Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi gia cầm giữ vai trò thiết yếu trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam, cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng với chu kỳ sản xuất nhanh và hiệu quả chuyển hóa thức ăn cao. Nhằm nâng cao năng suất và chất lượng thịt, các cơ quan chuyên môn đã đưa vào nuôi dưỡng nhiều giống gà nhập ngoại như Golline 54 (Hà Lan, 1990), Brown Nick (Mỹ, 1993), Hysex Brown (Mỹ, 1996). Tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, điều kiện địa hình đồi núi thấp xen kẽ đồng bằng tạo ưu thế cho phương thức chăn nuôi gà thịt lông màu (chủ yếu là gà lai Chọi và gà lai Hồ) theo mô hình bán thả đồi. Tuy nhiên, thời tiết biến động thất thường, dịch bệnh diễn biến phức tạp, áp lực chi phí thức ăn và giá thuốc thú y tăng cao đã tạo ra rào cản lớn cho người chăn nuôi. Việc thiếu kiểm soát chuyên môn dẫn đến tình trạng sử dụng kháng sinh tùy tiện, làm gia tăng nguy cơ kháng thuốc và đe dọa an toàn vệ sinh thực phẩm.

Khóa luận được thực hiện dưới sự hỗ trợ chuyên môn của Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Công ty Cổ phần Dược phẩm Thái Việt Pharma và Đại lý thuốc thú y Khương Huệ.

Mục tiêu của chuyên đề:

  1. Hỗ trợ phát triển thị trường cho đại lý.
  2. Rèn luyện và nâng cao kỹ năng chẩn đoán lâm sàng trên đàn gà mắc bệnh.
  3. Tập kê đơn và xây dựng phác đồ điều trị bệnh cho đàn gà mắc bệnh.
  4. Áp dụng quy trình phòng và điều trị một số bệnh thường gặp trên gà tại địa phương.

Yêu cầu của chuyên đề:

  1. Nắm vững nguyên tắc phòng và trị bệnh cho vật nuôi nói chung.
  2. Thành thạo phương pháp chẩn đoán lâm sàng và quy trình mổ khám bệnh tích trên gà.
  3. Đưa ra được phác đồ điều trị bệnh hiệu quả đối với gia cầm và các vật nuôi khác.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Đàn gà thịt lông màu (gà lai Chọi và gà lai Hồ) nuôi tại các hộ chăn nuôi và trang trại trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Đại lý thuốc thú y Khương Huệ (phường Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên) và các trại chăn nuôi thuộc các xã, thị trấn phụ cận.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, thực tập kỹ thuật và theo dõi số liệu diễn ra trong 6 tháng, từ ngày 14/12/2020 đến ngày 01/06/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý:

