Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phát triển bền vững (PTBV) đã trở thành xu hướng toàn cầu xuất phát từ phương pháp tiếp cận hệ sinh thái từ những năm 1950, đòi hỏi hệ thống kinh tế phải tích hợp hài hòa các yếu tố kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Tại Việt Nam, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030 (thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng) đã đề ra các chỉ tiêu cụ thể trên 03 trụ cột:

  • Về kinh tế: GDP bình quân đầu người đạt khoảng 7.500 USD vào năm 2030; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 30% GDP; kinh tế số đạt khoảng 30% GDP; tổng đầu tư xã hội bình quân đạt 33 - 35% GDP; nợ công không quá 60% GDP.
  • Về xã hội: Chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì trên 0,7; tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi (thời gian sống khỏe mạnh tối thiểu 68 năm); tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống dưới 20%.
  • Về môi trường: Tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 42%; tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải lưu vực các sông đạt trên 70%; giảm 9% lượng phát thải khí nhà kính; 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn môi trường.

Trong hệ thống tài chính công, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) giữ vai trò công cụ tài chính của Nhà nước với tổng nguồn vốn đến thời điểm nghiên cứu đạt hơn 240 nghìn tỷ đồng (gấp hơn 30 lần khi thành lập), tổng dư nợ đạt hơn 220 nghìn tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trên 20%, phục vụ 6,5 triệu hộ nghèo và đối tượng chính sách còn dư nợ. Đã có hơn 32 triệu lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách được vay vốn, hỗ trợ hơn 4,5 triệu hộ vượt qua ngưỡng nghèo và hơn 3,5 triệu lượt học sinh, sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước từ 75% năm 1986 xuống còn 2,75% vào cuối năm 2020.

Tuy nhiên, hoạt động tín dụng chính sách (TDCS) của NHCSXH giai đoạn qua chủ yếu hướng tới mục tiêu giảm nghèo và an sinh xã hội đơn thuần, chưa được đặt trong mối quan hệ gắn kết đồng bộ với mục tiêu PTBV trên cả ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường. Đồng thời, mô hình hoạt động, năng lực hệ thống, nguồn nhân lực và nguồn tài lực còn bộc lộ những hạn chế. Do đó, luận án xác định khoảng trống nghiên cứu là thiết lập cơ sở lý luận và giải pháp phát triển tín dụng chính sách bền vững (TDCSBV) qua hệ thống NHCSXH ở Việt Nam đến năm 2030.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa lý luận về phát triển TDCSBV; nghiên cứu thực trạng phát triển TDCSBV tại NHCSXH giai đoạn 2018-2022; xây dựng các giải pháp phát triển TDCSBV tại NHCSXH.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng kết, hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện lý luận về khái niệm, vai trò, đặc điểm của TDCSBV; khái niệm, nội dung, tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển TDCSBV; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và rút ra bài học cho Việt Nam; xây dựng khung đánh giá phát triển TDCSBV tại NHCSXH.
    2. Phân tích, đánh giá tổng quan về NHCSXH, đánh giá thực trạng phát triển TDCSBV tại NHCSXH giai đoạn 2018-2022; chỉ ra các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất quan điểm, định hướng, giải pháp và lộ trình phát triển TDCSBV tại NHCSXH đến năm 2030, đồng thời đưa ra các kiến nghị với các cấp có thẩm quyền.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Tín dụng chính sách bền vững là gì? Mối quan hệ giữa tín dụng chính sách và PTBV là gì? Tín dụng chính sách bền vững có vai trò và đặc điểm gì?
  2. Phát triển tín dụng chính sách bền vững bao gồm những nội dung và tiêu chí gì?
  3. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển tín dụng chính sách bền vững?
  4. Thực trạng mô hình tín dụng chính sách của NHCSXH như thế nào và có những tồn tại, hạn chế gì để hướng tới tín dụng chính sách vì mục tiêu PTBV đất nước?
  5. Có những giải pháp nào có thể giúp phát triển tín dụng chính sách bền vững qua hệ thống NHCSXH?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển tín dụng chính sách bền vững của NHCSXH.
  • Phạm vi không gian: Một số tổ chức thực hiện tín dụng chính sách trên thế giới và hệ thống NHCSXH tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 05 năm (2018 – 2022); các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận về phát triển TDCSBV; kinh nghiệm quốc tế; thực trạng và giải pháp phát triển TDCSBV qua hệ thống NHCSXH.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu về ngân hàng phát triển và tài chính vi mô quốc tế

