Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 934.10) với đề tài "Phát triển thương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế" được nghiên cứu sinh Lê Nguyễn Diệu Anh thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hà Văn Sự và TS. Phạm Thuý Hồng, bảo vệ năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cơ hội mở rộng thị trường, tăng trưởng xuất nhập khẩu và thu hút nguồn lực phát triển cho các quốc gia. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra những thách thức lớn đối với tính bền vững. Tại Việt Nam, tính đến tháng 02 năm 2020, quốc gia đã tham gia 16 hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với 57 đối tác. Năm 2019, độ mở kinh tế đạt 200%, GDP tăng trưởng 7,02%, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 263,45 tỷ USD (tăng 8,1% so với năm 2018, ghi nhận năm thứ tư liên tiếp xuất siêu), thu hút vốn FDI đăng ký lũy kế đạt 362,58 tỷ USD với 30.827 dự án còn hiệu lực, cùng mạng lưới phân phối hiện đại gồm 1.089 siêu thị và 240 trung tâm thương mại.

Mặc dù đạt quy mô tăng trưởng nhanh, thực tiễn thương mại Việt Nam bộc lộ nhiều điểm chưa bền vững:

  • Cơ cấu hàng xuất khẩu chủ yếu tập trung vào nhóm thâm dụng tài nguyên và lao động giản đơn (dầu thô, khoáng sản, dệt may, da giày, đồ gỗ), mang lại giá trị gia tăng thấp;
  • Hàng hoá nhập khẩu phần lớn đến từ các thị trường có trình độ công nghệ trung bình hoặc thấp;
  • Xuất khẩu phụ thuộc lớn vào biến động của thị trường quốc tế; hệ thống chính sách phát triển thương mại nội địa chưa được quan tâm đúng mức;
  • Quá trình khai thác phục vụ xuất khẩu làm suy thoái tài nguyên rừng, khoáng sản và hệ sinh thái biển; phát thải CO2 bình quân đầu người có xu hướng gia tăng;
  • Khoảng cách thu nhập và chênh lệch phát triển giữa các vùng miền, đặc biệt giữa thành thị và nông thôn, chưa được thu hẹp hiệu quả.

Về mặt học thuật, các công trình trước đây thường tiếp cận phát triển bền vững ở cấp độ kinh tế vĩ mô tổng quát hoặc đi sâu vào từng khía cạnh riêng lẻ (như quản lý môi trường trong thương mại, xuất khẩu đơn lẻ hay bảo hộ thương mại) mà chưa có công trình nghiên cứu toàn diện, tích hợp đầy đủ cả thương mại nội địa lẫn xuất nhập khẩu dưới giác độ quản lý kinh tế gắn với yêu cầu phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. Luận án được triển khai nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là xác lập cơ sở khoa học (cả lý luận và thực tiễn) để đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế đến năm 2025 và những năm tiếp theo.

