Tác động bất cân xứng của nợ công đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam

Nợ công có tác động bất cân xứng đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, bài viết phân tích bằng chứng thực nghiệm và các yếu tố liên quan.

Trường đại học

Hochiminh University of Banking

Chuyên ngành

Finance - Banking

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Doctoral Dissertation

2023

185
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

DECLARATION OF ORIGINALITY

ACKNOWLEDGMENT

SUMMARY OF THESIS

1. CHAPTER 1: INTRODUCTION OF THE RESEARCH

1.1. THE RATIONALE OF RESEARCH

1.2. OBJECTS, SCOPE AND METHODOLOGY OF THE RESEARCH

1.3. THE SIGNIFICANE AND CONTRIBUTIONS OF THE RESEARCH

2. CHAPTER 2: THEORIES AND LITERATURE REVIEW

2.1. THEORIES OF FISCAL POLICY AND BUSINESS CYCLE

2.1.1. Concepts relevant to the research problems

2.1.2. Theories of Fiscal Policy and Business Cycle

2.2. THEORETICAL OF PUBLIC DEBT AND ECONOMIC GROWTH

2.2.1. Theories of Public debt

2.2.2. Classical theories of public debt and economic growth

2.2.3. Neoclassical theories of public debt and economic growth

2.2.4. Modern monetary policy on the relationship between public debt and economic growth

2.2.5. Theories of the linear impact of public debt on economic growth

2.2.6. Theories of nonlinear effects of public debt on economic growth

2.3. RELEVANT EMPIRICAL STUDIES ON THE RELATIONSHIP BETWEEN FISCAL POLICY AND THE BUSINESS CYCLE

2.3.1. Literature review of procyclical fiscal policy

2.3.2. Literature review of the countercyclical fiscal policy

2.3.3. Literature review of representative variables for the economic cycle and fiscal policy

2.4. LITERATURE REVIEW BETWEEN PUBLIC DEBT AND ECONOMIC GROWTH

2.4.1. Literature review of the negative impact of public debt on economic growth

2.4.2. Literature review of the positive impact of public debt on economic growth

2.4.3. Literature review of the neutral effect of public debt on economic growth

2.4.4. Literature review of nonlinear effects of public debt on economic growth

2.5. THE BASIS OF DESIGNING EMPIRICAL RESEARCH MODEL

3. CHAPTER 3: RESEARCH METHODOLOGY

3.1. VARIABLES DESCRIPTIONS OF THE RESEARCH MODEL

3.1.1. The variables of the model of the relationship between fiscal policy and the business cycle

3.1.2. The variables of the model of public debt on economic growth

3.2. Research data of the model of the relationship between fiscal policy and the business cycle

3.3. Research data of the model of public debt on economic growth

4. CHAPTER 4: RESEARCH RESULTS AND DISCUSSION

4.1. EXAMINING THE RELATIONSHIP BETWEEN FISCAL POLICY AND THE BUSINESS CYCLE

4.1.1. Tests of the research model

4.1.2. Results of testing the relationship between fiscal policy and economic growth

4.2. EXAMINING THE IMPACT OF PUBLIC DEBT ON ECONOMIC GROWTH

4.2.1. Tests of the research model

5. CHAPTER 5: CONCLUSION AND POLICY IMPLICATIONS

5.1. LIMITATIONS OF THE RESEARCH

APPENDIX EXAMINING THE RELATIONSHIP BETWEEN FISCAL POLICY AND THE BUSINESS CYCLE

APPENDIX 1: STATIONARY TEST OF DATA SERIES

APPENDIX 2: COINTERGRATION TEST

APPENDIX 3: CAUSALITY TEST

APPENDIX 4: LAG ORDER SELECTION CRITERIA

APPENDIX 5: THE STABILITY TEST OF THE MODEL

APPENDIX 6: THE VECM

APPENDIX 7: IMPULSE RESPONSE FUNCTION

APPENDIX 8: VARIANCE DECOMPOSTION

APPENDIX EXAMINING THE IMPACT OF PUBLIC DEBT ON ECONOMIC GROWTH

APPENDIX 1: UNIT ROOT TEST

APPENDIX 2: DATA DESCRIPTION

APPENDIX 3: THE ECR TEST

APPENDIX 4: THE NARDL MODEL

APPENDIX 5: THE BREUSCH TEST

APPENDIX 6: THE LONG RUN AND BOUNDS TEST

APPENDIX 7: THE RAMSEY TEST

APPENDIX 8: THE WALD TEST

APPENDIX 9: PLOT OF CUMULATIVE SUM OF RESIDUALS CUSUM

APPENDIX 10: PLOT OF THE CUMULATIVE SUM OF SQUARES OF RECURSIVE RESIDUALS (CUSUMSQ)

