22 chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nhằm khám phá, điều chỉnh các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù kinh doanh du lịch địa phương.
- Phương pháp định lượng:
- Khảo sát sơ bộ để hoàn thiện bảng hỏi.
- Khảo sát chính thức trên 2 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý/nhân viên tín dụng tại các NHTM và các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực du lịch tại Lâm Đồng.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố đến sự phát triển tín dụng du lịch.
- Nguồn tư liệu: Dữ liệu sơ cấp từ khảo sát thực tế; dữ liệu thứ cấp thu thập từ Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng, UBND tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2015 - 2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung tổng thể cho toàn bộ luận án, trình bày sự cần thiết của đề tài trong bối cảnh du lịch Lâm Đồng sở hữu tiềm năng lớn nhưng thiếu hụt vốn ngân hàng để phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ đồng bộ. Tác giả xác định rõ 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian tại Lâm Đồng (trọng tâm là TP. Đà Lạt, Bảo Lộc và 4 huyện phụ cận: Lạc Dương, Đơn Dương, Lâm Hà, Đức Trọng), phạm vi thời gian dữ liệu thứ cấp (2015 - 2019) và thời gian khảo sát thực tế trong năm 2019. Luận án cũng giải trình rõ lý do giới hạn đối tượng nghiên cứu tập trung vào khối DNNVV và các NHTM trên địa bàn.
Chương 2: Cơ sở lý luận và các nghiên cứu liên quan
Chương 2 hoàn thiện nền tảng lý thuyết về hoạt động cấp tín dụng ngân hàng đối với ngành du lịch. Tác giả phân tích các đặc thù của sản phẩm du lịch theo Kotler và Turner (1994), gồm tính vô hình, tính không đồng nhất, tính tổng hợp và cung cố định. Các đặc tính này chi phối điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp du lịch theo quy định pháp luật (lữ hành quốc tế/nội địa, vận tải du lịch, cơ sở lưu trú). Chương này phân tích chi tiết vai trò của tín dụng như cầu nối vốn đầu tư, thúc đẩy phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính hiện đại (thanh toán di động, thẻ tín dụng, liên kết quốc tế qua mã QR). Tác giả tổng hợp các nhóm nhân tố chi phối hoạt động cấp tín dụng:
- Nhóm nhân tố chủ quan ngân hàng: Chính sách tín dụng, quy trình cho vay, công tác thẩm định, mô hình quản trị rủi ro, năng lực nhân sự, công nghệ thông tin, kiểm soát nội bộ và hoạt động marketing.
- Nhóm nhân tố vĩ mô: Ổn định kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý, chính sách tiền tệ và chính sách ưu đãi của Nhà nước.
- Nhóm nhân tố từ phía khách hàng: Năng lực tài chính, tài sản bảo đảm, tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh và uy tín của chủ doanh nghiệp.
Đồng thời, chương làm rõ các khung lý thuyết: Lý thuyết tài chính, Lý thuyết chi phí giao dịch, Lý thuyết Marketing, Lý thuyết thông tin bất cân xứng, Lý thuyết hành vi khách hàng và mô hình thẩm định 5C.
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu hỗn hợp và thiết lập mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng du lịch. Tác giả mô tả các bước phỏng vấn chuyên gia định tính, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cho cán bộ ngân hàng và DNNVV. Các bước phân tích định lượng bao gồm kiểm định Cronbach's Alpha để đánh giá mức độ tin cậy của các biến quan sát, phân tích EFA nhằm trích xuất các nhóm nhân tố đại diện và phân tích hồi quy đa biến nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đặt ra.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình thực nghiệm:
- Bối cảnh kinh tế - du lịch: Lâm Đồng có sự tăng trưởng về thu nhập từ ngành du lịch - dịch vụ và gia tăng số lượng cơ sở lưu trú giai đoạn 2015 - 2019. Tuy nhiên, sản phẩm du lịch thiếu đa dạng, cơ cấu doanh thu lệ thuộc nặng nề vào lưu trú và ăn uống.
