CHƯƠNG 1 Trong chương này đã kh愃Āi qu愃Āt lý do ch漃⌀n đề tài, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi, phương ph愃Āp nghiên cứu, bố cục của đề tài. Ngoài ra, t愃Āc gi愃ऀ còn đưa ra đối tượng và phạm vi nghiên cứu vơꄁi phương ph愃Āp nghiên cứu định lượng cho dư뀃 liệu b愃ऀng được thu thập tại c愃Āc NHTM giai đoạn tư뀀 2012 – 2022. Đồng thời, t愃Āc gi愃ऀ cũng đã nêu đóng góp và điऀm mơꄁi của đề tài này cho c愃Āc NHTM Việt Nam làm cơ sở trình bày cho c愃Āc chương sau. CƠ SƠꀉ LÝ THUY쨃ĀT VÀ T퐃ऀNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Khái quát các loại rủi ro của ngân hàng thương mại Đऀ hiऀu rõ c愃Āc vấn đề liên quan đến RRTD, chương này bắt đầu bằng việc tổng hợp sơ lược về c愃Āc loại RR của NHTM.
Và RRTD được xếp vào loại “ RR tài chính phi thị trường”. “NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp m⌀t danh mục c愃Āc dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh to愃Ān, và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so vơꄁi bất kỳ tổ chức tài chính nào trong nền kinh tế” theo Peter Rose (Commercial Bank Management). Theo Điều 4, kho愃ऀn 3 - Luật c愃Āc TCTD, văn b愃ऀn bổ sung sửa đổi số 07/VBHN-VPQH ngày 12 th愃Āng 12 năm 2017 thì “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất c愃ऀ c愃Āc hoạt đ⌀ng ngân hàng và c愃Āc hoạt đ⌀ng kinh doanh kh愃Āc theo quy định của Luật c愃Āc TCTD nhằm mục tiêu lợi nhuận”; Và theo Điều 4, kho愃ऀn 12 Luật c愃Āc TCTD thì “Hoạt đ⌀ng ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên m⌀t hoặc m⌀t số c愃Āc nghiệp vụ như: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh to愃Ān qua tài kho愃ऀn”. Theo đó, NHTM thực hiện c愃Āc vai trò và chức năng sau: (i) M⌀t trung gian tài chính (huy đ⌀ng vốn đऀ cho vay, đầu tư; (ii) Là trung gian thanh to愃Ān (giao dịch tài kho愃ऀn giư뀃a c愃Āc kh愃Āch hàng); (iii) Như là người b愃ऀo lãnh (tín dụng, dự thầu, ph愃Āt hành chứng kho愃Ān; (iv) Là m⌀t kênh thực hiện điều tiết tài chính, tiền tệ, ngân hàng của Chính phủ.
Theo c愃Āch phân loại RR tài chính, bao gồm RR thị trường và RR phi thị trường thì c愃Āc RR thị trường dươꄁi t愃Āc đ⌀ng thay đổi của tỷ gi愃Ā gồm có: RR lãi suất; RR tỷ gi愃Ā; RR chứng kho愃Ān và RR hàng hóa. Và RR phi thị trường gồm có RR tín dụng: vơꄁi t愃Āc đ⌀ng gây gi愃ऀm thứ hạng tín dụng, gây nguy cơ vỡ nợ; và RR thanh kho愃ऀn tạo ra nguy cơ không đ愃Āp ứng được tức thời c愃Āc nghĩa vụ tài chính. Qua đó, RRTD thực chất được xếp vào loại RR phi thị trường. 8 Trong hoạt đ⌀ng của NHTM, c愃Āc n⌀i dung dịch vụ cung cấp như trên luôn có mối quan hệ hỗ tương lẫn nhau trong việc sử dụng luân chuyऀn tuần hoàn nguồn vốn huy đ⌀ng đऀ cho vay đến kh愃Āch hàng.