  • De La Torre, A. (2002): Trong công trình "Bộ khung cho tái cấu trúc các ngân hàng phát triển", tác giả đề xuất quy trình tái cấu trúc bao gồm đánh giá tài sản, xác định mức độ rủi ro, điều chỉnh cấu trúc tài chính, nâng cao quản lý rủi ro và tăng cường hợp tác giữa ngân hàng phát triển với ngân hàng tư nhân nhằm bảo đảm tính bền vững tài chính.
  • Diamond, W. và Raghavan, W.S. (1982): Trong nghiên cứu "Những khía cạnh trong quản lý ngân hàng phát triển", các tác giả tập trung đánh giá hiệu quả chính sách cho vay, quản trị tài sản, quản lý nợ, đào tạo nhân lực trong lĩnh vực rủi ro và tăng cường hợp tác giữa ngân hàng phát triển với các định chế tài chính khác.
  • De Aghion, B.A. và Morduch, J. (2005): Nghiên cứu "Những vấn đề kinh tế của tài chính vi mô" phân tích các công cụ tín dụng nhỏ, tiết kiệm và bảo hiểm vi mô, nhấn mạnh vai trò quản lý rủi ro, phát hiện gian lận và đa dạng hóa sản phẩm tài chính nhằm hỗ trợ giảm nghèo và phát triển kinh tế.

Nhóm nghiên cứu về Ngân hàng Chính sách xã hội tại Việt Nam

  • Trần Hữu Ý (2010): Luận án tiến sĩ "Xây dựng chiến lược PTBV của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam" đề xuất chiến lược phát triển bền vững cho chính tổ chức NHCSXH thông qua quản lý rủi ro, đa dạng hóa sản phẩm và phát triển nhân lực.
  • Dương Quyết Thắng (2016): Luận án tiến sĩ "Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội" hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý TDCS, các yếu tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý TDCS gắn với mục tiêu an sinh.
  • Lê Hồng Phong (2007): Luận án tiến sĩ "Nâng cao năng lực hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam" phân tích sự khác biệt căn bản giữa ngân hàng thương mại và NHCSXH, xác định các yêu cầu nâng cao năng lực hoạt động của NHCSXH.
  • Hà Thị Hạnh (2004): Luận án tiến sĩ "Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội" tập trung vào địa vị pháp lý và mô hình tổ chức của NHCSXH trong hệ thống tài chính trung gian.
  • Nguyễn Văn Đức (2016): Luận án tiến sĩ "Cho vay học sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – Thực trạng và giải pháp" nghiên cứu sâu về một chương trình tín dụng cụ thể dành cho HSSV.
  • Trần Lan Phương (2016): Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội" tập trung vào khía cạnh quản trị tài chính nội bộ.
  • Đào Tấn Nguyên (2004): Luận án tiến sĩ "Giải pháp tín dụng góp phần thực hiện xoá đói giảm nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam" đánh giá việc cho vay hộ nghèo kết hợp với mô hình Quỹ tình thương của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

