Đặt vấn đề. Chương này tập trung chủ yếu vào việc giới thiệu lý do chọn đề tài, tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tiêu dùng xanh và phát triển tiêu dùng xanh. Nội dung chương gồm 3 phần: Phần 1: Trình bày khái niệm và lý thuyết, nguyên tắc liên quan đến tiêu dùng xanh, NTD xanh, phát triển tiêu dùng xanh … Phần 2: Trình bày khung lý thuyết và mô hình liên quan đến vấn đề tiêu dùng xanh gồm: khung lý thuyết về mô hình hành vi hoạch định, mô hình thái độ- hành vi- bối cảnh và mô hình Var mở rộng … Phần 3: Đưa ra khung lý thuyết đề xuất để tiến hành lập bảng câu hỏi khảo sát về đánh giá thực trạng tiêu dùng xanh tại huyện Cần Giuộc.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Nội dung chương gồm 3 phần: Phần 1: Làm rõ được những đặc điểm về vị trí, kinh tế xã hội, đặc điểm NTD tại huyện Cần Giuộc. Phần 2: Nói về cách thức thu thập dữ liệu trong nghiên cứu khảo sát. Trình bày quy trình nghiên cứu đồng thời trình bày phương pháp chọn mẫu và kỹ thuật lấy mẫu trong khảo sát.
Phần 3: Thiết kế bảng câu khỏi cho nghiên cứu dựa trên các tiêu chí đánh giá phát triển TDX trên địa bàn huyện. Chương 4: Kết quả khảo sát về tiêu dùng xanh tại huyện Cần Giuộc. Nội dung chương gồm 3 phần, cụ thể: 14 Phần 1: Sơ lược các văn bản, chính sách được ban hành để thúc đẩy tiêu dùng xanh. Phần 2: Từ số liệu khảo sát được tiến hành phân tích thực trạng phát triển TDXtại huyện Cần Giuộc Phần 3: Đánh giá những điểm thuận lợi, hạn chế trong phát triển TDX và nguyên nhân của hạn chế, để làm cơ sở cho giải pháp ở chương 5.
Chương 5: Định hướng, mục tiêu của các giải pháp phát triển tiêu dùng xanh tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An. Nội dung chương gồm 3 phần, cụ thể: Phần 1: Khái quát kinh nghiệm tiêu dùng xanh của một số địa phương trong và ngoài nước. Phần 2: Rút ra kinh nghiệm tiêu dùng xanh cho huyện Cần Giuộc. Phần 3: Đưa ra các giải pháp đối với chính quyền, doanh nghiệp và NTD và các khuyến nghị để phát triển tiêu dùng xanh trên địa bàn huyện Cần Giuộc.
15 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Nội dung chương 1 là xây dựng định hướng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và bố cục của luận văn. Để đưa ra các các yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá đến tiêu dùng xanh, phát triển tiêu dùng xanh,tác giả cần trình bày được các yếu tố đó tác động như thế nào đến phát triển xanh tại địa phương. Dựa trên định hướng nghiên cứu từ chương 1, tác giả xin đưa ra các cơ sở lý thuyết tiêu dùng xanh, sản phẩm xanh, phát triển tiêu dùng xanh cũng như khung lý thuyết nghiên cứu trong nội dung chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIÊU DÙNG XANH 2.1 Khái niệm và lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu 2.1 Tiêu dùng xanh 2.1 Các khái niệm Thuật ngữ tiêu dùng xanhxuất hiện từ những năm 1960 tại Châu Âu và Hoa Kỳ.