- Thực trạng cấp tín dụng: Tín dụng du lịch đạt được kết quả ban đầu về tăng trưởng dư nợ, cơ cấu kỳ hạn vay tương đối hợp lý giữa ngắn hạn và trung - dài hạn, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp. Tuy nhiên, doanh số và dư nợ cho vay du lịch chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng dư nợ toàn tỉnh (xấp xỉ 2%), tập trung chủ yếu ở một số chi nhánh NHTM lớn trên địa bàn, tỷ lệ DNNVV du lịch tiếp cận được vốn ngân hàng còn rất thấp.
- Kết quả kiểm định mô hình hồi quy: Phân tích dữ liệu xác định có 3 nhóm nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến sự phát triển tín dụng đối với lĩnh vực du lịch tại tỉnh Lâm Đồng:
- Nhóm nhân tố vĩ mô (môi trường pháp lý, cơ chế chính sách, tình hình kinh tế chung).
- Nhóm nhân tố về phía ngân hàng (chính sách tín dụng, thủ tục, quy trình xử lý hồ sơ, sản phẩm dịch vụ).
- Nhóm nhân tố về khoản vay và năng lực khách hàng (năng lực tài chính, hồ sơ pháp lý, tài sản bảo đảm của DNNVV).
Trong 3 nhóm nhân tố, nhóm nhân tố vĩ mô được đánh giá là có mức độ tác động mạnh nhất đến sự phát triển tín dụng du lịch tại địa bàn.
Chương 5: Giải pháp phát triển tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch tại Lâm Đồng
Chương 5 hệ thống hóa các đánh giá về thành tựu, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2020 - 2030 dựa trên phát hiện của mô hình:
- Giải pháp từ phía NHTM:
- Tiếp cận tín dụng theo chuỗi giá trị du lịch (kết nối giữa lữ hành, vận tải, cơ sở lưu trú, nông trại du lịch, điểm tham quan, ẩm thực).
- Hoàn thiện chính sách tín dụng và cơ cấu danh mục cho vay phù hợp; từng bước gia tăng tỷ trọng cho vay không có tài sản bảo đảm dựa trên dòng tiền.
- Nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ chuyên biệt cho doanh nghiệp du lịch; hoàn thiện cơ chế thẩm định giá và xử lý tài sản thế chấp.
- Cải tiến quy trình, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ; phát triển và đa dạng hóa các gói sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại (thanh toán điện tử, QR Code, bán chéo dịch vụ).
- Giải pháp tư vấn cho DNNVV du lịch:
- Xác định thị trường mục tiêu rõ ràng, hạn chế tính mùa vụ trong kinh doanh, chủ động nghiên cứu thị hiếu du khách.
- Xây dựng chính sách giá linh hoạt; nâng cao năng lực quản trị tài chính và tính minh bạch của báo cáo kế toán.
- Ứng dụng công nghệ Fintech 4.0 và chuyển đổi số để quảng bá, tiếp thị trực tuyến và tăng cường liên kết kinh doanh.
- Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở, Ban, ngành và UBND tỉnh Lâm Đồng):
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông kết nối liên tỉnh và nội tỉnh; quy hoạch không gian du lịch bền vững.
- Hỗ trợ cung cấp thông tin ngành, tạo cầu nối xúc tiến thương mại - du lịch giữa ngân hàng và hiệp hội doanh nghiệp địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
Luận án bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về các nhân tố tác động đến quyết định cấp tín dụng và tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DNNVV trong lĩnh vực du lịch. Nghiên cứu giải quyết sự thiếu hụt tài liệu chuyên sâu về tín dụng du lịch bằng cách tích hợp đồng thời góc nhìn từ phía trung gian tài chính (NHTM) và chủ thể có nhu cầu vốn (DNNVV kinh doanh du lịch). Khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết thông tin bất cân xứng, mô hình 5C và lý thuyết hành vi khách hàng tạo nên cơ sở khoa học để nghiên cứu thị trường tín dụng ngành dịch vụ đặc thù.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Bằng chứng thực nghiệm: Luận án cung cấp bức tranh dữ liệu thực tế về thực trạng cấp tín dụng du lịch tại địa bàn trọng điểm Lâm Đồng giai đoạn 2015 - 2019, chỉ rõ nghịch lý giữa tiềm năng du lịch lớn và tỷ trọng dư nợ tín dụng thực tế thấp (chỉ đạt xấp xỉ 2% tổng dư nợ toàn địa bàn).