  • Căn cứ theo các quy định phòng chống dịch bệnh động vật trong Pháp lệnh Thú y Việt Nam, bao gồm: tiêu chuẩn vệ sinh thú y chuồng trại, kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ và khống chế dịch bệnh.
  • Lý thuyết dịch tễ học thú y về 3 mắt xích của quá trình sinh dịch: nguồn bệnh, nhân tố trung gian truyền lây và động vật cảm thụ. Biện pháp phòng chống dựa trên nguyên tắc cắt đứt mối liên hệ giữa các mắt xích này.
  • Khung kỹ thuật an toàn sinh học gồm 3 nguyên tắc: (1) Ngăn chặn sự tiếp xúc của mầm bệnh với gia cầm; (2) Nâng cao sức đề kháng của cơ thể vật nuôi; (3) Giám sát, kiểm tra định kỳ sức khỏe đàn thông qua kiểm tra hiệu giá kháng thể (HI, HA).
  • Cơ chế miễn dịch học thú y: Khái niệm và phân loại vắc-xin (vắc-xin vô hoạt/chết, vắc-xin nhược độc/sống, vắc-xin công nghệ gen thế hệ mới) và cơ chế miễn dịch thụ động từ kháng huyết thanh.
  • Bệnh học chuyên khoa gia cầm:
    • Bệnh viêm đường hô hấp mạn tính (CRD): Do vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum gây ra, viêm thanh dịch có fibrin ở niêm mạc mũi và túi khí.
    • Bệnh cầu trùng: Do các loài đơn bào thuộc giống Eimeria gây ra (chủ yếu là E. tenella gây thể manh tràng; E. necatrix, E. maxima, E. acervulina gây thể ruột non).
    • Bệnh ký sinh trùng đường máu (Leucocytozoonosis): Do đơn bào thuộc giống Leucocytozoon ký sinh trong hồng cầu và phủ tạng, truyền lây qua côn trùng trung gian (Culicoides arakawae và dĩn Simulium).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp điều tra dịch tễ học và xã hội học chăn nuôi: Tiến hành khảo sát trực tiếp 20 trang trại chăn nuôi gà thịt tại huyện Đồng Hỷ bằng bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp chủ trại trong các đợt giao thuốc và thăm khám kỹ thuật.
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng thú y: Quan sát đàn từ xa đến gần dưới ánh sáng tự nhiên nhằm ghi nhận thể trạng, phản xạ, màu sắc mào tích, dáng đi, trạng thái lông da và đặc điểm chất thải; áp dụng phương pháp thính chẩn (áp sát tai vào cơ thể gia cầm) để phát hiện tiếng rale, khò khè ở đường hô hấp.
  • Phương pháp mổ khám mổ tích giải phẫu: Làm chết gia cầm bằng thao tác bẻ cổ và cắt tiết; làm ướt lông, rạch da, bộc lộ hầu họng, rạch chạc xương đòn và mở xoang ngực - bụng. Quan sát tổn thương thực thể tại: hệ tiêu hóa (dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non, manh tràng, gan, túi mật, tuyến tụy), hệ hô hấp (khí quản, phổi, hệ thống túi khí), cơ quan tạo máu và miễn dịch (lách, túi Fabricius) và cơ quan sinh dục.
  • Phương pháp thử nghiệm và đánh giá phác đồ điều trị: Thiết lập các phác đồ kết hợp giữa kháng sinh đặc trị, thuốc điều trị triệu chứng (hạ sốt, cầm máu, long đờm) và thuốc bổ trợ (điện giải, giải độc gan thận) trên các đàn gà mắc bệnh tự nhiên; theo dõi tỷ lệ khỏi bệnh sau 3–5 ngày dùng thuốc.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được thống kê mô tả và tính toán tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Nêu bật vị trí của ngành chăn nuôi gia cầm trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam; phân tích tính phù hợp của mô hình nuôi gà thịt lông màu tại huyện Đồng Hỷ. Xác định rõ mục đích hỗ trợ thị trường thuốc thú y, nâng cao kỹ năng lâm sàng, chẩn đoán mổ khám và thực nghiệm phác đồ điều trị cho đàn gia cầm.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa thông tin cơ sở thực tập tại đại lý Khương Huệ (phường Chùa Hang, 10 năm hoạt động, trang bị 1 kho lạnh và 2 tủ lạnh bảo quản vắc-xin). Mô tả điều kiện tự nhiên, địa hình trung du, khí hậu huyện Đồng Hỷ (nhiệt độ trung bình 23,4°C, độ ẩm 85,1%, lượng mưa 2.500 mm). Tổng quan các nguyên tắc vệ sinh phòng dịch thú y, cơ chế tác động của các dạng vắc-xin và kháng huyết thanh. Trình bày chi tiết căn bệnh học, triệu chứng, bệnh tích của 3 bệnh: CRD, Cầu trùng và Ký sinh trùng đường máu. Điểm cứu các công trình nghiên cứu trên thế giới (Nikitin, Harbi, Adler, Yamato, Nakamura) và trong nước (Hoàng Thạch, Lâm Thị Thu Hương, Lê Đức Quyết, Đào Trọng Đạt, Lê Văn Năm, Nguyễn Thị Kim Lan).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định đối tượng khảo sát là các đàn gà thịt tại các trang trại thuộc huyện Đồng Hỷ từ ngày 14/12/2020 đến 01/06/2021. Quy định các chỉ tiêu theo dõi gồm: danh mục kháng sinh, số lượng hộ chăn nuôi, số lượng đàn làm vắc-xin, số ca mổ khám lâm sàng và số gà được điều trị khỏi. Trình bày chi tiết kỹ thuật khám quan sát, thính chẩn và quy trình mổ khám từng cơ quan nội tạng.