Năm 1963, Tổ chức Quốc tế của Hiệp hội người tiêu dùng (International Organization of Consumer Unions – IOCU) lần đầu tiên đề xuất khái niệm vềTDX.Tuy nhiên cho đến nay thuật ngữ này vẫn được sử dụng với nhiều tên gọi và các cách tiếp cận khác nhau. Tiêu dùng xanh không chỉ liên quan đến việc NTD không sử dụng hàng hóa gây tổn hại đến môi trường tựnhiên, mà còn là một quá trình thông qua những hành vi xã hội như: mua các loại thực phẩm sinh học, tái chế, tái sử dụng, hạn chế dùng thừa và sử dụng hệ thống giao thông thân thiện, (Sisira, 2011). Theo báo cáo thống kê thường niên về mua sắm của Liên hợp quốc 2008 thì TDX được hiểu là quá trình lựa chọn các sản phẩm và dịch vụ có ít tác động xấu lên môi trường. Mạng lưới mua hàng xanh Việt Nam (VNGPN) được thành lập năm 2009 do Trung tâm năng suất Việt Nam (VPC) chủ trì thực hiện và là cầu nối với Mạng lưới mua sắm xanh quốc tế (IGPN), đồng thời là cầu nối với mạng lưới của mua hàng xanh của các nước trong khu vực và thế giới, đã định nghĩa “TDX là một quy trình mua sắm một sản phẩm hoặc dịch vụ có cùng chức năng mà gây ít tác động đến môi trường hơn, cùng mức giá cạnh tranh mà vẫn thể hiện được trách nhiệm xã hội”.
Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực thì yêu cầu về sản phẩm xanh trên thị trường Việt Nam cũng như nhận thức của NTD còn hạn chế. Ở Việt Nam, “Tiêu dùng xanh” – “green purchasing” (hay còn gọi là “mua sắm sinh thái” – “eco-purchasing”) là thuật ngữ được sử dụng để chỉ việc mua sắm các sản phẩm và dịch vụ thân thiện môi trường. Đó là việc xem xét, cân nhắc các vấn đề môi 17 trường đồng thời với việc xem xét, cân nhắc những tiêu chí về giá cả và hiệu quả sử dụng khi quyết định mua sắm, sao cho giảm thiểu nhiều nhất tác động tới sức khỏe và môi trường. Việc cân nhắc này có thể nhằm vào một hay tất cả tác động môi trường bất lợi trong toàn bộ vòng đời của chúng (bao gồm sản xuất, vận chuyển, sử dụng và tái sinh hoặc thải bỏ) (Lê Hoàng Lan, 2007).
Như vậy, có khá nhiều khái niệm về TDX, luận văn nghiên cứu tiếp cận khái niệm TDX dựa trên địa nghĩa theo nghiên cứu của Mainieri et al. (1997); Singh (1997) như sau: TDX không chỉ đơn thuần là việc mua những sản phẩm xanh, các sản phẩm cung cấp lợi ích môi trường có thể tạo điều kiện thuận lợi cho mục tiêu dài hạn về bảo vệ và bảo tồn môi trường sống tự nhiên (Mainieri et al., 1997), mà còn bao gồm cách sử dụng sản phẩm một cách xanh thông qua các hoạt động: tiết kiệm, tái sử dụng, tái chế, sử dụng bao bì xanh, xử lý rác thải xanh; tuyên tuyền và tác động đến cộng đồng thực hiện mua sản phẩm xanh và sử dụng xanh, cũng như đảm bảo việc không ảnh hưởng đến các khu vực khác (Singh, 1997).2 Các nguyên tắc Theo Minh và Dung (2016) cho rằng các nguyên tắc của TDX gồm: tiết kiệm, hiệu quả, trách nhiệm, công bằng. Các nguyên tắc được trình bày cụ thể như sau: Nguyên tắc tiết kiệm: nguyên tắc tiết kiệm cẩn phải được đảm bảo trong toàn bộ quá trình của TDX từ việc ra quyết định cho hành vi mua, thực hành sử dụng sản phẩm và trong quá trình phát thải là việc thực hành tăng cường tái chế, tái sử dụng sản phẩm gồm: giảm, tái sử dụng, cải thiện, tái chế, thải bỏ. Nguyên tắc này được thể thiện trong việc: mua đủ dùng, tránh mua những gì bạn không cần; giảm dần việc sử dụng các hàng hóa và dịch vụtiêu hao nhiều nguyên nhiên liệu và các nguồn năng lượng không tái tạo, giữ lại và tái sử dụng, tái chế những vật dụng đã qua sử dụng, phân loại và thải bỏ rác thải thông minh.