- Xác định các nhân tố chi phối: Mô hình hồi quy khẳng định 3 nhóm nhân tố tác động đến phát triển tín dụng du lịch, trong đó nhóm nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng lớn nhất, tiếp theo là nhóm nhân tố ngân hàng và nhóm nhân tố về khoản vay/năng lực khách hàng.
- Hàm ý giải pháp ứng dụng: Cung cấp căn cứ cho các nhà quản trị NHTM tại địa phương tái cấu trúc chính sách cấp tín dụng theo chuỗi giá trị du lịch và chuyển hướng sang thẩm định dòng tiền; hỗ trợ các DNNVV hoàn thiện năng lực tiếp cận vốn qua minh bạch hóa tài chính và ứng dụng công nghệ; cung cấp cơ sở cho các cơ quan quản lý nhà nước tại Lâm Đồng ban hành chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế du lịch đồng bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên công bố của tác giả và giới hạn nghiên cứu được xác lập trong luận án, các hạn chế và định hướng phát triển gồm:
- Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn dữ liệu tại địa bàn hành chính tỉnh Lâm Đồng, trọng tâm là khu vực đô thị (TP. Đà Lạt, TP. Bảo Lộc) và một số huyện phụ cận, chưa so sánh đối chiếu với các trung tâm du lịch lớn khác trên toàn quốc.
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu thứ cấp đánh giá thực trạng kết thúc ở mốc năm 2019, chưa bao quát các biến động lớn của thị trường du lịch và chính sách tín dụng sau năm 2019 dưới tác động của các cú sốc ngoại cảnh.
- Hạn chế về loại hình tổ chức tín dụng: Đề tài chỉ khảo sát các NHTM, loại trừ các định chế tài chính khác như Ngân hàng Phát triển, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ Tín dụng nhân dân và các tổ chức tài chính vi mô vốn cũng tham gia cung ứng vốn cho kinh tế địa phương.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng mô hình nghiên cứu sang các tỉnh thành thuộc khu vực Tây Nguyên hoặc duyên hải Nam Trung Bộ; kéo dài chuỗi dữ liệu chu kỳ kinh tế; mở rộng khảo sát thêm các chủ thể kinh tế khác như các dự án hạ tầng du lịch quy mô lớn hoặc hộ kinh doanh cá thể.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Kinh tế Du lịch: Có thể khai thác cơ sở lý luận, hệ thống chỉ tiêu đo lường phát triển tín dụng theo chiều rộng - chiều sâu, và phương pháp kết hợp định tính - định lượng trong nghiên cứu tín dụng ngành đặc thù.
- Ban điều hành và cán bộ tín dụng tại các chi nhánh NHTM: Nắm bắt các rào cản từ phía khách hàng du lịch để xây dựng các gói tín dụng chuỗi giá trị, điều chỉnh tiêu chuẩn tài sản bảo đảm và cải tiến thủ tục cho vay.
- Lãnh đạo các DNNVV kinh doanh du lịch: Hiểu rõ các tiêu chí thẩm định tín dụng (mô hình 5C, các chỉ số tài chính, phương án kinh doanh) để chủ động nâng cao năng lực tiếp cận dòng vốn ngân hàng.
- Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (UBND tỉnh, Sở VHTTDL, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh): Sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ thực tiễn để ban hành các chính sách điều tiết môi trường kinh doanh du lịch và cơ chế phối hợp liên ngành.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định những nhóm nhân tố chính nào ảnh hưởng đến phát triển tín dụng du lịch tại tỉnh Lâm Đồng và nhóm nào có tác động lớn nhất?
Kết quả phân tích hồi quy trong luận án xác định có 3 nhóm nhân tố chính tác động có ý nghĩa thống kê: (i) Nhóm nhân tố vĩ mô; (ii) Nhóm nhân tố về phía ngân hàng; (iii) Nhóm nhân tố về khoản vay và năng lực khách hàng. Trong đó, nhóm nhân tố vĩ mô (môi trường pháp lý, cơ chế chính sách kinh tế) được xác định là có mức độ tác động mạnh nhất đến sự phát triển tín dụng du lịch tại tỉnh Lâm Đồng.