APPENDIX 11: PLOT OF ASYMMETRIC CUMULATIVE DYNAMIC MULTIPLIER

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tác Động Nợ Công Đến Tăng Trưởng Kinh Tế VN

Nhiều nền kinh tế đang trải qua giai đoạn tăng trưởng dưới mức trung bình sau khủng hoảng tài chính toàn cầu. Tỷ lệ nợ công/GDP đã tăng vọt ở nhiều thị trường mới nổi. Bài toán đặt ra là làm thế nào để chính sách tài khóa tương tác với chu kỳ tăng trưởng kinh tế. Chính sách tài khóa (chi tiêu chính phủ, thuế, trợ cấp) và chính sách tiền tệ (cung tiền, lãi suất, tỷ giá hối đoái) được sử dụng để can thiệp vào nền kinh tế trong thời kỳ suy thoái hoặc tăng trưởng nhanh. Các chính sách này được chia thành giai đoạn pro-cyclicalcounter-cyclical dựa trên chu kỳ suy thoái hoặc tăng trưởng. Chính sách tài khóa pro-cyclical hướng đến cân bằng ngân sách. Ngược lại, chính sách counter-cyclical nhằm mục đích khôi phục sản lượng về mức tiềm năng, tăng chi tiêu và cắt giảm thuế trong suy thoái (Keynes, 1936).

1.1. Phân biệt Chính sách Tài khóa Pro cyclical và Counter cyclical

Chính sách tài khóa pro-cyclical tìm cách cân bằng ngân sách chính phủ, thường bằng cách tăng thuế và cắt giảm chi tiêu khi thâm hụt. Ngược lại, chính sách counter-cyclical sử dụng chi tiêu của chính phủ và thuế để giảm thiểu biến động kinh tế, tăng chi tiêu và giảm thuế trong thời kỳ suy thoái. Nghiên cứu chỉ ra rằng các nước phát triển thường áp dụng chính sách counter-cyclical, trong khi các nước đang phát triển có xu hướng pro-cyclical.

1.2. Vai trò của Chính sách Tài khóa trong Ổn định Kinh tế Vĩ mô

Chính sách tài khóa đóng vai trò then chốt trong việc ổn định kinh tế vĩ mô, giúp giảm thiểu tác động của các cú sốc kinh tế và duy trì mức tăng trưởng ổn định. Việc lựa chọn chính sách tài khóa phù hợp phụ thuộc vào điều kiện kinh tế cụ thể và các ưu tiên chính sách của từng quốc gia. Các chính phủ cần sử dụng chính sách tài khóa một cách hiệu quả và đúng thời điểm để khôi phục cân bằng kinh tế.

II. Thách Thức Nợ Công Ảnh Hưởng Đến Tăng Trưởng GDP Việt Nam

Để tài trợ cho ngân sách chính phủ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, các chính sách tài trợ bền vững là rất cần thiết. Khi thu thuế không đủ bù đắp chi tiêu, tăng thuế hoặc vay nợ là giải pháp. Vay nợ dẫn đến nợ công, bao gồm các khoản vay ngắn hạn và dài hạn được sử dụng để hỗ trợ chi tiêu công do doanh thu không đủ. Nhiều nền kinh tế đã phải vay nợ để trang trải thâm hụt ngân sách, dẫn đến tích lũy nợ công. Nợ công có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng GDP nếu vượt quá ngưỡng nhất định. Ngân sách nhà nước thâm hụt vượt quá khả năng tự tích lũy của doanh nghiệp.

2.1. Phân Tích Nguyên Nhân Gia Tăng Nợ Công Tại Việt Nam

Việc gia tăng nợ công tại Việt Nam có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm thâm hụt ngân sách, chi tiêu công tăng cao, và các khoản vay để tài trợ cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng. Phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này là cần thiết để đưa ra các giải pháp quản lý nợ công hiệu quả. Việc quản lý nợ nước ngoài cũng cần được chú trọng.

