Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xi măng Việt Nam đang trải qua giai đoạn cạnh tranh khốc liệt khi năng lực sản xuất toàn quốc vượt trên 120 triệu tấn/năm từ hơn 60 nhà máy, trong khi tổng tiêu thụ nội địa 7 tháng đầu năm 2024 chỉ đạt gần 32 triệu tấn, sụt giảm 4% so với mức nền thấp của cùng kỳ năm trước. Trong 9 tháng đầu năm 2024, tổng lượng tiêu thụ toàn xã hội tiếp tục giảm 17,4%, đặc biệt khu vực miền Nam ghi nhận mức giảm sâu lên tới 23,7%. Thực trạng dư cung và ách tắc đầu ra từ thị trường bất động sản đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện chiến lược thương mại cho các doanh nghiệp đầu ngành.

Đề án tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại mặt hàng xi măng tại Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên trong giai đoạn 2020–2023, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2025 và tầm nhìn những năm tiếp theo. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng sản phẩm, chính sách giá, mạng lưới phân phối, nguồn lực doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng sản lượng tiêu thụ, nâng cao thị phần từ mức trên 34,2% tại thị trường miền Nam và duy trì đóng góp 10% thị phần xi măng trên toàn quốc.

Phạm vi nghiên cứu bao trùm toàn bộ hoạt động thương mại của Vicem Hà Tiên với hệ sinh thái gồm 2 nhà máy chính (Kiên Lương, Bình Phước) và 3 trạm nghiền (Phú Hữu, Long An, Cam Ranh), tổng công suất thiết kế đạt 7,3 triệu tấn/năm. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn giúp doanh nghiệp phục hồi biên lợi nhuận, khai thác hiệu quả danh mục sản phẩm xanh và mở rộng thị trường xuất khẩu bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển thương mại hàng hóa kết hợp với mô hình quản trị Marketing hỗn hợp (Marketing Mix 4P) và lý thuyết chuỗi cung ứng hiện đại trong ngành vật liệu xây dựng. Bản chất của phát triển thương mại mặt hàng là quá trình mở rộng quy mô tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa cơ cấu mặt hàng và gia tăng giá trị thương hiệu gắn liền với trách nhiệm bảo vệ môi trường.

Ba trụ cột lý thuyết chính được tích hợp bao gồm: lý thuyết hành vi khách hàng trong lĩnh vực công nghiệp B2B và bán lẻ dân dụng B2C; khung quản trị chất lượng toàn diện theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và TCVN 6260:2020; cùng khung pháp lý điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo Nghị định 24a/2016/NĐ-CP của Chính phủ. Bên cạnh đó, đề tài tiếp thu có chọn lọc bài học kinh nghiệm về quản trị kênh phân phối linh hoạt của Vicem Hoàng Thạch và chiến lược định vị chất lượng cao theo tiêu chuẩn ISO của Vicem Bút Sơn nhằm xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện gồm chỉ số tài chính, độ phủ thị trường và mức độ đổi mới sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và thống kê mô tả, so sánh trên nền tảng nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đáng tin cậy. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán, báo cáo sản xuất kinh doanh thường niên giai đoạn 2020–2023 của Vicem Hà Tiên, kết hợp các bản tin chuyên ngành của Tổng công ty Xi măng Việt Nam (Vicem) và Hiệp hội Xi măng Việt Nam.

Đối với dữ liệu định tính và khảo sát thực tiễn, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) với cỡ mẫu gồm 440 nhà phân phối chính thức và 50 cán bộ quản lý thuộc Phòng Kế hoạch chiến lược, Xí nghiệp Tiêu thụ và Dịch vụ. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho các phân khúc thị trường trọng điểm từ Phú Yên đến Cà Mau. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê so sánh kết hợp phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) là nhằm bóc tách chính xác tác động của biến động kinh tế vĩ mô đến biên độ lợi nhuận, đồng thời dự báo sát thực tế nhu cầu tiêu thụ giai đoạn 2024–2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh và sản lượng tiêu thụ của Vicem Hà Tiên trải qua nhiều biến động phức tạp trong giai đoạn 2020–2023. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 đạt 7.964 tỷ đồng, giảm 11,49% trong năm 2021 xuống còn 7.054 tỷ đồng do đại dịch, sau đó phục hồi mạnh mẽ 21,14% trong năm 2022 lên mức 8.918 tỷ đồng, trước khi sụt giảm về khoảng 7.000 tỷ đồng vào năm 2023. Đặc biệt, lợi nhuận sau thuế sụt giảm nghiêm trọng tới 93,04% trong giai đoạn 2022–2023, từ mức 608 tỷ đồng năm 2020 xuống chỉ còn khoảng 17,7 tỷ đồng năm 2023.