Và cấp tín dụng ngân hàng là hoạt đ⌀ng luôn chiếm tỷ tr漃⌀ng cao trong danh mục c愃Āc hoạt đ⌀ng kinh doanh có sử dụng nguồn vốn của NHTM, đồng thời dịch vụ cung cấp tín dụng cũng tạo lợi nhuận kinh doanh nguồn vốn lơꄁn nhất và là hoạt đ⌀ng mang nhiều RR nhất có thऀ dẫn đến việc làm cạn kiệt nguồn vốn và ph愃Ā s愃ऀn ngân hàng nếu không qu愃ऀn lý tốt c愃Āc RRTD trong suốt qu愃Ā trình dìn tiến của hoạt đ⌀ng kinh doanh NHTM. RR là yếu tố không tr愃Ānh khỏi trong nền kinh tế thị trường và NHTM không mìn nhìm vơꄁi RR. C愃Āc RR chính của hoạt đ⌀ng kinh doanh NHTM bao gồm c愃Āc loại sau: (1) RR tín dụng; (2) RR thanh kho愃ऀn; (3) RR lãi suất; (4) RR thị trường; (5) RR thu nhập; (6) RR mất kh愃ऀ năng chi tr愃ऀ. Bên cạnh đó, NHTM ph愃ऀi đối diện vơꄁi c愃Āc RR kh愃Āc trong hoạt đ⌀ng mà được phân loại như sau:(1) RR lạm ph愃Āt; (2) RR tỷ gi愃Ā; (3) RR chính trị; (4) RR t⌀i phạm; (6) RR quốc gia.
M⌀t trong c愃Āc RR trên dìn ra ra sẽ làm 愃ऀnh hưởng đến toàn b⌀ hoạt đ⌀ng kinh doanh của NHTM như: về thương hiệu của NHTM, đ⌀ tin cậy của kh愃Āch hàng đối vơꄁi NHTM, kh愃ऀ năng thanh kho愃ऀn của NHTM. Trươꄁc rất nhiều như뀃ng kh愃ऀ năng RR có thऀ x愃ऀy ra trong kinh doanh tín dụng có tính chất sống còn của NHTM, việc nghiên cứu chi tiết c愃Āc nhân tố t愃Āc đ⌀ng đến RRTD NHTM được thực hiện tư뀀 bươꄁc nghiên cứu lý thuyết đến bươꄁc phân tích số liệu.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Tại c愃Āc NHTM thì c愃Āc chỉ tiêu đऀ đo lường RRTD đó là tỷ lệ nợ xấu (Dự phòng RRTD) (Nguỳn Văn Tiến, 2015). Mục tiêu bài nghiên cứu x愃Āc minh c愃Āc yếu tố và mức đ⌀ 愃ऀnh hưởng của c愃Āc yếu tố đến nợ xấu của c愃Āc ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Dựa vào kết qu愃ऀ nghiên cứu nêu ra m⌀t số hàm ý chính s愃Āch đऀ gi愃ऀm thiऀu tỷ lệ nợ xấu hiện nay và thúc đẩy tăng trưởng c愃Āc hoạt đ⌀ng kinh doanh của ngân hàng trong tương lai.1 Quan điểm về nợ xấu Trong nghiên cứu này, biến phụ thu⌀c là nợ xấu (NPL), được đo lường bằng tỷ lệ phần trăm của nợ xấu trên tổng dư nợ.