2.2. Ngưỡng Nợ Công An Toàn và Tác Động Tiêu Cực Khi Vượt Ngưỡng

Nghiên cứu chỉ ra rằng nợ công có thể có tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế khi vượt quá một ngưỡng nhất định. Việc xác định ngưỡng tỷ lệ nợ công/GDP an toàn cho Việt Nam là rất quan trọng. Khi vượt ngưỡng này, nợ công có thể dẫn đến giảm đầu tư, tăng lãi suất, và gây bất ổn kinh tế vĩ mô.

2.3. Mối quan hệ phi tuyến tính giữa nợ công và tăng trưởng kinh tế

Nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ phi tuyến tính giữa nợ côngtăng trưởng kinh tế, tức là ở mức độ nợ công thấp, nợ công có thể kích thích tăng trưởng, nhưng khi vượt ngưỡng sẽ gây ra tác động ngược lại. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm: hiệu quả kinh tế của các dự án đầu tư từ vốn vay, khả năng trả nợ, và các yếu tố cạnh tranh trên thị trường.

III. Giải Pháp Quản Lý Nợ Công Hiệu Quả Cho Việt Nam Top 3

Để quản lý nợ công hiệu quả, cần có các chính sách tài chính bền vững. Quản lý nợ công bao gồm cả nghĩa vụ trong nước và quốc tế. Theo lý thuyết kinh tế vĩ mô, nợ chính phủ được sử dụng để chi trả cho các lĩnh vực năng suất như y tế, giáo dục và dinh dưỡng sẽ có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế. Nếu tỷ suất lợi nhuận từ nợ chính phủ cao hơn tỷ lệ mà chính phủ phải trả cho các dịch vụ của mình, thì quốc gia sẽ được lợi từ khoản nợ. Việc tăng cường cải cách thể chế cũng đóng vai trò quan trọng.

3.1. Cải thiện Hiệu quả Chi Tiêu Công và Đầu Tư Công

Tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư công. Ưu tiên các dự án có khả năng tạo ra tăng trưởng GDP cao và tác động lan tỏa tích cực. Kiểm soát chặt chẽ chi tiêu công, đảm bảo sử dụng nguồn lực hiệu quả và minh bạch. Thúc đẩy các dự án hợp tác công tư (PPP) để huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân.

3.2. Tăng Cường Thu Ngân Sách Nhà Nước và Cơ cấu lại Thuế

Mở rộng cơ sở thuế và cải thiện khả năng thu thuế. Rà soát và điều chỉnh các chính sách thuế để khuyến khích đầu tư và sản xuất. Tăng cường chống thất thu thuế và trốn thuế. Cân nhắc cơ cấu lại hệ thống thuế để giảm sự phụ thuộc vào các nguồn thu không ổn định. Điều chỉnh chính sách tiền tệ một cách linh hoạt.

3.3. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Nợ và Giám Sát Rủi ro

Xây dựng hệ thống quản lý nợ công toàn diện và minh bạch. Thiết lập các chỉ số cảnh báo sớm về rủi ro nợ công. Đa dạng hóa các nguồn tài trợ và kỳ hạn nợ. Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nợ. Bền vững nợ là yếu tố then chốt.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Tác Động Nợ Công Đến Việt Nam 2000 2021

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu hàng quý từ năm 2000 đến 2021 và mô hình hồi quy để kiểm tra tác động của các quyết định chính sách tài khóa đến hiệu quả kinh tế của Việt Nam. Nghiên cứu xác nhận chính sách tài khóa pro-cyclical phổ biến ở Việt Nam. Phân tích cho thấy mối quan hệ phi tuyến tính giữa nợ côngtăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Nghiên cứu cũng phát hiện ra các yếu tố quyết định chính sách tài khóa có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả kinh tế ở Việt Nam.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu về Chính Sách Tài khóa Pro cyclical tại VN

Nghiên cứu chứng minh xu hướng chính sách tài khóa pro-cyclical tại Việt Nam, với chi tiêu chính phủ tăng trong giai đoạn kinh tế khởi sắc và giảm trong giai đoạn suy thoái. Điều này có thể gây ra các thách thức đối với tăng trưởng bền vững, vì chính sách tài khóa không đối phó hiệu quả với biến động kinh tế. Việc này ảnh hưởng đến thu hút đầu tư.