Phần 4: Kết quả đạt được

Trình bày kết quả 4 nhóm nội dung thực hiện: (1) Nhật ký công tác tại đại lý Khương Huệ; (2) Thực trạng sử dụng kháng sinh và đặc điểm chăn nuôi gà thịt tại Đồng Hỷ; (3) Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh bằng vắc-xin và thuốc kháng sinh định kỳ trên 20 đàn gà; (4) Kết quả chẩn đoán lâm sàng, mổ khám bệnh tích và thử nghiệm điều trị 3 bệnh CRD, Cầu trùng và Ký sinh trùng đường máu.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng kết toàn bộ số liệu điều tra thực tiễn, mức độ tuân thủ quy trình phòng trị bệnh của người chăn nuôi và hiệu quả của các phác đồ điều trị đã áp dụng; đề xuất 3 nhóm kiến nghị kỹ thuật nhằm tiếp tục mở rộng quy mô nghiên cứu và nâng cao chất lượng đào tạo thực tập tốt nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả điều tra thực trạng sử dụng kháng sinh (n = 20 trang trại)

Khảo sát trên 20 trang trại chăn nuôi gà tại huyện Đồng Hỷ cho thấy 100% cơ sở sử dụng kháng sinh với mục đích phòng và trị bệnh, không có cơ sở nào sử dụng cho mục đích kích thích tăng trọng. Tuy nhiên, hành vi sử dụng thuốc phụ thuộc lớn vào thói quen tự phát của người nuôi.

Tiêu chí khảo sát Phân loại cơ sở quyết định Số trại (n = 20) Tỷ lệ (%)
Lựa chọn loại kháng sinh Kinh nghiệm bản thân 7 35,00
Hướng dẫn của nhà sản xuất 7 35,00
Đơn của bác sĩ thú y 6 30,00
Quyết định liều lượng Kinh nghiệm bản thân 9 45,00
Hướng dẫn của nhà sản xuất 3 15,00
Đơn của bác sĩ thú y 8 40,00
Thời gian ngừng thuốc trước xuất chuồng Kinh nghiệm bản thân 13 65,00
Hướng dẫn của nhà sản xuất 5 25,00
Đơn của bác sĩ thú y 2 10,00
Phối hợp các loại kháng sinh Kinh nghiệm bản thân 10 50,00
Hướng dẫn của nhà sản xuất 2 10,00
Đơn của bác sĩ thú y 8 40,00

Kết quả điều tra xác định có 13 hoạt chất kháng sinh được lưu hành sử dụng tại các trại. Tỷ lệ sử dụng phổ biến nhất gồm: Doxycycline (90,00%), Amoxicillin (65,00%), Florfenicol (60,00%), Colistin (55,00%), Sulfamid (50,00%), Tilmicosin (50,00%), Tylosin (45,00%), Enrofloxacin (40,00%), Ceftiofur (30,00%), Gentamycin (30,00%), Neomycin (20,00%), Diclazuril (15,00%) và nhóm kháng sinh khác (20,00%).