Nhóm nghiên cứu về lý luận phát triển bền vững

  • Ben-Eli, M. (2015): Đưa ra bộ 5 nguyên tắc bền vững tương ứng với 5 lĩnh vực: vật chất, kinh tế, sự sống, xã hội và tinh thần.
  • Ukaga, U. (2010): Trình bày các mô hình, khuôn khổ và nghiên cứu điển hình về PTBV kết hợp sự tham gia của cộng đồng.
  • Dernbach, J. (1998): Đề xuất khuôn khổ PTBV cho quản trị quốc gia dựa trên Chương trình nghị sự 21 và Tuyên bố Rio.
  • Diesendorf, M. (2000), Gray (2010), Stoddart (2011), Schaefer & Crane (2005): Phân định ranh giới giữa "tính bền vững" (trạng thái đích đến) và "phát triển bền vững" (quá trình vận hành), định nghĩa Brundtland về việc đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không phương hại đến thế hệ tương lai.
  • Phạm Thị Thanh Bình (2016), Vũ Văn Hiền (2014), Porter và van der Linde (1995): Phân tích tương quan đa chiều giữa ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Các công trình trước đây nghiên cứu riêng rẽ về lý thuyết PTBV, về hoạt động tài chính vi mô hoặc về quản trị nội bộ của NHCSXH trước năm 2020. Chưa có công trình nào đặt TDCS và PTBV vào cùng một mệnh đề nghiên cứu để làm rõ mối quan hệ hai chiều, từ đó thiết lập khung tiêu chí đánh giá và tái cơ cấu các chương trình TDCS của NHCSXH phục vụ đồng thời cả ba mục tiêu bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững môi trường trong bối cảnh phát triển đất nước đến năm 2030.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  1. Khái niệm tín dụng chính sách: Luận án tổng hợp khái niệm quốc tế (tài chính phát triển và tài chính vi mô) và thực tiễn Việt Nam (tín dụng đầu tư của Nhà nước và TDCS xã hội). Trong đó, TDCS xã hội là việc sử dụng nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống và an sinh xã hội.
  2. Mối quan hệ giữa TDCS và PTBV:
    • PTBV là động lực định hướng việc phân bổ vốn nhà nước và nguồn lực xã hội đồng đều cho cả ba lĩnh vực kinh tế, xã hội, sinh thái.
    • TDCS là công cụ đòn bẩy bù đắp khiếm khuyết thị trường của dòng vốn tư nhân và giảm tải áp lực cấp phát trực tiếp từ ngân sách nhà nước (NSNN).
    • TDCS mang các đặc tính phù hợp để phục vụ đối tượng yếu thế và các mục tiêu công cộng.
  3. Khái niệm tín dụng chính sách bền vững (TDCSBV): Là tín dụng chính sách của Nhà nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững đất nước.
  4. Khái niệm phát triển tín dụng chính sách bền vững: Là việc tăng cường, mở rộng và hoàn thiện các khía cạnh của TDCSBV để đảm bảo tính hiệu quả và tác động đến việc thúc đẩy, hỗ trợ thực hiện các chính sách và kế hoạch PTBV, cũng như đảm bảo sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trong tương lai.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Tiếp cận, phân tích các tài liệu học thuật trong nước và quốc tế để xây dựng hệ thống khái niệm, khung tiêu chí TDCSBV.
  • Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Thiết lập 06 nội dung và bộ tiêu chí phát triển TDCSBV (mô hình, hệ thống triển khai, chương trình tín dụng, nhân lực, tài lực, quản lý tín dụng).
  • Phương pháp lịch sử: Theo dõi quá trình hình thành, biến đổi của chính sách tín dụng ưu đãi và NHCSXH từ khi thành lập đến năm 2022.
  • Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Khảo cứu thực tiễn quản lý và triển khai tín dụng chính sách tại các tổ chức tài chính phát triển quốc tế.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp, xử lý dữ liệu hoạt động của NHCSXH (dư nợ, cơ cấu nguồn vốn, nợ xấu, cơ cấu nhân sự) giai đoạn 2018-2022 qua hệ thống bảng biểu.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa các nhóm chương trình tín dụng, các tiêu chuẩn vận hành và thực trạng các thời kỳ.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các văn kiện Đại hội Đảng, nghị quyết của Quốc hội, báo cáo tổng kết giai đoạn 2018-2022 của NHCSXH, số liệu thống kê kinh tế - xã hội chính thức của các bộ, ngành liên quan (Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng chính sách bền vững

Chương 1 xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh cho đề tài qua các nội dung chính:

  • 06 đặc điểm của TDCSBV: (1) Được Nhà nước quyết định; (2) Không đặt mục tiêu lợi nhuận; (3) Phục vụ đối tượng yếu thế trong xã hội; (4) Sử dụng nguồn lực chủ yếu từ Nhà nước qua nhiều hình thức hỗ trợ; (5) Hỗ trợ đồng đều 03 khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường; (6) Dựa trên các nguyên tắc PTBV.
  • 06 vai trò của TDCSBV: Hiện thực hóa cam kết quốc tế (Chương trình nghị sự 2030); thúc đẩy hệ thống tài chính - ngân hàng; thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia (giảm nghèo bền vững, nông thôn mới, phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi); thúc đẩy bình đẳng giới và hạn chế tín dụng đen; rút ngắn khoảng cách phát triển vùng miền; củng cố ổn định chính trị và hệ thống chính trị cơ sở.
  • 06 nội dung và tiêu chí phát triển TDCSBV:
    1. Mô hình hoạt động: Tính pháp lý rõ ràng, phục vụ mục tiêu chính sách phi lợi nhuận, phù hợp với tín dụng vi mô (quy mô vốn nhỏ, điều kiện linh hoạt, kiểm soát rủi ro, chi phí vay thấp).
    2. Hệ thống triển khai: Năng lực bao phủ (mỗi đơn vị hành chính cấp huyện tối thiểu có 01 phòng giao dịch; ưu tiên bố trí mạng lưới tại địa bàn khó khăn, diện tích lớn) và năng lực triển khai (lập kế hoạch, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, quy trình cho vay).
    3. Chương trình tín dụng: Phân chia cân bằng giữa 03 nhóm mục tiêu (kinh tế, xã hội, môi trường) và tập trung vào các chương trình trọng điểm, tránh phân tán.
    4. Nguồn nhân lực: Mỗi cán bộ quản lý tín dụng quản lý bình quân tối đa 30 tỷ đồng dư nợ; cơ cấu tối thiểu 80% lao động làm chuyên môn nghiệp vụ, tối đa 5% làm quản lý; tối thiểu 80% lao động làm việc tại cấp phòng giao dịch huyện; 100% cán bộ nghiệp vụ có trình độ đại học trở lên.
    5. Nguồn tài lực: Quy mô vốn đủ đáp ứng nhu cầu; vốn có tính ổn định cao, kỳ hạn dài, chi phí huy động thấp.
    6. Phương thức quản lý tín dụng: Xử lý rủi ro đặc thù của người nghèo và vùng nông thôn, đáp ứng nhu cầu vốn đa dạng, tối ưu chi phí quản lý qua mạng lưới tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV), phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, chính trị, thể chế, chính sách) và nhân tố chủ quan (tầm nhìn, cam kết của tổ chức thực hiện TDCS).

Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng chính sách bền vững qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội ở Việt Nam

Chương 2 phân tích mô hình tổ chức và số liệu thực tế giai đoạn 2018-2022 tại NHCSXH:

  • Mô hình tổ chức: Phân tích mô hình quản lý kết hợp giữa bộ máy điều hành tác nghiệp của NHCSXH với Hội đồng quản trị và Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp (có sự tham gia của các bộ, ngành, chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác).
  • Thực trạng qua hệ thống số liệu:
    • Bảng 2.1: Dư nợ các chương trình tín dụng tại NHCSXH giai đoạn 2018 - 2022: Phản ánh quy mô tăng trưởng dư nợ toàn hệ thống đạt trên 220 nghìn tỷ đồng, song cơ cấu dư nợ tập trung chủ yếu vào nhóm an sinh xã hội và giảm nghèo truyền thống, các chương trình hỗ trợ môi trường chiếm tỷ trọng rất nhỏ.
    • Bảng 2.2: Nguồn nhân lực tại NHCSXH giai đoạn 2018 - 2022: Thống kê số lượng, cơ cấu cán bộ tại Hội sở chính, chi nhánh cấp tỉnh và phòng giao dịch cấp huyện, trình độ đào tạo đại học và sau đại học.
    • Bảng 2.3: Nguồn tài lực tại NHCSXH giai đoạn 2018 - 2022: Đánh giá cơ cấu nguồn vốn cấp từ NSNN, vốn phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, vốn huy động tiền gửi từ tổ chức, cá nhân và vốn ủy thác của địa phương.
    • Bảng 2.4: Nợ xấu của NHCSXH giai đoạn 2018 - 2022: Phản ánh tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh luôn được duy trì ở mức an toàn thấp.
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Xây dựng được mạng lưới bao phủ đến 100% xã/phường; kênh dẫn vốn qua tổ TK&VV và điểm giao dịch xã phát huy hiệu quả cao; hỗ trợ đắc lực cho giảm nghèo và an sinh.
    • Tồn tại, hạn chế: Cơ cấu chương trình tín dụng chưa cân đối giữa kinh tế, xã hội và môi trường; nguồn vốn dài hạn chưa thực sự chủ động; áp lực dư nợ trên cán bộ tín dụng tại một số địa bàn vượt tiêu chí an toàn; công nghệ quản lý tín dụng cần tiếp tục số hóa.
    • Nguyên nhân: Khuôn khổ thể chế về tín dụng xanh và bền vững chưa đồng bộ; ngân sách địa phương ủy thác chưa đồng đều; nhận thức của người vay tại vùng sâu, vùng xa về phát triển bền vững còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng chính sách bền vững qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị và lộ trình đến năm 2030:

  • Quan điểm, định hướng: Bám sát Chiến lược phát triển KT-XH 10 năm 2021-2030 và cam kết quốc tế về Chương trình nghị sự 2030; phát triển NHCSXH theo hướng bền vững, mở rộng sang các mục tiêu kinh tế xanh và bảo vệ sinh thái.
  • Hệ thống 06 nhóm giải pháp trọng tâm:
    1. Hoàn thiện mô hình hoạt động: Nâng cao địa vị pháp lý, xác lập rõ cơ chế thực thi TDCSBV phi lợi nhuận.
    2. Nâng cao năng lực hệ thống: Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cao năng lực lập kế hoạch và giám sát rủi ro của hệ thống chi nhánh, điểm giao dịch.
    3. Cơ cấu lại các chương trình tín dụng (Bảng 3.1): Sắp xếp toàn bộ hệ thống chương trình cho vay của NHCSXH thành 03 nhóm bền vững:
      • Nhóm tín dụng bền vững kinh tế: Cho vay sản xuất nông nghiệp sạch, phát triển chuỗi giá trị nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh chuyển đổi công nghệ.
      • Nhóm tín dụng bền vững xã hội: Cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, HSSV, giải quyết việc làm, nhà ở xã hội, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
      • Nhóm tín dụng bền vững môi trường: Cho vay xử lý chất thải nông thôn, lắp đặt điện mặt trời mái nhà/năng lượng tái tạo quy mô nhỏ, trồng rừng và kinh tế tuần hoàn.
    4. Phát triển nguồn nhân lực: Tuyển dụng, đào tạo cán bộ tín dụng theo chuẩn đại học; phân bổ trên 80% nhân sự trực tiếp tại các phòng giao dịch cấp huyện; kiểm soát định mức quản lý dưới 30 tỷ đồng dư nợ/cán bộ.
    5. Phát triển nguồn tài lực: Mở rộng nguồn vốn ngân sách cấp, tăng cường phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh kỳ hạn dài, thu hút nguồn vốn tài trợ quốc tế cho mục tiêu phát triển bền vững.
    6. Hoàn thiện phương thức quản lý tín dụng: Tăng cường phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, kết hợp chặt chẽ giữa cho vay vốn với khuyến nông, khuyến lâm và chuyển giao công nghệ.
  • Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền: Kiến nghị cụ thể tới Bộ Chính trị, Ban Bí thư (ban hành chủ trương tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với TDCSBV); Chính phủ (hoàn thiện khung khổ pháp lý, cấp đủ vốn điều lệ); các bộ, ngành (BTC, NHNN, BKHĐT, BLĐTBXH, BNNPTNT); các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác.
  • Lộ trình 03 giai đoạn triển khai:
Giai đoạn Thời gian Trọng tâm thực hiện
Giai đoạn 1 2023 - 2025 Đặt nền móng: Hoàn thiện cơ sở pháp lý, rà soát và cơ cấu lại các chương trình tín dụng hiện hành theo 03 nhóm bền vững, thí điểm các sản phẩm tín dụng môi trường.
Giai đoạn 2 2026 - 2028 Nâng cao quy mô và năng lực: Mở rộng quy mô nguồn vốn trung và dài hạn, kiện toàn nhân sự các phòng giao dịch huyện, đẩy mạnh cho vay nhóm bền vững kinh tế và môi trường.
Giai đoạn 3 2029 trở đi Đẩy mạnh và hoàn thiện: Hoàn chỉnh mô hình TDCSBV toàn diện, vận hành nền tảng quản lý tín dụng hiện đại, bảo đảm tỷ trọng cân bằng giữa ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã xây dựng và chuẩn hóa khái niệm "Tín dụng chính sách bền vững" và "Phát triển tín dụng chính sách bền vững", gắn kết hoạt động tín dụng chính sách của Nhà nước với các mục tiêu phát triển bền vững quốc gia.