4.2. Mối Quan Hệ Phi Tuyến Tính Giữa Nợ Công và Tăng Trưởng Kinh Tế

Phân tích cho thấy một mối quan hệ phi tuyến tính giữa nợ côngtăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Mặc dù một mức nợ vừa phải có thể thúc đẩy tăng trưởng, nhưng mức nợ quá cao có thể cản trở tăng trưởng và ổn định. Do đó, điều quan trọng là xác định ngưỡng mà ở đó mức nợ gia tăng trở nên bất lợi cho hiệu quả kinh tế.

4.3. Các Yếu Tố Quyết Định Chính Sách Tài Khóa Ảnh Hưởng Đến Kinh Tế VN

Nghiên cứu xác định các yếu tố quyết định chính sách tài khóa cụ thể có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả kinh tế ở Việt Nam. Các yếu tố này bao gồm doanh thu, chi tiêu và vay nợ của chính phủ. Các nhà hoạch định chính sách nên tập trung vào việc tối ưu hóa các yếu tố này để đạt được tăng trưởng kinh tế bền vững và quản lý nợ thận trọng. Điều này cần kết hợp với cơ cấu kinh tế phù hợp.

V. Kết Luận Triển Vọng Quản Lý Nợ Công Vì Tăng Trưởng Bền Vững

Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết phải quản lý nợ thận trọng ở Việt Nam. Cần thực hiện các cải cách tài chính nhằm duy trì tỷ lệ nợ/GDP bền vững. Điều này có thể đạt được thông qua các biện pháp như tăng cường thu thuế, cải thiện hiệu quả chi tiêu và khám phá các cơ chế tài chính sáng tạo. Cần thiết lập một cơ chế giám sát nợ toàn diện để thường xuyên đánh giá và quản lý mức nợ công. Cơ chế này nên xem xét cả các yếu tố định lượng và định tính, có tính đến các rủi ro và tác động tiềm tàng của việc tích lũy nợ đối với sự ổn định và tăng trưởng kinh tế.

5.1. Đề Xuất Các Nghiên Cứu Tiếp Theo về Chính Sách Tài Khóa

Nghiên cứu sâu hơn về các khuôn khổ chính sách tài khóa thay thế phù hợp hơn với bối cảnh kinh tế của Việt Nam. Xem xét tính khả thi và hiệu quả của việc áp dụng một cách tiếp cận chính sách tài khóa counter-cyclical để giảm thiểu tác động tiêu cực của biến động kinh tế và thúc đẩy ổn định. Phân tích tác động của lạm phát và chính sách tiền tệ.

5.2. Tầm Quan Trọng của Chi Tiêu Công Chất Lượng và Hiệu Quả

Đánh giá chất lượng và thành phần của chi tiêu công, tập trung vào các lĩnh vực như cơ sở hạ tầng, giáo dục và y tế. Đảm bảo rằng các nguồn lực công được sử dụng một cách hiệu quả và hiệu quả. Nghiên cứu có thể làm sáng tỏ các lĩnh vực mà đầu tư mục tiêu có thể mang lại lợi nhuận kinh tế lớn nhất và lợi ích phát triển dài hạn. Cần quan tâm đến phát triển bền vững.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING THE STATE BANK OF VIETNAM HOCHIMINH UNIVERSITY OF BANKING NGUYEN XUAN DUNG ASYMMETRIC IMPACT OF PUBLIC DEBT ON ECONOMIC GROWTH – EMPIRICAL EVIDENCE FROM VIETNAM DOCTORAL DISSERTATION OF FINANCE AND BANKING HO CHI MINH CITY - 2023 1-- 1 - MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING THE STATE BANK OF VIETNAM HOCHIMINH UNIVERSITY OF BANKING NGUYEN XUAN DUNG ASYMMETRIC IMPACT OF PUBLIC DEBT ON ECONOMIC GROWTH - EMPIRICAL EVIDENCE FROM VIETNAM DOCTORAL DISSERTATION OF FINANCE AND BANKING Major: Finance - Banking CODE: 9.Nguyen Duc Trung HO CHI MINH CITY - 2023 1-- 2 - DECLARATION OF ORIGINALITY I am Nguyen Xuan Dung, PhD student of Course 23, Academic Year 2019 - 2022, hereby declare that the research work is entirely my own original work under the guidance and supervision of Assoc.Nguyen Duc Trung. I affirm that this work has not been previously submitted to any other institution or organization for any academic or professional qualification. I acknowledge and properly cite all the sources used in this work, ensuring that all information, data, and materials are accurate, reliable, and appropriately referenced. I take full responsibility for the authenticity, originality, and integrity of the content presented in this work.