Kết quả quy trình phòng bệnh trên 20 đàn gà

Quy trình phòng bệnh bằng vắc-xin được giám sát trên 20 đàn gà thịt lông màu từ 1 đến 70 ngày tuổi, bao gồm phòng các bệnh: Marek (1 ngày tuổi), Cầu trùng (3-4 ngày), Viêm phế quản truyền nhiễm IB (5, 21, 28, 70 ngày), Newcastle (7, 21, 28, 70 ngày), Cúm gia cầm H5N1 (10, 35 ngày), Gumboro (10, 14 ngày), Hội chứng sưng phù đầu SHS (12 ngày), Đậu gà (17 ngày), Viêm thanh khí quản truyền nhiễm ILT (35 ngày), và Coryza (42 ngày). Tỷ lệ thực hiện đạt yêu cầu kỹ thuật từ 65% đến 100%, tỷ lệ an toàn đạt 100% trên toàn bộ các đàn theo dõi.

Quy trình sử dụng kháng sinh phòng bệnh định kỳ thực hiện trên 20 đàn gà gồm: Ampicoli (2-6 ngày tuổi), Biocillin (12-16 ngày tuổi), Amoxicillin (22-26 ngày tuổi), Doxycycline (32-36 ngày tuổi), sau đó định kỳ 15 ngày dùng một đợt 3-5 ngày (luân chuyển Tylodox, Enrofloxacin, Florfenicol 25%). Kết quả tỷ lệ thực hiện đạt 96%, độ an toàn đạt 100%.

Kết quả chẩn đoán lâm sàng và mổ khám bệnh tích

Tên bệnh Triệu chứng lâm sàng điển hình (Số ca / Tỷ lệ %) Bệnh tích mổ khám điển hình (Số ca / Tỷ lệ %)
Ký sinh trùng đường máu Khám n = 15 con:
- Ủ rũ, lông xù: 15 con (100%)
- Sốt cao: 13 con (86,66%)
- Mào tích nhợt nhạt: 10 con (66,66%)
- Phân khô hoặc xanh: 7 con (46,66%)
Mổ khám n = 15 con:
- Cơ đùi, cơ ngực viêm xuất huyết: 15 con (100%)
- Lách sưng to gấp 2 lần, có nốt xuất huyết/hoại tử: 10 con (66,67%)
- Tuyến tụy sưng và xuất huyết: 7 con (46,67%)
CRD (Viêm đường hô hấp mạn tính) Khám n = 25 con:
- Chảy nước mắt, mũi, kêu xao xác: 25 con (100%)
- Kéo dài cổ để thở rồi chết: 15 con (60,00%)
- Dính 2 mắt do viêm kết mạc: 15 con (60,00%)
- Da màu xanh tím: 3 con (12,00%)
Mổ khám n = 25 con:
- Mắt sưng, chảy nước mắt, dịch mũi: 25 con (100%)
- Khí quản nhiều dịch viêm hơi vàng: 25 con (100%)
- Phổi, túi khí phù thũng, viêm: 22 con (88,00%)
- Viêm màng bao tim: 18 con (72,00%)
Cầu trùng Khám n = 22 con:
- Ỉa phân lẫn máu: 20 con (90,91%)
- Gầy yếu, bỏ ăn hoặc ăn ít: 18 con (81,82%)
- Xù lông, sã cánh: 18 con (81,82%)
- Nằm tụm đống: 15 con (68,18%)
- Thiếu máu, mào da nhợt: 11 con (50,00%)
Mổ khám n = 22 con:
- Thành ruột sưng dày, có nốt xuất huyết: 22 con (100%)
- Niêm mạc ruột non có điểm trắng đỏ: 22 con (100%)
- Manh tràng phình to, chứa hơi và máu: 20 con (90,90%)