  2. Xây dựng hệ thống khung lý luận gồm 06 nội dung và bộ tiêu chí đánh giá phát triển TDCSBV bao trùm các yếu tố: mô hình hoạt động, hệ thống triển khai, tổ hợp chương trình tín dụng, nguồn nhân lực, nguồn tài lực và phương thức quản lý tín dụng.
  3. Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển TDCSBV gồm nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, chính trị, thể chế, chính sách) và nhóm nhân tố chủ quan (tầm nhìn, cam kết của tổ chức thực hiện).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phân tích toàn diện thực trạng hoạt động của NHCSXH giai đoạn 2018-2022 theo khung tiêu chí TDCSBV, chỉ rõ những mặt đạt được và các hạn chế cốt lõi về cơ cấu chương trình tín dụng, áp lực quản lý dư nợ của cán bộ tín dụng và nguồn vốn dài hạn.
  2. Đề xuất phương án tái cơ cấu danh mục các chương trình tín dụng của NHCSXH thành 03 nhóm mục tiêu rõ rệt (Bền vững kinh tế – Bền vững xã hội – Bền vững môi trường), tạo cơ sở để chuyển dịch từ giảm nghèo đơn thuần sang phát triển bền vững toàn diện.
  3. Xây dựng lộ trình thực hiện cụ thể qua 03 giai đoạn (2023-2025, 2026-2028, 2029 trở đi) kèm theo hệ thống kiến nghị đồng bộ gửi Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ và các bộ ngành liên quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát và đánh giá thực trạng trong luận án tập trung chủ yếu trong giai đoạn 05 năm (2018 - 2022) tại hệ thống NHCSXH Việt Nam. Các phân tích về chương trình tín dụng môi trường chủ yếu mang tính định hình cơ chế do các gói tín dụng này ở giai đoạn trước năm 2022 chiếm tỷ trọng chưa lớn trong thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, lượng hóa tác động kinh tế - xã hội và môi trường của các nhóm chương trình tín dụng bền vững sau khi NHCSXH triển khai cơ cấu lại trong giai đoạn 2023-2030; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế định giá lãi suất ưu đãi và bảo hiểm rủi ro tín dụng đối với các dự án sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu tại vùng đồng bằng sông Cửu Long và miền núi phía Bắc.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Ban Bí thư, Chính phủ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Cung cấp cơ sở khoa học để ban hành cơ chế phân bổ ngân sách, cấp bù lãi suất và hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động tín dụng ưu đãi gắn với các chỉ tiêu phát triển bền vững quốc gia đến năm 2030.
  • Đối với Ban điều hành và hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội: Là cẩm nang định hướng tái cơ cấu danh mục chương trình cho vay, điều chỉnh định mức nhân sự (khống chế mức bình quân dưới 30 tỷ đồng dư nợ/cán bộ) và phân bổ nguồn lực cho cấp cơ sở.
  • Đối với các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác: Làm tài liệu tập huấn nâng cao chất lượng phối hợp quản lý tổ TK&VV và giám sát việc sử dụng vốn vay tại địa phương.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Cung cấp khung phân tích học thuật mới mẻ về mối quan hệ giữa tài chính công, tín dụng vi mô và mục tiêu phát triển bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "Tín dụng chính sách bền vững" như thế nào?