Để đạt mục tiêu trên, luận án giải quyết 6 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và hoàn thiện những nguyên lý cơ bản về phát triển thương mại theo hướng bền vững của các quốc gia, bao gồm bản chất, vai trò, nội dung và tiêu chí đánh giá trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  2. Tổng quan kinh nghiệm quốc tế về phát triển thương mại bền vững, từ đó rút ra các bài học tham chiếu cho Việt Nam trong hoạch định chính sách.
  3. Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển thương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam giai đoạn 1995 – 2019 theo ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.
  4. Sử dụng phương pháp định tính và định lượng để phân tích thực trạng chính sách và tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại theo hướng bền vững tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  5. Luận giải những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của thực trạng phát triển thương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam trước các thách thức từ hội nhập quốc tế.
  6. Đề xuất các quan điểm, định hướng và nhóm giải pháp có cơ sở khoa học nhằm phát triển thương mại Việt Nam theo hướng bền vững đến năm 2025 và giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển thương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận thương mại dưới góc độ ngành kinh tế và quản lý kinh tế, tập trung vào thương mại hàng hoá bao gồm thương mại nội địa (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền) và thương mại xuất nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; không nghiên cứu sâu thương mại dịch vụ (gồm 12 lĩnh vực và 155 tiểu ngành).
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam trong mối quan hệ tương tác với thị trường khu vực và toàn cầu.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích giai đoạn 1995 – 2019; các dự báo, quan điểm và giải pháp định hướng đến năm 2025 và những năm tiếp theo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan theo 4 nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề Tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu Nội dung chính đã đạt được
1. Lý thuyết và mô hình phát triển bền vững - Báo cáo Our Common Future của WCED (1987)
- Tatyana P. Soubbotina (2004)
- Jalal & John A. Boyd (2007)
- Trung tâm TN&MT - ĐHTH Hà Nội (1995)
- Viện Môi trường và Phát triển bền vững (2003)
- Lưu Đức Hải và cs (2000)
- Đinh Văn Ân (2005), Lê Xuân Đình (2005), Trần Nguyễn Tuyên (2006)
- Nguyễn Quang Thái & Ngô Thắng Lợi (2007)
- Hà Huy Thành (2009)
- Báo cáo quốc gia RIO+20 (2012)
- UNIDO (2012)
Định hình khái niệm phát triển bền vững tích hợp 3 khía cạnh (kinh tế, xã hội, môi trường); thiết lập các mô hình tương tác (mô hình 3 vòng tròn giao nhau của Jacobs & Sadler 1990, mô hình liên hệ thống của Villen 1990, mô hình 3 nhóm mục tiêu của World Bank); ứng dụng vào bối cảnh tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hóa tại Việt Nam.
2. Thương mại và phát triển thương mại bền vững - John Asafu-Adjaye (2004)
- UNEP (2006)
- Chen Jiyong, Liu Wei & Hu Yi (2006)
- Moustapha Kamal Gueye, Malena Sell & Janet Strachan (2009)
- Paul Hawken (2013)
- UNEP & IISD (2004)
Phân tích tác động hai mặt của hoạt động thương mại đến tăng trưởng thu nhập, xóa đói giảm nghèo và suy thoái môi trường; vai trò của chính sách công và kinh tế xanh đối với các quốc gia đang phát triển và các nền kinh tế dễ bị tổn thương.
3. Thương mại bền vững trong bối cảnh hội nhập - Grant Hewison, Veena Jha & Maree Underhill (1997)
- WTO (2000)
- William R. Cline (2004)
- Zoltan Ban (2012)
- Paul Ekins (2012)
- Hà Văn Sự (2004)
- Đoàn Thị Thanh Hương (2008)
- Hồ Trung Thanh (2009)
- Hà Thị Thanh Bình (2012)
- Bộ Công Thương (2012)
Xem xét mối quan hệ giữa tự do hóa thương mại, bảo vệ môi trường và giảm nghèo; công cụ Đánh giá tác động bền vững thương mại (SIA); nghiên cứu thực trạng xuất khẩu bền vững (Hồ Trung Thanh 2009), quản lý nhà nước về môi trường trong thương mại (Đoàn Thị Thanh Hương 2008) và chính sách bảo hộ sau gia nhập WTO (Hà Thị Thanh Bình 2012).
4. Tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng đến thương mại bền vững - Parris & Kates (2003), UN (1996)
- CGSDI (1999), OECD (2011b), WB (2012)
- Mathis Wackernagel (2003), WEF (2002)
- Quyết định 432/QĐ-TTg (2012), UNCTAD (2016), EIU (2016)
- Liu Ligang (2001), Wu Yingyu (2003)
- Vittorio et al. (1999), Yang Mei (2016)
- Jianteng Xu et al. (2016), Dương Thị Tình (2015), Nguyễn Thanh Hoài (2012)
Tổng hợp hệ thống chỉ tiêu đánh giá (chỉ số CSD, Dấu chân sinh thái, Chỉ số Thương mại Bền vững Châu Á của EIU); nhận diện các nhân tố tác động (thể chế, thuế quan theo mô hình Repeat Game, đầu tư, chuỗi cung ứng, hạ tầng, khoa học công nghệ, nguồn nhân lực).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc tổng hợp tài liệu, tác giả xác định hai khoảng trống nghiên cứu trọng tâm:

  1. Khoảng trống về mặt lý luận: Các công trình hiện có chưa xây dựng được khung lý thuyết và bộ tiêu chí đánh giá hoàn chỉnh, đồng bộ dành riêng cho phát triển thương mại hàng hoá theo hướng bền vững trong điều kiện một nền kinh tế đang phát triển có độ mở cao và tham gia sâu vào các FTA thế hệ mới.
  2. Khoảng trống về mặt thực tiễn: Thiếu vắng các công trình định lượng đánh giá cụ thể tác động đồng thời của các nhân tố hội nhập, chính sách, đầu tư và nguồn nhân lực đến tính bền vững của thương mại Việt Nam theo chuỗi thời gian dài (1995 – 2019) nhằm cung cấp căn cứ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách giai đoạn 2021 – 2025 và tầm nhìn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Phát triển kinh tế và phát triển bền vững: Luận án tiếp thu lý thuyết kinh tế học phát triển và công thức phát triển kinh tế của Ngô Thắng Lợi và Phan Thị Nhiệm (2013), khẳng định phát triển kinh tế là sự kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội. Luận án vận dụng định nghĩa của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED, 1987) về phát triển bền vững, kết hợp các mô hình lý thuyết: mô hình ba vòng tròn giao nhau (Jacobs & Sadler, 1990), mô hình tam giác, mô hình bốn cực, mô hình quả trứng, mô hình ba vòng tròn đồng tâm và mô hình cân bằng bền vững hai tầng.
  • Khái niệm phát triển thương mại theo hướng bền vững: Dựa trên các khái niệm của Nick Robins & Sarah Roberts (2000), Hà Văn Sự (2004), Dương Thị Tình (2015), Trade for Development Centre (2018) và Sustainable Trade Index (2018), luận án đưa ra định nghĩa:

    "Phát triển thương mại theo hướng bền vững là sự phát triển mà kết quả của phát triển thương mại đáp ứng yêu cầu của phát triển bền vững, được biểu hiện cụ thể bằng sự phát triển nhanh, ổn định về quy mô, cơ cấu hợp lý và đảm bảo chất lượng tăng trưởng, xoá đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường."

  • Khung nội dung và mục tiêu phát triển thương mại bền vững: Luận án cấu trúc nội dung nghiên cứu theo ba trụ cột chính:
    1. Quy mô thương mại bền vững: Tăng trưởng ổn định, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, cân bằng cán cân thương mại dài hạn.
    2. Cơ cấu thương mại bền vững: Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu hợp lý (tăng tỷ trọng hàng chế biến sâu, giảm hàng thô); cơ cấu thị trường đa dạng, giảm thiểu rủi ro phụ thuộc.
    3. Chất lượng phát triển thương mại: Nâng cao giá trị gia tăng, gia tăng đóng góp vào GDP, cải thiện năng lực cạnh tranh, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, giảm bất bình đẳng, đồng thời kiểm soát phát thải khí nhà kính và giảm thiểu suy thoái tài nguyên môi trường.
  • Lý thuyết về các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế: Dựa trên phân cấp của Phạm Quốc Trụ (2011), gồm 5 mức độ: Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA), Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung (CM) và Hợp nhất kinh tế toàn diện (TEI).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Sử dụng để xử lý các tài liệu học thuật trong và ngoài nước, xây dựng khung lý luận, tiêu chí và xác định các nhân tố ảnh hưởng.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Nghiên cứu tình huống kinh nghiệm phát triển thương mại bền vững tại một số quốc gia; phân tích nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách thương mại và bảo vệ môi trường của Việt Nam giai đoạn 1995 – 2019.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 1995 – 2019;
    • Xây dựng mô hình phân phối trễ tự hồi quy (ARDL - Autoregressive Distributed Lag) để ước lượng và kiểm định mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa các nhân tố hội nhập, chính sách, hạ tầng, đầu tư đến chỉ tiêu phát triển thương mại bền vững.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng và kiểm định mô hình được trích xuất từ:

  • Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO);
  • Niên giám thống kê, báo cáo chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
  • Dữ liệu thống kê quốc tế từ Ngân hàng Thế giới (World Bank - WDI), UNCTAD, WTO, Trading Economics;
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Chính phủ Việt Nam liên quan đến chính sách thương mại, đầu tư và môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển thương mại theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết và bài học kinh nghiệm quốc tế:

  • Bản chất và sự cần thiết: Làm rõ quá trình chuyển biến nhận thức từ tăng trưởng kinh tế đơn thuần sang phát triển bền vững; xác định thương mại là ngành kinh tế độc lập thực hiện lưu thông hàng hóa và là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng. Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra cơ hội mở rộng thị trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhưng đồng thời tạo ra rủi ro cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường xuyên biên giới và gia tăng khoảng cách giàu nghèo nếu không có chiến lược điều tiết hợp lý.
  • Tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa tiêu chí đánh giá theo ba nhóm: quy mô (tốc độ tăng trưởng bán lẻ, kim ngạch xuất nhập khẩu, cán cân thương mại), cơ cấu (cơ cấu ngành hàng, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu thị trường đối tác) và chất lượng (đóng góp GDP, năng suất lao động thương mại, tỷ lệ nội địa hóa, tiêu thụ năng lượng và phát thải CO2). Các nhân tố tác động gồm: thể chế chính sách, rào cản kỹ thuật (TBT), dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), hạ tầng logistics, trình độ khoa học công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực.
  • Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam: Phân tích thực tiễn phát triển thương mại và chính sách bền vững tại một số quốc gia phát triển và đang phát triển. Bài học rút ra nhấn mạnh yêu cầu: chủ động nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường, phát triển chuỗi cung ứng xanh, hoàn thiện khung pháp lý bảo vệ sản xuất nội địa hợp pháp và nâng cao năng lực thích ứng của doanh nghiệp trong nước trước các cú sốc thị trường toàn cầu.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển thương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

Chương 2 tập trung phân tích nguồn số liệu thực tế giai đoạn 1995 – 2019:

  • Thực trạng phát triển quy mô thương mại:
    • Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tăng trưởng liên tục; năm 2019 đạt 263,45 tỷ USD xuất khẩu, đưa Việt Nam vào nhóm các quốc gia có kim ngạch ngoại thương hàng đầu ASEAN;
    • Cán cân thương mại chuyển biến tích cực từ nhập siêu kéo dài sang xuất siêu liên tục từ năm 2016 đến năm 2019;
    • Tổng mức luân chuyển hàng hoá bán buôn, bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trong nước duy trì tốc độ tăng trưởng hai con số trong nhiều năm.
  • Thực trạng phát triển cơ cấu thương mại:
    • Cơ cấu xuất khẩu: Tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến, chế tạo tăng dần; tuy nhiên các mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn (điện tử, dệt may, da giày, đồ gỗ) chủ yếu thực hiện ở khâu gia công, lắp ráp, phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu, khiến tỷ lệ nội địa hoá ở mức trung bình;
    • Cơ cấu nhập khẩu: Nhóm hàng máy móc, thiết bị và nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất chiếm tỷ trọng chi phối; nhập khẩu công nghệ nguồn và công nghệ cao từ các nước phát triển còn hạn chế;
    • Cơ cấu thị trường: Thị trường xuất nhập khẩu có sự tập trung lớn vào một số đối tác chính (Trung Quốc, Hoa Kỳ, EU, ASEAN, Hàn Quốc), tiềm ẩn rủi ro khi có biến động thương mại khu vực.
  • Thực trạng phát triển chất lượng thương mại và tác động xã hội – môi trường:
    • Đóng góp của thương mại vào GDP duy trì ở mức cao; khu vực FDI đóng vai trò chủ đạo trong kim ngạch xuất khẩu và thặng dư thương mại;
    • Hoạt động xuất khẩu nông, lâm, thủy sản và khoáng sản tạo áp lực lớn lên tài nguyên thiên nhiên; số liệu phản ánh sự tương quan giữa gia tăng khai thác gỗ và sự suy giảm diện tích rừng tự nhiên;
    • Lượng phát thải khí nhà kính (CO2) bình quân đầu người của Việt Nam gia tăng nhanh trong giai đoạn 2000 – 2019;
    • Ngành thương mại giải quyết lượng lớn việc làm cho xã hội, nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp và có sự chênh lệch đáng kể về thu nhập bình quân giữa các thành phần kinh tế.
  • Kết quả ước lượng định lượng (Mô hình ARDL): Kiểm định tác động của các biến số kinh tế vĩ mô, độ mở thương mại, dòng vốn FDI, tỷ giá và hạ tầng đến chỉ tiêu phản ánh thương mại bền vững, khẳng định tính có ý nghĩa thống kê của các biến thể chế và đầu tư trong dài hạn.
  • Đánh giá tổng hợp: Chỉ rõ các thành tựu (tăng quy mô, mở rộng đối tác, chuyển dịch cán cân sang xuất siêu) và các hạn chế căn bản (giá trị gia tăng thấp, liên kết chuỗi lỏng lẻo, nguy cơ ô nhiễm môi trường và áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa).