“Hiện nay chưa có m⌀t sự nhất trí nào về kh愃Āi niệm nợ xấu hoặc c愃Āc phương thức, tiêu chí hay điều kiện nào đऀ đo lường và phân loại nợ xấu mà do chính người viết đề cập và đặt tên. C愃Āc quốc gia hay định chế tài chính khi có sự kh愃Āc nhau trong hoạt đ⌀ng kinh doanh sẽ có thऀ kh愃Āc nhau về c愃Āch phân loại nhóm nợ“ (Nguỳn Thị Hồng Ánh và c⌀ng sự, 2021). C愃Āch nhìn nhận và đ愃Ānh gi愃Ā nợ xấu còn tùy thu⌀c vào c愃Āch nhìn nhận và đ愃Ānh gi愃Ā của c愃Āc cơ quan nhà nươꄁc và tổ chức chính phủ quốc tế như Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), 唃ऀy ban Gi愃Ām s愃Āt Ngân hàng Basel (Basel - BCBS), Viện Tài chính Quốc tế (IIF) và Chuẩn mực B愃Āo c愃Āo Tài chính Quốc tế (IFRS). Theo Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (IMF) và Liên Hợp Quốc (Nhóm chuyên gia tư vấn – AEG): “M⌀t kho愃ऀn nợ được coi là nợ xấu khi qu愃Ā hạn tr愃ऀ lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc c愃Āc kho愃ऀn lãi chưa tr愃ऀ tư뀀 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, t愃Āi cấp vốn hoặc chậm tr愃ऀ theo thỏa thuận; hoặc c愃Āc kho愃ऀn ph愃ऀi thanh to愃Ān đã qu愃Ā hạn dươꄁi 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn đऀ nghi ngờ về kh愃ऀ năng kho愃ऀn vay sẽ được thanh to愃Ān đầy đủ”.
Hiện nay, Trung Quốc và c愃Āc quốc gia kh愃Āc đều 愃Āp dụng định nghĩa này của IMF. 唃ऀy ban Basel về gi愃Ām s愃Āt ngân hàng (BCBS) không đưa ra thời gian qu愃Ā hạn đऀ m⌀t kho愃ऀn nợ được xem là nợ xấu mà cho rằng “Nợ xấu” là “kho愃ऀn nợ đã qu愃Ā hạn và ngân hàng thấy người vay không có kh愃ऀ năng tr愃ऀ nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành đ⌀ng gì đऀ cố gắng thu hồi”. Theo Chuẩn mực Kế to愃Ān quốc tế (IAS) cho rằng “Nợ xấu định nghĩa là c愃Āc kho愃ऀn nợ bị gi愃ऀm gi愃Ā trị (impaired), thay vì sử dụng thuật ngư뀃 nợ xấu (non-performing)”. Quy định kế to愃Ān IAS 39 được sử dụng ở c愃Āc nươꄁc có nền kinh tế lơꄁn tư뀀 2005, cho rằng “Ph愃ऀi có dấu hiệu rõ ràng đऀ có thऀ nói rằng gi愃Ā trị m⌀t kho愃ऀn tín dụng bị gi愃ऀm.
Khi gi愃Ā trị m⌀t kho愃ऀn tín dụng bị suy gi愃ऀm, thì cũng bị gi愃ऀm gi愃Ā trị tài s愃ऀn do chất lượng bị thiệt hại của kho愃ऀn vay đó”. Nhìn chung, chuẩn IAS tập trung vào kh愃ऀ năng có thऀ tr愃ऀ nợ của c愃Āc kho愃ऀn tín dụng, chứ không cần chúng ph愃ऀi qu愃Ā hạn hơn 90 ngày 10 hay chưa bị qu愃Ā hạn. Đऀ biết được kh愃ऀ năng tr愃ऀ nợ của kh愃Āch hàng ph愃ऀi xem xét dòng tiền lưu đ⌀ng hoặc đ愃Ānh gi愃Ā theo xếp hạng tín dụng của kh愃Āch hàng. Kỹ thuật này về mặt lý thuyết được coi là chính x愃Āc, nhưng vấp ph愃ऀi nhiều khó khăn khi đưa vào 愃Āp dụng thực tế.