Theo luận án, "Tín dụng chính sách bền vững là tín dụng chính sách của Nhà nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững đất nước". Đây là phương thức áp dụng công cụ tài chính, tín dụng ưu đãi nhằm hỗ trợ thực hiện đồng bộ các chính sách PTBV, đảm bảo sự cân bằng hài hòa giữa ba trụ cột: tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Ba nhóm chương trình tín dụng chính sách bền vững được đề xuất tái cơ cấu gồm những nhóm nào?

Luận án đề xuất sắp xếp lại toàn bộ các chương trình tín dụng của NHCSXH thành 03 nhóm tại Bảng 3.1:

  1. Nhóm tín dụng bền vững kinh tế: Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp sạch, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, chuyển đổi mô hình kinh doanh nông thôn.
  2. Nhóm tín dụng bền vững xã hội: Hỗ trợ giảm nghèo, cho vay học sinh sinh viên, giải quyết việc làm, hỗ trợ nhà ở xã hội, nước sạch nông thôn.
  3. Nhóm tín dụng bền vững môi trường: Cho vay xử lý nước thải, rác thải nông thôn, đầu tư năng lượng tái tạo quy mô nhỏ, trồng rừng và kinh tế tuần hoàn.

3. Tiêu chí về nguồn nhân lực cho phát triển TDCSBV được luận án xác định bằng những chỉ tiêu cụ thể nào?

Luận án xác lập 04 tiêu chí định lượng và định tính về nhân sự:

  • Định mức quản lý dư nợ: Tối đa trung bình 30 tỷ đồng dư nợ/01 cán bộ quản lý tín dụng.
  • Cơ cấu theo vị trí: Tối thiểu 80% người lao động làm chuyên môn nghiệp vụ; tối đa 5% giữ vị trí quản lý.
  • Phân bổ nơi làm việc: Tối thiểu 80% tổng số người lao động làm việc trực tiếp tại các Phòng giao dịch cấp huyện.
  • Trình độ đào tạo: 100% cán bộ làm chuyên môn nghiệp vụ phải có trình độ từ đại học trở lên và được qua các khóa tập huấn kỹ năng đặc thù.

4. Lộ trình phát triển TDCSBV tại NHCSXH được chia thành mấy giai đoạn?

Lộ trình được xây dựng qua 03 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (2023 - 2025) – Đặt nền móng: Hoàn thiện thể chế, tái cơ cấu danh mục chương trình, thí điểm các gói tín dụng môi trường.
  • Giai đoạn 2 (2026 - 2028) – Nâng cao quy mô và năng lực: Nâng cao năng lực tài lực, mở rộng cho vay nhóm kinh tế và môi trường.
  • Giai đoạn 3 (2029 trở đi) – Đẩy mạnh và hoàn thiện: Hoàn thiện toàn diện mô hình, vận hành ổn định hệ thống tín dụng chính sách bền vững đa mục tiêu.

5. Số liệu thực tế nào trong văn bản chứng minh vai trò giảm nghèo của NHCSXH giai đoạn trước?

Văn bản nêu rõ: NHCSXH đã huy động nguồn vốn đạt hơn 240 nghìn tỷ đồng, dư nợ hơn 220 nghìn tỷ đồng, phục vụ hơn 32 triệu lượt hộ vay vốn, giúp hơn 4,5 triệu hộ vượt qua ngưỡng nghèo và hơn 3,5 triệu lượt HSSV vay vốn học tập. Qua đó đóng góp quan trọng giúp tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm mạnh từ 75% năm 1986 xuống còn 2,75% vào cuối năm 2020.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Duy Linh đã hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận hoàn chỉnh về phát triển tín dụng chính sách bền vững, xác lập mối liên kết hữu cơ giữa công cụ tín dụng chính sách của Nhà nước với ba trụ cột phát triển bền vững kinh tế, xã hội và môi trường. Dựa trên đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống NHCSXH giai đoạn 2018-2022, tác giả đã chỉ ra các điểm nghẽn về cơ cấu chương trình tín dụng và định mức nhân lực, từ đó đề xuất giải pháp tái cơ cấu thành 03 nhóm chương trình tín dụng bền vững. Lộ trình 03 giai đoạn cùng hệ thống kiến nghị đồng bộ gửi các cấp thẩm quyền cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc nhằm nâng cao năng lực NHCSXH đến năm 2030, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.