Chương 3: Những quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thương mại theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam đến năm 2025 và những năm tiếp theo

Chương 3 xây dựng hệ thống định hướng và giải pháp ứng dụng:

  • Dự báo bối cảnh và định hướng: Đưa ra các dự báo về tăng trưởng kinh tế, xu hướng vận động thương mại quốc tế, tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đến năm 2025; xác lập các quan điểm phát triển thương mại gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất và bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Hệ thống giải pháp cơ bản:
    1. Nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện thể chế và hệ thống pháp luật thương mại đồng bộ với các cam kết FTA thế hệ mới; nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thương mại và kiểm soát môi trường; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi hóa thương mại; phát triển nguồn nhân lực thương mại chất lượng cao;
    2. Nhóm giải pháp phát triển bền vững thương mại nội địa: Hiện đại hóa hạ tầng thương mại truyền thống kết hợp phát triển thương mại điện tử; nâng cao hiệu quả kết nối chuỗi cung ứng hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng trong nước; tăng cường kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia mạng lưới phân phối;
    3. Nhóm giải pháp phát triển bền vững thương mại xuất nhập khẩu: Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu sang các sản phẩm có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao; nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và phát triển công nghiệp hỗ trợ; đa dạng hóa thị trường xuất khẩu nhằm giảm rủi ro tập trung; chủ động ứng phó và sử dụng hiệu quả các biện pháp phòng vệ thương mại; thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật nhập khẩu nhằm ngăn chặn công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về phát triển thương mại theo hướng bền vững trong điều kiện hội nhập quốc tế, xác lập rõ nội hàm khái niệm và mối quan hệ hữu cơ giữa ba trụ cột: tăng trưởng quy mô - hợp lý hóa cơ cấu - nâng cao chất lượng (kinh tế, xã hội, môi trường).
  2. Xây dựng khung phân tích và hệ thống tiêu chí đánh giá tính bền vững của thương mại thích ứng với đặc điểm của một nền kinh tế đang phát triển có độ mở lớn.
  3. Nhận diện, phân loại và mô hình hóa các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại bền vững, tạo cơ sở phương pháp luận cho các nghiên cứu thực nghiệm tiếp theo.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và có căn cứ số liệu thực chứng về thực trạng thương mại Việt Nam giai đoạn 1995 – 2019, chỉ rõ mức độ đóng góp cũng như các điểm nghẽn về môi trường, cơ cấu gia công và phân phối thu nhập.
  2. Ứng dụng mô hình kinh tế lượng (ARDL) để lượng hóa tác động của các nhân tố hội nhập và chính sách đến tính bền vững của thương mại Việt Nam.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, phân định cụ thể giữa thương mại nội địa và thương mại xuất nhập khẩu đến năm 2025, giúp các cơ quan quản lý nhà nước (đặc biệt là Bộ Công Thương) có thêm luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách thương mại bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phạm vi vào thương mại hàng hoá, chưa bao quát toàn diện mảng thương mại dịch vụ (do tính phức tạp và phân tán của 155 phân ngành dịch vụ theo phân loại WTO). Dữ liệu chuỗi thời gian về một số chỉ báo môi trường ngành thương mại ở cấp vi mô còn thiếu đồng bộ do hạn chế trong hệ thống thống kê chuyên ngành tại Việt Nam thời gian qua.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tính bền vững đối với thương mại dịch vụ và kinh tế số; đi sâu phân tích tác động môi trường của từng chuỗi ngành hàng xuất khẩu cụ thể (như dệt may, da giày, chế biến thủy sản) ở cấp độ doanh nghiệp khi thực thi các cam kết tiêu chuẩn lao động và môi trường nghiêm ngặt trong EVFTA và CPTPP.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng các Sở Công Thương địa phương trong việc xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới thương mại, rà soát chính sách xuất nhập khẩu và hoàn thiện các quy chuẩn kỹ thuật bảo vệ môi trường.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh thương mại tại các trường đại học và viện nghiên cứu, phục vụ việc giảng dạy và phát triển các đề tài liên quan đến thương mại xanh và phát triển bền vững.
  • Hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp: Cung cấp thông tin tổng quan về xu hướng rào cản kỹ thuật, phòng vệ thương mại và yêu cầu chuỗi cung ứng xanh để xây dựng chiến lược kinh doanh thích ứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa như thế nào về phát triển thương mại theo hướng bền vững?
Luận án xác định phát triển thương mại theo hướng bền vững là sự phát triển mà kết quả của hoạt động thương mại đáp ứng các yêu cầu phát triển bền vững, biểu hiện qua sự tăng trưởng nhanh, ổn định về quy mô, cơ cấu hợp lý, đảm bảo chất lượng tăng trưởng, đóng góp vào xoá đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Phạm vi nghiên cứu của luận án có bao gồm thương mại dịch vụ không?
Không. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở thương mại hàng hoá (gồm thương mại nội địa và thương mại xuất nhập khẩu) dưới giác độ quản lý kinh tế thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, không nghiên cứu sâu 12 lĩnh vực và 155 tiểu ngành của thương mại dịch vụ.