Thứ hai, cơ cấu tiêu thụ sản phẩm cho thấy sự suy giảm mạnh ở phân khúc xi măng bao dân dụng, trong khi xi măng rời và xuất khẩu có bước tăng trưởng bù đắp. Năm 2023, sản lượng xi măng bao giảm 27,60% so với năm 2022, nhưng sản lượng xi măng rời tăng 6,03% và xi măng xuất khẩu tăng trưởng ấn tượng 36,08%. Ước tính cả năm 2024, tổng sản lượng tiêu thụ dự kiến đạt 5,35 triệu tấn (bằng 88,7% kế hoạch năm), trong đó thị trường nội địa chiếm 5,2 triệu tấn (xi măng bao đạt 3,5 triệu tấn, xi măng rời đạt 1,7 triệu tấn) và xuất khẩu đạt trên 80 nghìn tấn.

Thứ ba, mạng lưới thương mại phát triển rộng lớn với 440 nhà phân phối cấp 1, 620 cửa hàng trực thuộc và 120 cửa hàng liên kết, giúp công ty giữ vững trên 34,2% thị phần miền Nam (trong đó xi măng bao chiếm 37,8% và xi măng rời chiếm 28,7%). Doanh nghiệp cũng ghi nhận bước đột phá về sản phẩm khi có 13 dòng sản phẩm được Hội đồng Công trình Xanh Singapore (SGBC) cấp chứng nhận "Nhãn xanh", đồng thời ra mắt thành công xi măng Vicem Hà Tiên PCB50 thượng hạng bao 40kg và xuất khẩu thành công lô hàng đầu tiên sang thị trường Mỹ vào năm 2023.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu sản lượng và doanh thu có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ đường kết hợp cột kép (Combo Chart) để thể hiện sự tương quan giữa đà giảm sản lượng bao và tốc độ tăng của xi măng rời công nghiệp, cùng bảng phân tích ma trận tỷ trọng chi phí logistics trong cơ cấu giá thành.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm lợi nhuận trong năm 2023 là do tình trạng đóng băng của thị trường bất động sản dân dụng, chi phí nguyên nhiên liệu đầu vào (than, điện) tăng cao và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu xi măng miền Bắc chuyển hướng vào miền Nam. Mặc dù sở hữu năng lực sản xuất lớn 7,3 triệu tấn/năm và hệ sinh thái kho bãi hoàn chỉnh, việc phân bổ kênh bán hàng vẫn còn tập trung quá lớn vào khu vực đô thị lớn, chưa khai thác đồng đều tại các vùng sâu, vùng xa. Tuy nhiên, việc duy trì chính sách thu nhập người lao động bình quân tăng trưởng 7,58% trong năm 2023 (sau khi chạm đáy 4,87% năm 2022) cùng các gói phúc lợi 1.000.000 đồng/người vào các dịp lễ lớn đã tạo động lực ổn định nguồn nhân lực then chốt cho giai đoạn phục hồi.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh nghiên cứu phát triển và đa dạng hóa sản phẩm xi măng xanh. Doanh nghiệp cần tăng tỷ trọng tiêu thụ các dòng sản phẩm đạt chuẩn quốc tế như Vicem Hà Tiên Green PCB40 và PCB50 thượng hạng bao 40kg, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thay thế nhiệt năng từ rác thải và chất thải công nghiệp lên 25–30% vào năm 2025, nhằm hạ giá thành sản xuất 3–5% trên mỗi tấn sản phẩm và đáp ứng tiêu chuẩn công trình xanh LEED, Green Mark.

Thứ hai, tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối và tối ưu hóa chi phí logistics. Triển khai đồng bộ phần mềm quản trị vận tải TMS tại 3 trung tâm phân phối chính (Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng), thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt cho 440 nhà phân phối lớn, phấn đấu mở rộng độ phủ thêm 100 điểm bán lẻ tại khu vực Tây Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ đến cuối năm 2025.

Thứ ba, khai thác thị trường dự án hạ tầng trọng điểm và gia tăng xuất khẩu chất lượng cao. Tập trung nguồn lực cung ứng xi măng rời bền sun phát (ASTM C150 Type II, Type V) cho các đại dự án quốc gia như Cảng hàng không quốc tế Long Thành, Nhà ga T3 Tân Sơn Nhất, các tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Nam; đồng thời duy trì sản lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ và Đông Nam Á đạt trên 100.000 tấn/năm.

Thứ tư, kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện thể chế hỗ trợ ngành. Đề xuất Chính phủ và Bộ Tài chính xem xét điều chỉnh giảm thuế xuất khẩu clinker về mức 0% để tháo gỡ áp lực tồn kho; kiến nghị Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn bắt buộc sử dụng xi măng xanh trong công trình vốn đầu tư công; đồng thời đề nghị Tổng cục Quản lý thị trường tăng cường thanh tra, xử lý nghiêm hành vi gian lận nhãn mác thương mại trên địa bàn các tỉnh phía Nam.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1 - Ban lãnh đạo và chuyên viên kinh doanh các doanh nghiệp sản xuất xi măng: Tiếp cận các giải pháp thực tế về tái cấu trúc kênh phân phối, quản trị chi phí logistics và kinh nghiệm chuyển đổi danh mục sản phẩm theo hướng phát triển bền vững để áp dụng trực tiếp vào hoạt động điều hành.