Thông tư số 11/2021/TT-NHNN do ngân hàng nhà nươꄁc ban hành ngày 30/07/2021 Quy định về phân loại tài s愃ऀn có, mức trích, phương ph愃Āp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng đऀ xử lý rủi ro trong hoạt đ⌀ng của tổ chức tín dụng, chi nh愃Ānh ngân hàng nươꄁc ngoài quy định c愃Āc kho愃ऀn nợ mà m⌀t phần hoặc toàn b⌀ nợ gốc và/hoặc lãi đã qu愃Ā hạn được g漃⌀i là c愃Āc kho愃ऀn nợ qu愃Ā hạn. Theo thông tư trên “C愃Āc kho愃ऀn vay được chia làm 5 nhóm nợ, trong đó nợ nhóm 3 (còn g漃⌀i là nợ dươꄁi tiêu chuẩn) g漃⌀i là nợ xấu (NPL), nhóm 4 g漃⌀i là là nợ nghi ngờ, nhóm 5 được g漃⌀i là nợ có kh愃ऀ năng mất vốn. Thông tư 02 định nghĩa nợ xấu theo 2 ý là nợ bị chậm tr愃ऀ trên 90 ngày và kh愃ऀ năng tài chính của chủ thऀ vay vốn”. Chỉ tiêu đo lường nợ xấu thông dụng của m⌀t NHTM là tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.
Do đó, đề tài nghiên cứu này sử dụng kh愃Āi niệm nợ xấu của Việt Nam và số liệu tỷ lệ nợ xấu, cũng như tổng dư nợ trong c愃Āc b愃Āo c愃Āo tài chính hợp nhất của c愃Āc NHTM đऀ tính tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ trong việc thực hiện nghiên cứu định lượng.2 Cách phân loại nợ: 2. Phân loại nợ xấu trên thế giới Việc phân loại nợ được xem là công việc của lãnh đạo ngân hàng trong vai trò nhà qu愃ऀn trị hoặc nhằm mục đích b愃Āo c愃Āo đến cơ quan gi愃Ām s愃Āt ngân hàng. Đối vơꄁi mỗi quốc gia, mỗi khu vực sẽ có c愃Āc xu hươꄁng phân loại nợ riêng và kh愃Āc nhau, rất khó đऀ có thऀ thống nhất m⌀t quy định chung. Tuy nhiên việc phân loại nợ không kh愃Āc nhau hoàn toàn mà vẫn có m⌀t số điऀm chung nhất định giư뀃a c愃Āc quốc gia.
Danh s愃Āch c愃Āc nươꄁc đã ký đồng ý Hiệp ươꄁc chung về vay (GAB – General Agreements to Borrow) đều có hươꄁng dẫn hệ thống phân loại nợ m⌀t c愃Āch chi tiết và rõ ràng. Ở Đức, có bằng chứng cho thấy c愃Āc ngân hàng tại nươꄁc này đã chia nợ của 11 h漃⌀ thành 4 nhóm ((i) Kho愃ऀn vay không có rủi ro (ii) Kho愃ऀn vay có dấu hiệu rủi ro (iii) Kho愃ऀn vay có dấu hiệu không thu hồi được và (iv) Kho愃ऀn vay mất vốn (Nợ xấu)) và có quy định mức dự phòng cụ thऀ cho tư뀀ng nhóm. Trong khi đó, c愃Āc ngân hàng ở Nhật B愃ऀn lại chia nợ thành 5 nhóm và quy định mức trích lập dự phòng cho 3 nhóm nợ cuối vơꄁi tỷ lệ trích lập lần lượt là 15%, 70% và 100%. Ở Hà Lan thì ngược lại, việc phân loại nợ dường như ít được thực thi và không có quy định cụ thऀ hay rõ ràng nào về phân loại nợ, khi cần đ⌀t xuất hoặc định kỳ theo yêu cầu, c愃Āc nhà qu愃ऀn lý chỉ đạo cho nhân viên ngân hàng tự tiến hành phân loại nợ và n⌀p b愃Āo c愃Āo đi.