3. Giai đoạn dữ liệu thực trạng được tác giả thu thập và phân tích là giai đoạn nào?
Dữ liệu thực trạng được thu thập, phân tích và kiểm định trong giai đoạn 25 năm, từ năm 1995 đến năm 2019; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp định hướng đến năm 2025 và những năm tiếp theo.

4. Phương pháp định lượng nào được tác giả ứng dụng trong phân tích tác động của các nhân tố?
Luận án sử dụng mô hình phân phối trễ tự hồi quy (ARDL - Autoregressive Distributed Lag) trên nền bộ dữ liệu thứ cấp thu thập từ Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Thế giới và Trading Economics để kiểm định mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa các nhân tố ảnh hưởng và phát triển thương mại bền vững.

5. Luận án chỉ ra những điểm nghẽn chính nào trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam?
Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam tăng nhanh về quy mô nhưng chủ yếu dựa vào các nhóm hàng thâm dụng tài nguyên và lao động giản đơn (khoáng sản, dệt may, da giày, đồ gỗ), tỷ lệ nội địa hoá còn thấp, phần lớn giá trị xuất khẩu thuộc về khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và chủ yếu dừng lại ở khâu gia công, lắp ráp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Nguyễn Diệu Anh là công trình nghiên cứu hệ thống về phát triển thương mại hàng hoá theo hướng bền vững tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Luận án đã làm rõ cơ sở lý thuyết, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, kết hợp phân tích thực chứng giai đoạn 1995 – 2019 bằng phương pháp định tính và mô hình định lượng ARDL. Các phát hiện của luận án phản ánh toàn diện thực trạng quy mô, cơ cấu và chất lượng thương mại, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp phân định rõ giữa thương mại nội địa và xuất nhập khẩu nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước đến năm 2025.