Ho Chi Minh City, day month year Author i ACKNOWLEDGMENT I would like to express my deepest gratitude to the individuals and institutions who have played a crucial role in the completion of this doctoral thesis. First and foremost, my sincere appreciation goes to my esteemed supervisor, Assoc.Nguyen Duc Trung, for his unwavering guidance, exceptional mentorship, and valuable insights throughout this research journey. His expertise and dedication have been invaluable in shaping the trajectory and quality of this study. I am immensely grateful to the members of my doctoral committee for their invaluable feedback, constructive criticism, and rigorous evaluation.

Their scholarly contributions have significantly enhanced the intellectual rigor and academic merit of this thesis. I would like to extend my heartfelt thanks to the faculty and staff of Postgraduate Education of Ho Chi Minh University of Banking for providing a conducive academic environment, access to resources, and opportunities for intellectual growth. Their support has been instrumental in the successful completion of this research. Lastly, I wish to acknowledge the contributions of the countless researchers, scholars, and authors whose works have paved the way for this study.

Their groundbreaking research and seminal publications have provided the foundation upon which this thesis is built. Ho Chi Minh City, day month year Author ii SUMMARY OF THESIS The thesis explores the relationship between fiscal policy, public debt, and economic growth in the context of Vietnam. It delves into the different approaches to fiscal policy adopted by developed and developing nations, highlighting countercyclical policies in developed countries and procyclical policies in developing nations. The primary aim of the study is to assess the impact of public debt on economic growth in Vietnam, analyzing the determinants of fiscal policy and their influence on economic outcomes.

Using quarterly data from 2000 to 2021, the researchers employ regression models to examine the effects of fiscal policy decisions on Vietnam's economic performance. The study's significance lies in its application of theoretical foundations to the specific context of Vietnam, providing empirical evidence to inform policy development related to public debt management. The study yields several noteworthy results. First, it confirms the prevailing pattern of procyclical fiscal policy in Vietnam, with increased government spending during economic upswings and reduced spending during downturns.

This cyclicality can pose challenges to sustainable economic growth, as fiscal policy is not effectively counteracting economic fluctuations. Second, the analysis reveals a non-linear relationship between public debt and economic growth in Vietnam. While a moderate level of debt can be conducive to economic expansion, excessively high levels of debt can hamper growth and stability. Therefore, it is crucial to identify the threshold at which increasing debt levels become detrimental to economic performance.

Third, the study uncovers specific determinants of fiscal policy that significantly influence economic outcomes in Vietnam. These determinants include government revenue, expenditure, and borrowing. The findings suggest that policymakers should focus on optimizing these factors to achieve sustainable economic growth and prudent debt management. Building on these results, the content proposes new avenues for research.

One potential area of investigation is the exploration of alternative fiscal policy frameworks that could better align with Vietnam's economic context. For example, iii the study suggests examining the feasibility and effectiveness of adopting a more countercyclical fiscal policy approach in Vietnam to mitigate the negative impacts of economic fluctuations and promote stability. Furthermore, the content emphasizes the importance of assessing the quality and composition of public expenditure. It suggests investigating the allocation of government spending in sectors such as infrastructure, education, and healthcare, to ensure that public resources are utilized efficiently and effectively.

Such research could shed light on the areas where targeted investments can yield the greatest economic returns and long-term development benefits. In terms of policy recommendations, the study highlights the need for prudent debt management in Vietnam. It emphasizes the importance of implementing fiscal reforms that aim to maintain a sustainable debt- to-GDP ratio. This can be achieved through measures such as enhancing revenue collection, improving expenditure efficiency, and exploring innovative financing mechanisms.

Additionally, the study underscores the significance of strengthening fiscal institutions and governance frameworks. Transparent and accountable public financial management systems can help minimize the risks associated with public debt accumulation, ensure effective utilization of resources, and enhance investor confidence in Vietnam's economy. The study also suggests the establishment of a comprehensive debt monitoring mechanism to regularly assess and manage public debt levels. This mechanism should consider both quantitative and qualitative factors, taking into account the potential risks and implications of debt accumulation on economic stability and growth.