2. Thực trạng quy mô tín dụng du lịch tại tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2015 - 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Giai đoạn 2015 - 2019, dư nợ cho vay du lịch tại Lâm Đồng có tăng trưởng và tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp. Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ du lịch chỉ chiếm xấp xỉ 2% trong tổng dư nợ gần 100 nghìn tỷ đồng của toàn địa bàn. Hoạt động cấp tín dụng du lịch tập trung chủ yếu ở một số ít chi nhánh NHTM lớn; số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn du lịch chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn (đến cuối 2019 chỉ có 411 doanh nghiệp và 495 hộ kinh doanh có dư nợ, trong khi toàn tỉnh có khoảng 7.500 doanh nghiệp du lịch).
3. Vì sao luận án giới hạn đối tượng khảo sát khách hàng vay là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)?
Tác giả giới hạn khảo sát ở nhóm DNNVV vì: (i) Đến cuối năm 2019, Lâm Đồng có khoảng 7.500 doanh nghiệp du lịch nhưng mới chỉ có khoảng 500 DNNVV tiếp cận được vốn ngân hàng, cho thấy điểm nghẽn cung - cầu rất rõ rệt; (ii) Khối DNNVV có chế độ kế toán tài chính tương đối tốt, được kiểm toán hàng năm; (iii) Đây là lực lượng đóng góp lớn cho ngân sách địa phương, tạo việc làm và tham gia trực tiếp quảng bá các lễ hội văn hóa - du lịch của tỉnh (Festival Hoa Đà Lạt, Lễ hội Văn hóa Trà Lâm Đồng, Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên).
4. Tác giả vận dụng các lý thuyết kinh tế nào để giải thích rào cản tiếp cận tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp du lịch?
Luận án kết hợp Lý thuyết tài chính, Lý thuyết chi phí giao dịch, Lý thuyết Marketing, Lý thuyết hành vi khách hàng và đặc biệt là Lý thuyết thông tin bất cân xứng của Akerlof (1970) cùng mô hình của Stiglitz và Weiss (1981). Dưới tác động của thông tin bất cân xứng, ngân hàng đối mặt với hiện tượng lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, buộc phải áp dụng các cơ chế sàng lọc khắt khe và đòi hỏi tài sản bảo đảm (theo mô hình 5C), từ đó tạo nên rào cản đối với các doanh nghiệp du lịch có tài sản vô hình lớn hoặc hoạt động mang tính mùa vụ.
5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào đối với các NHTM nhằm khơi thông dòng vốn tín dụng du lịch tại địa phương?
Tác giả đề xuất các NHTM tại Lâm Đồng cần: nghiên cứu chuỗi giá trị du lịch để tiếp cận cho vay trọn gói; xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt, nâng tỷ trọng cho vay không có tài sản bảo đảm dựa trên dòng tiền; hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ chuyên ngành; cải tiến thủ tục định giá, xử lý tài sản và rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ; đẩy mạnh các dịch vụ thanh toán hiện đại và ứng dụng Fintech 4.0.
Kết luận
Luận án của tác giả Trương Vũ Tuấn Tú là công trình nghiên cứu hệ thống về hoạt động phát triển tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp kinh doanh du lịch tại tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2015 - 2019. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn định tính và phân tích mô hình định lượng từ khảo sát NHTM và DNNVV, luận án đã làm rõ thực trạng tỷ trọng dư nợ du lịch còn khiêm tốn (xấp xỉ 2% tổng dư nợ) và khẳng định vai trò chi phối của 3 nhóm nhân tố: vĩ mô, ngân hàng và khách hàng vay vốn. Các giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn cho các NHTM đổi mới phương thức cấp tín dụng theo chuỗi giá trị, hỗ trợ doanh nghiệp du lịch nâng cao năng lực tiếp cận vốn và tham mưu cho chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách phát triển ngành du lịch bền vững.