Đánh giá hiệu quả phác đồ điều trị thực nghiệm

Bệnh Phác đồ thuốc và liều lượng sử dụng Số gà điều trị (con) Số gà khỏi bệnh (con) Tỷ lệ khỏi (%)
CRD - Tylan_Dox 200: 1g/12 kg thể trọng (pha uống 3–5 ngày)
- Brom long đờm: 1g/10 kg thể trọng (pha uống 3–5 ngày)
- Điện giải thảo dược: 1g/4 kg thể trọng (pha uống 3–5 ngày)
- Para C: hạ sốt (pha uống 1–3 ngày)
6.000 5.880 98,00
Cầu trùng - Dizincoc-La: pha nước uống 3 ngày, nghỉ 2 ngày, uống tiếp 2–3 ngày
- Para C: 1g/3 kg thể trọng (pha uống 1–3 ngày)
- Vitamin K: cầm máu (uống 5 ngày liên tục)
- Điện giải thảo dược: 1g/4 kg thể trọng (uống 3–5 ngày)
9.000 8.790 97,66
Ký sinh trùng đường máu - S-tri: pha nước uống 3–5 ngày liên tục
- Para C: 1g/3 kg thể trọng (pha uống 1–3 ngày)
- Điện giải thảo dược: 1g/4 kg thể trọng (pha uống 3–5 ngày)
5.000 4.850 97,00

Đóng góp của đề tài:

  • Cung cấp dữ liệu điều tra thực tế về thói quen sử dụng kháng sinh tại huyện Đồng Hỷ, phản ánh chân thực tình trạng lạm dụng thuốc dựa trên kinh nghiệm cá nhân (từ 35% đến 65% trường hợp).
  • Chuẩn hóa và kiểm chứng trên quy mô đàn lớn (tổng cộng 20.000 cá thể gà điều trị) các phác đồ phối hợp giữa kháng sinh đặc trị với thuốc hạ sốt, long đờm, cầm máu và trợ lực, mang lại tỷ lệ điều trị khỏi cao (97,00% – 98,00%).
  • Đóng góp vào hoạt động dịch vụ thú y địa phương thông qua 80 ngày giao thuốc, 45 ngày hỗ trợ trực tiếp kỹ thuật làm vắc-xin tại chuồng và tham gia tổ chức 10 buổi hội thảo tập huấn kỹ năng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Thời gian thực tập tốt nghiệp giới hạn trong 6 tháng, chưa theo dõi được trọn vẹn diễn biến dịch tễ qua các chu kỳ thời tiết khác nhau trong cả năm.
  • Địa bàn khảo sát tập trung chủ yếu tại một số xã xung quanh đại lý Khương Huệ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, dung lượng mẫu khảo sát kháng sinh còn khiêm tốn (20 trang trại), chưa mở rộng trên các phương thức chăn nuôi công nghiệp khép kín quy mô lớn.
  • Khóa luận chưa thực hiện các xét nghiệm vi sinh chuyên sâu trong phòng thí nghiệm (kháng sinh đồ, phân lập vi khuẩn, phản ứng PCR) mà chủ yếu dựa vào chẩn đoán lâm sàng và mổ khám giải phẫu bệnh tích.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô điều tra trên nhiều đối tượng gia cầm khác nhau, áp dụng trên nhiều phương thức chăn nuôi với số lượng mẫu lớn hơn nhằm nâng cao độ chính xác của số liệu dịch tễ.
  • Tiếp tục nghiên cứu sâu về các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng mới nổi trên đàn gà, thử nghiệm các chế phẩm thuốc thú y mới có hoạt lực cao nhằm hạn chế hiện tượng kháng kháng sinh.
  • Đẩy mạnh chương trình đưa sinh viên thực tập tiếp cận sâu với cơ sở sản xuất nhằm nâng cao tay nghề và cập nhật kiến thức thực tế trước khi tốt nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi Thú y, Bác sĩ thú y cơ sở, kỹ thuật viên thị trường của các công ty dược thú y và các chủ trang trại chăn nuôi gà bán thả đồi.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình sử dụng vắc-xin chi tiết theo từng ngày tuổi (từ 1 đến 70 ngày) dành cho gà thịt lông màu nuôi thả đồi.
    • Bộ tiêu chí đối chiếu thực tế giữa triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể khi mổ khám đối với 3 bệnh phổ biến: CRD, Cầu trùng và Ký sinh trùng đường máu.
    • Các công thức phối hợp thuốc trong phác đồ điều trị lâm sàng, liều lượng và thời gian giãn cách thuốc có giá trị ứng dụng trực tiếp tại thực địa chăn nuôi gia cầm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát tại huyện Đồng Hỷ ghi nhận bao nhiêu phần trăm trang trại quyết định thời gian ngừng sử dụng thuốc kháng sinh trước khi xuất chuồng hoàn toàn dựa vào kinh nghiệm cá nhân?
Số liệu điều tra trên 20 trang trại cho thấy có 65,00% (13 trại) xác định thời gian ngừng thuốc dựa vào kinh nghiệm bản thân; chỉ có 25,00% (5 trại) tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất và 10,00% (2 trại) thực hiện theo đơn của bác sĩ thú y.