In conclusion, the thesis provides detailed insights into the relationship between fiscal policy, public debt, and economic growth in Vietnam. It highlights the importance of adopting appropriate fiscal policy frameworks, managing public debt prudently, and optimizing government expenditure to achieve sustainable economic development. The study's results, along with the proposed areas for further research and policy recommendations, offer valuable guidance for policymakers in Vietnam as they navigate the complex dynamics of fiscal policy and debt management. iv TABLE OF CONTENT CHAPTER 1: INTRODUCTION OF THE RESEARCH .1 THE RATIONALE OF RESEARCH .3 OBJECTS, SCOPE AND METHODOLOGY OF THE RESEARCH .4 THE SIGNIFICANE AND CONTRIBUTIONS OF THE RESEARCH.

9 CHAPTER 2: THEORIES AND LITERATURE REVIEW .1 THEORIES OF FISCAL POLICY AND BUSINESS CYCLE .1 Concepts relevant to the research problems .2 Theories of Fiscal Policy and Business Cycle.2 THEORETICAL OF PUBLIC DEBT AND ECONOMIC GROWTH .1 Theories of Public debt .2 Classical theories of public debt and economic growth .3 Neoclassical theories of public debt and economic growth .4 Modern monetary policy on the relationship between public debt and economic growth .5 Theories of the linear impact of public debt on economic growth .6 Theories of nonlinear effects of public debt on economic growth .3 RELEVANT EMPIRICAL STUDIES ON THE RELATIONSHIP BETWEEN FISCAL POLICY AND THE BUSINESS CYCLE .1 Literature review of procyclical fiscal policy.2 Literature review of the countercyclical fiscal policy .3 Literature review of representative variables for the economic cycle and fiscal policy .4 LITERATURE REVIEW BETWEEN PUBLIC DEBT AND ECONOMIC GROWTH .1 Literature review of the negative impact of public debt on economic growth .2 Literature review of the positive impact of public debt on economic growth .3 Literature review of the neutral effect of public debt on economic growth .4 Literature review of nonlinear effects of public debt on economic growth .5 THE BASIS OF DESIGNING EMPIRICAL RESEARCH MODEL. 65 CHAPTER 3: RESEARCH METHODOLOGY .2 VARIABLES DESCRIPTIONS OF THE RESEARCH MODEL .1 The variables of the model of the relationship between fiscal policy and the business cycle .2 The variables of the model of public debt on economic growth .1 Research data of the model of the relationship between fiscal policy and the business cycle .2 Research data of the model of public debt on economic growth. 82 CHAPTER 4: RESEARCH RESULTS AND DISCUSSION .1 EXAMINING THE RELATIONSHIP BETWEEN FISCAL POLICY AND THE BUSINESS CYCLE .1 Tests of the research model .2 Results of testing the relationship between fiscal policy and economic growth .2 EXAMINING THE IMPACT OF PUBLIC DEBT ON ECONOMIC GROWTH .1 Tests of the research model. 98 CHAPTER 5: CONCLUSION AND POLICY IMPLICATIONS .3 LIMITATIONS OF THE RESEARCH.

115 APPENDIX EXAMINING THE RELATIONSHIP BETWEEN FISCAL POLICY AND THE BUSINESS CYCLE. 135 APPENDIX 1: STATIONARY TEST OF DATA SERIES. 135 APPENDIX 2: COINTERGRATION TEST. 143 APPENDIX 3: CAUSALITY TEST.

144 APPENDIX 4: LAG ORDER SELECTION CRITERIA. 145 APPENDIX 5: THE STABILITY TEST OF THE MODEL. 146 APPENDIX 6: THE VECM. 148 APPENDIX 7: IMPULSE RESPONSE FUNCTION.

149 APPENDIX 8:VARIANCE DECOMPOSTION. 150 APPENDIX EXAMINING THE IMPACT OF PUBLIC DEBT ON ECONOMIC GROWTH. 151 APPENDIX 1: UNIT ROOT TEST. 151 APPENDIX 2: DATA DESCRIPTION.

161 APPENDIX 3: THE ECR TEST. 162 APPENDIX 4: THE NARDL MODEL. 163 APPENDIX 5: THE BREUSCH TEST. 164 APPENDIX 6: THE LONG RUN AND BOUNDS TEST.

165 APPENDIX 7: THE RAMSEY TEST. 166 APPENDIX 8: THE WALD TEST. 167 APPENDIX 9: PLOT OF CUMULATIVE SUM OF RESIDUALS CUSUM. 168 APPENDIX 10: PLOT OF THE CUMULATIVE SUM OF SQUARES OF RECURSIVE RESIDUALS (CUSUMSQ).