18 Nguyên tắc hiệu quả: nhấn mạnh trong việc NTD sử dụng sản phẩm đạt được mục đích tiêu dùng với chi phí thấp nhất. Nguyên tắc về tính tiết kiệm có liên quan trực tiếp đến tính hiệu quả trong quá trình sử dụng sản phẩm. Sử dụng hiệu quả, quản lý lãng phí hàng hóa dịch vụ là hết sức cần thiết đối với TDX. Một số nước trong Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) thúc đẩy quản lý sự lãng phí trong các chương trình “sinh thái học đường” (OECD, 2008).
Để đo mối quan hệ giữa nhận thức và hành vi, người ta đã sử dụng hiệu quả về nhận thức, để xem nhận thức của mỗi NTD có chuyển thành hành vi TDX cụ thể trong đời sống hàng ngày hay không. Nguyên tắc trách nhiệm: trách nhiệm của cá nhân và cộng đồng trong các vấn đề về xã hội, đạo đức, nghèo đói và môi trường là cơ sở để cá nhân đưa ra sự lựa chọn hành vi. Schwartz cho rằng nhận thức về trách nhiệm và gán ghép trách nhiệm là yếu tố quan trọng trong thúc đẩy lựa chọn hành vi (Schwarts, 1970). Ông cho rằng chính chuẩn mực đạo đức cá nhân đã hướng dẫn hành vi xã hội và được thể hiện rõ trong mô hình kích hoạt tiêu chuẩn của Schwarvafch Howard năm 1981.
Nhìn chung, trách nhiệm và vấn đề đạo đức có mối quan hệ với nhau. Trách nhiệm xã hội cho thấy mức độ mà cá nhân cảm thấy có trách nhiệm về mặt đạo đức để tham gia vào các hành vi TDX (Gilg, 2005). Nguyên tắc công bằng: tiêu dùng gắn bó chặt chẽ với công bằng trong cùng thế hệ và các thế hệ kế tiếp. Tính công bằng là một trong những nguyên tắc cần thực hiện để đảm bảo sự công bằng giữa các thế hệ, giữa thế hệ hiện tại và tương lai được tính cả trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phát thải ra môi trường.
Người tiêu dùng hiện tại phải sử dụng các loại tài nguyên hợp lý góp phần bảo tồn cho thế hệ mai sau.3 Vai trò của tiêu dùng xanh Tiêu dùng xanh sẽ tạo điều kiện phát triển thị trường hàng hóa và dịch vụ xanh, góp phần giảm thiểu sự phát sinh chất thải, phát sinh khí nhà kính, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, hướng tới một nền kinh tế các bon thấp.Việc sử dụng các sản phẩm xanh 19 không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho chính cộng đồng, mà còn góp phần bảo vệ môi trường, tạo ra không gian sống trong lành. Đối với khu vực công: TDX sẽ góp phần hỗ trợ các công ty cung cấp sản phẩm và dịch vụ có ít tác động đến môi trường và thúc đẩy phát triển các sản phẩm xanh, thân thiện với môi trường; tiết kiệm được chi phí dành cho xử lý ô nhiễm chất thải, bảo vệ các loài động, thực vật. Đối với khu vực tư nhân: Thực hiện TDX sẽ giảm được các chi phí bằng cách loại bỏ hoặc giảm phí quản lý chất thải, giảm thời gian, chi phí báo cáo và nộp phạt do không tuân thủ quy định pháp luật, tiết kiệm chi phí bằng cách tiết kiệm năng lượng, nước, nhiên liệu và các nguồn tài nguyên khác, giảm nguy cơ trách nhiệm pháp lý cũng như hạ thấp chi phí cho việc đảm bảo sức khoẻ và an toàn lao động, nâng cao hình ảnh, thương hiệu, cải thiện sứckhỏe của nhân viên và cộng đồng thông qua chất lượng không khí và nước sạch hơn, chất thải ít nguy hại hơn trong quá trình xử lý và thải bỏ.