2. Hai giống gà thịt được nuôi phổ biến nhất tại địa bàn huyện Đồng Hỷ trong giai đoạn nghiên cứu là giống nào?
Đó là gà lai Chọi và gà lai Hồ. Trong đó, nhiều hộ chăn nuôi có xu hướng chuyển từ gà lai Chọi sang gà lai Hồ do gà lai Hồ tăng trọng nhanh, trọng lượng xuất chuồng cao hơn và dễ tiêu thụ trên thị trường.

3. Kháng sinh nào được sử dụng phổ biến nhất tại các trại gà được điều tra và tỷ lệ là bao nhiêu?
Kháng sinh Doxycycline có tỷ lệ sử dụng cao nhất, xuất hiện tại 18 trên tổng số 20 trại được điều tra, chiếm tỷ lệ 90,00%. Tiếp theo là Amoxicillin (65,00%) và Florfenicol (60,00%).

4. Phác đồ điều trị bệnh CRD của tác giả gồm những loại thuốc nào và đạt tỷ lệ khỏi bệnh bao nhiêu trên cỡ mẫu thử nghiệm?
Phác đồ gồm: Tylan_Dox 200 (1g/12 kg thể trọng, dùng 3–5 ngày), Brom long đờm (1g/10 kg thể trọng, dùng 3–5 ngày), Điện giải thảo dược (1g/4 kg thể trọng, dùng 3–5 ngày) và Para C hạ sốt (uống 1–3 ngày). Thử nghiệm trên 6.000 con gà mắc bệnh ghi nhận 5.880 con khỏi bệnh, đạt tỷ lệ 98,00%.

5. Bệnh tích đại thể đặc trưng nhất khi mổ khám gà mắc bệnh Ký sinh trùng đường máu (Leucocytozoonosis) là gì?
Toàn bộ 15/15 cá thể mổ khám (100%) đều xuất hiện viêm xuất huyết ở cơ đùi và cơ ngực; 10/15 cá thể (66,67%) có lách sưng to gấp 2 lần bình thường, bề mặt xuất hiện điểm xuất huyết hoặc hoại tử; 7/15 cá thể (46,67%) có tuyến tụy sưng và xuất huyết.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Ngọc Quỳnh phản ánh toàn diện thực trạng kỹ thuật chăn nuôi gà thịt lông màu và việc sử dụng thuốc thú y tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã chỉ ra thực trạng đáng báo động về việc lạm dụng kháng sinh dựa trên kinh nghiệm cá nhân, đồng thời xác lập thành công quy trình phòng bệnh bằng vắc-xin và phác đồ điều trị 3 bệnh thường gặp (CRD, Cầu trùng, Ký sinh trùng đường máu) với tỷ lệ khỏi bệnh đạt từ 97,00% đến 98,00%. Đây là tài liệu thực hành có giá trị chuyên môn cao, kết hợp hài hòa giữa công tác thương mại dược thú y với kỹ năng chẩn đoán lâm sàng tại cơ sở.