Nhóm 2 - Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu thương mại ngành hàng vật liệu xây dựng với hệ thống số liệu thực nghiệm giai đoạn 2020–2024 phong phú.

Nhóm 3 - Các nhà phân phối, đại lý và nhà thầu xây dựng quy mô lớn: Nắm bắt bức tranh tổng quan về xu hướng chuyển dịch của các dòng xi măng thế hệ mới, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật TCVN, ASTM để tối ưu hóa kế hoạch nhập hàng và giải pháp thi công công trình.

Nhóm 4 - Các cơ quan quản lý nhà nước và viện nghiên cứu chính sách ngành công nghiệp: Tham khảo các phân tích thực trạng cung cầu và các kiến nghị chính sách thuế, tiêu chuẩn môi trường nhằm xây dựng quy hoạch phát triển ngành xi măng Việt Nam giai đoạn 2025–2030 hiệu quả hơn.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp đạt được vị thế thị phần như thế nào trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt? Vicem Hà Tiên duy trì vị thế dẫn đầu tuyệt đối tại thị trường miền Nam với hơn 34,2% thị phần tổng hợp, trong đó xi măng bao chiếm 37,8% và xi măng rời chiếm 28,7%. Thành công này đến từ bề dày 60 năm thương hiệu và hệ thống 440 nhà phân phối trải dài từ Phú Yên đến Cà Mau.

Sản phẩm xi măng xanh mang lại lợi thế cạnh tranh gì cho công ty? Với 13 dòng sản phẩm đạt chứng nhận "Nhãn xanh" từ SGBC, sản phẩm giúp giảm phát thải khí nhà kính và tiêu hao năng lượng. Điển hình là dòng PCB50 bao 40kg giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển, rút ngắn thời gian đông kết bê tông, tạo điều kiện thuận lợi để trúng thầu tại các dự án quốc tế và xuất khẩu sang Mỹ.

Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận sau thuế của công ty sụt giảm mạnh trong năm 2023 là gì? Lợi nhuận giảm 93,04% trong giai đoạn 2022–2023 (về mức 17,7 tỷ đồng) chủ yếu do sự suy giảm 27,6% sản lượng xi măng bao dân dụng, sự đóng băng của thị trường bất động sản, chi phí nguyên liệu than, điện tăng cao và thuế xuất khẩu clinker tăng tạo gánh nặng chi phí.

Mạng lưới phân phối của công ty được tổ chức theo mô hình nào? Doanh nghiệp vận hành mô hình phân phối hỗn hợp gồm kênh trực tiếp (cung cấp trực tiếp cho các trạm trộn bê tông, dự án trọng điểm quốc gia) và kênh gián tiếp thông qua 440 nhà phân phối, 620 cửa hàng trực thuộc và 120 cửa hàng liên kết có ràng buộc ký cược tài chính chặt chẽ.

Các dự án hạ tầng lớn nào đang sử dụng sản phẩm xi măng của công ty? Vicem Hà Tiên là nhà cung ứng vật liệu chính cho các công trình trọng điểm cấp quốc gia như Sân bay Quốc tế Long Thành, Nhà ga T3 Cảng hàng không Tân Sơn Nhất, Tổ hợp Hóa dầu Long Sơn và hệ thống đường vành đai, cao tốc khu vực phía Nam.

Kết luận

  • Đề tài hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển thương mại mặt hàng xi măng trong bối cảnh cung vượt cầu của nền kinh tế.
  • Bóc tách bức tranh thực trạng tài chính và thương mại giai đoạn 2020–2023 của Vicem Hà Tiên, làm rõ nguyên nhân sụt giảm biên lợi nhuận và điểm sáng tăng trưởng ở phân khúc xi măng rời và xuất khẩu.
  • Khẳng định tính tiên phong của thương hiệu thông qua danh mục 13 sản phẩm Nhãn xanh và việc ứng dụng công nghệ đồng xử lý chất thải bảo vệ môi trường.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về hoàn thiện danh mục sản phẩm, tái cơ cấu kênh phân phối, nâng cao năng lực logistics và chính sách nhân sự đến năm 2025.
  • Cung cấp các kiến nghị vĩ mô có giá trị thực tiễn cao gửi tới Chính phủ, Bộ Xây dựng và Tổng cục Quản lý thị trường nhằm hỗ trợ sự phát triển bền vững của ngành xi măng Việt Nam.

Doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay khung giải pháp thương mại và hệ thống tiêu chuẩn đánh giá của luận văn để tối ưu hóa chiến lược kinh doanh cho đơn vị trong giai đoạn phục hồi 2025–2026.