169 APPENDIX 11: PLOT OF ASYMMETRIC CUMULATIVE DYNAMIC MULTIPLIER. 170 vii LIST OF GRAPHS AND FIGURES FIGURE 2. THE RELATIONSHIP BETWEEN PUBLIC DEBT AND ECONOMIC GROWTH. STABILITY TEST OF THE MODEL.

THE IMPULSE RESPONSE FUNCTION OF EXP, TAX, LIA, GDP. PLOT OF CUMULATIVE SUM (CUSUM) RESIDUALS. PLOT OF ADJUSTED CUMULATIVE SUM (CUSUMSQ) RESIDUALS. ASYMMETRIC CUMULATIVE DYNAMIC MULTIPLIER GRAPH OF PUBLIC DEBT AND ECONOMIC GROWTH.

ASYMMETRIC CUMULATIVE DYNAMIC MULTIPLIER OF USDVND EXCHANGE RATE ON ECONOMIC GROWTH. 103 viii LIST OF TABLES TABLE 2. SUMMARY OF EXPERIMENTAL STUDIES ON THE ASYMMETRIC IMPACT OF PUBLIC DEBT ON ECONOMIC GROWTH. SOURCES OF VARIABLES USED IN THE MODEL.

DESCRIPTION OF THE MODEL VARIABLES. DESCRIPTIVE STATISTICS OF THE VARIABLES. DESCRIPTIVE STATISTICS OF VARIABLES. UNIT ROOT TEST OF DATA SERIES (D=0).

UNIT ROOT TEST OF DATA SERIES (D=2). COINTEGRATION TEST OF DATA SERIES. UNIT ROOT TEST OF DATA SERIES (D=0). UNIT ROOT TEST OF DATA SERIES (D=1).

THE RAMSEY TEST. THE BREUSCH/PAGAN TEST. THE NARDL MODE. NONLINEAR CO-INTEGRATION TEST.

SHORT-RUN AND LONG-RUN ASYMMETRY TESTING. WALD TEST IN THE SHORT RUN AND THE LONG RUN. ASYMMETRICAL IMPACT OF PUBLIC DEBT ON ECONOMIC GROWTH IN THE LONG-RUN. 99 ix LIST OF ACRONYMS ACRONYMS EXPANSION NARDL Non-linear Auto Regressive Distributed Lag GDP Gross Domestic Product GSO VN General Statistics Office of Vietnam IMF International Monetary Fund USD, VND.

International symbols of currencies WB World Bank WTO World Trade Organization x CHAPTER 1: INTRODUCTION OF THE RESEARCH 1.1 THE RATIONALE OF RESEARCH A number of economies continue to experience below-average growth several years after the global financial crisis. Medium-term growth projections have been revised downward since 2011, which indicates the uncertainty surrounding the outlook for medium-term economic growth. Simultaneously, the ratio of public debt to GDP has skyrocketed in numerous developing market economies, reaching historic highs in a number of nations. In this context, the question is how fiscal policy interacts with the economic growth cycle.

Fiscal policy (government spending, taxes, subsidies, etc.) and monetary policy (money supply, interest rates, exchange rates, etc.) are utilized by the government to intervene in the economy during periods of recession or rapid growth. Those policies are separated into pro-cyclical and counter-cyclical stages based on the recession or economic growth cycle. A pro-cyclical fiscal policy is defined as the policy aims to balance the government budget. For instance, if there is a budget deficit, it is necessary to increase tax revenues and decrease government spending.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác động không đối xứng của nợ công đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" phân tích mối quan hệ phức tạp giữa nợ công và sự phát triển kinh tế của đất nước. Tác giả chỉ ra rằng nợ công có thể tạo ra những tác động tích cực hoặc tiêu cực đến tăng trưởng, tùy thuộc vào cách thức quản lý và sử dụng nguồn vốn vay. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến nợ công, từ đó giúp độc giả hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội trong việc phát triển kinh tế bền vững.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, nơi phân tích các yếu tố dẫn đến nợ xấu trong hệ thống ngân hàng. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến tính bền vững nợ công tại Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tính bền vững của nợ công và các giải pháp cần thiết. Cuối cùng, tài liệu Pháp luật về quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách ở Việt Nam hiện nay cung cấp cái nhìn về khung pháp lý liên quan đến quản lý tài chính công, một yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát nợ công. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề tài chính và nợ công tại Việt Nam.