Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi gia cầm giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống kinh tế nông thôn. Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên là địa bàn trung du miền núi có điều kiện tự nhiên và địa hình thích hợp để phát triển chăn nuôi gà thả vườn quy mô gia trại, trang trại. Đặc biệt, sau khi nhãn hiệu "Gà đồi Đồng Hỷ" được chứng nhận vào năm 2014, phương thức chăn nuôi gà thịt lông màu chăn thả bán tự nhiên đã được nhân rộng nhanh chóng.

Tuy nhiên, miền Bắc Việt Nam mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm vào mùa hè và lạnh giá, mưa phùn vào mùa đông. Sự biến đổi thời tiết thất thường kết hợp với phương thức chăn thả trực tiếp ngoài tự nhiên tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều loại mầm bệnh ký sinh trùng, vi khuẩn và virus phát sinh, lây lan. Thực tế tại các hộ chăn nuôi cho thấy nhận thức về an toàn sinh học và kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh còn nhiều bất cập, dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh và rủi ro thiệt hại kinh tế còn cao. Nhằm góp phần nâng cao năng lực thú y cơ sở và hỗ trợ người chăn nuôi, đề tài "Áp dụng quy trình chẩn đoán, phòng và trị một số bệnh thường gặp trên gà ở đại lý thuốc thú y Trang Dũng của Công ty Hanofarm" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Rèn luyện và nâng cao kỹ năng chẩn đoán lâm sàng trên đàn gà bị bệnh.
  2. Tập kê đơn và điều trị bệnh cho đàn gà mắc bệnh trong sản xuất thực tế.
  3. Áp dụng quy trình phòng và điều trị một số bệnh thường gặp trên gà thịt.

Yêu cầu cụ thể đặt ra cho nghiên cứu:

  • Nắm vững các nguyên tắc phòng trị bệnh cho vật nuôi theo quy chuẩn thú y.
  • Thành thạo phương pháp chẩn đoán lâm sàng và mổ khám xác định bệnh tích trên gà.
  • Đưa ra được phác đồ điều trị và phòng bệnh hiệu quả cho gia cầm tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà thịt lông màu nuôi tại các trang trại, gia trại trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Các cơ sở chăn nuôi gia cầm trên địa bàn các xã thuộc huyện Đồng Hỷ và Đại lý thuốc thú y Trang Dũng (đại lý cấp I của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Hanofarm, đóng tại xã Nam Hòa, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 25/07/2020 đến ngày 30/12/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên các nguyên tắc phòng chống dịch bệnh động vật theo quy định của Pháp lệnh Thú y, tập trung vào việc can thiệp triệt để vào 3 khâu của quá trình sinh dịch: nguồn bệnh, nhân tố trung gian truyền lây và động vật cảm thụ. Hệ thống phòng bệnh bao gồm 3 nguyên tắc căn bản: ngăn chặn sự tiếp xúc của mầm bệnh với gia cầm, nâng cao sức đề kháng cho vật nuôi, và giám sát, kiểm tra sức khỏe đàn gia cầm chặt chẽ kết hợp vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại bằng các chế phẩm chuyên dụng (như Han-Iodine, Cloramin, BKA, Crezil, nước vôi, vôi bột, xông hơi hỗn hợp Formol và thuốc tím theo liều lượng 17,5 g thuốc tím + 35 ml Formol cho 1 m³ không gian). Về cơ sở miễn dịch học, đề tài phân tích cơ chế tạo miễn dịch chủ động bằng vắc xin (vắc xin vô hoạt, vắc xin nhược độc, vắc xin công nghệ gen) và miễn dịch thụ động bằng kháng huyết thanh.

Cơ sở bệnh lý học tập trung vào 3 bệnh phổ biến trên đàn gà thả vườn:

  • Bệnh Đầu đen (Histomonosis / Infectious Enterohepatitis): Do đơn bào Histomonas meleagridis gây ra, ký sinh tại niêm mạc manh tràng và gan, có vật chủ trung gian truyền lây là giun kim Heterakis gallinae.
  • Bệnh Viêm đường hô hấp mạn tính (CRD - Chronic Respiratory Disease): Do vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum (MG) gây ra, lây lan qua đường hô hấp và truyền dọc qua trứng giống.
  • Bệnh Cầu trùng (Coccidiosis): Do các loài đơn bào thuộc giống Eimeria gây ra (chủ yếu là Eimeria tenella ở manh tràng; Eimeria necatrix, Eimeria maxima, Eimeria acervulina ở ruột non; Eimeria brunetti ở ruột già).

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát: Phỏng vấn, thu thập dữ liệu trực tiếp tại các trang trại, gia trại chăn nuôi gà thịt lông màu kết hợp số liệu thống kê thị trường của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Hanofarm.
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Quan sát trạng thái vận động, tư thế đứng, thể trạng, màu sắc lông, da, mào tích, niêm mạc mắt miệng và tính chất phân; phương pháp thính chẩn (áp sát tai nghe nhịp thở, tiếng thở khò khè).
  • Phương pháp mổ khám bệnh tích: Thực hiện mổ khám tuần tự theo các bước giải phẫu thú y sau khi làm chết gia cầm, kiểm tra biến đổi thực thể tại xoang miệng, hầu họng, cơ quan tiêu hóa (dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non, manh tràng, trực tràng, gan, túi mật, tuyến tụy), cơ quan hô hấp (khí quản, phổi, túi khí), cơ quan miễn dịch (lách, túi Fabricius) và cơ quan sinh dục.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được quản lý và xử lý thống kê mô tả (tính tổng số, tỷ lệ phần trăm) bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của hoạt động chăn nuôi gà thịt lông màu tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; phân tích các yếu tố thời tiết, dịch tễ tác động tiêu cực đến sức khỏe đàn gia cầm; xác định rõ mục tiêu rèn luyện kỹ năng lâm sàng, chẩn đoán bệnh tích và áp dụng phác đồ phòng trị bệnh; nêu các yêu cầu chuyên môn cần đạt được trong đợt thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng quan điều kiện tự nhiên, địa lý, khí hậu (nhiệt độ trung bình 22°C, lượng mưa 1500 - 2200 mm/năm) và tình hình phát triển nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ. Giới thiệu cơ cấu tổ chức và năng lực sản xuất của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Hanofarm cùng mạng lưới hoạt động của Đại lý thuốc thú y Trang Dũng tại xã Nam Hòa. Trình bày chi tiết cơ sở khoa học phòng chống dịch bệnh gia cầm, quy trình dùng vắc xin, thuốc sát trùng; phân tích căn bệnh học, triệu chứng, bệnh tích, phương pháp chẩn đoán và hướng điều trị đối với bệnh Đầu đen (Histomonas meleagridis), CRD (Mycoplasma gallisepticum) và Cầu trùng (Eimeria spp.). Tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước (Phạm Văn Khuê, Lê Văn Năm, Nguyễn Thị Kim Lan, Trương Thị Tính, Đoàn Thị Thảo, Đào Thị Hảo...) và nghiên cứu quốc tế (McDougald, Liebhart, Harbi, Nocard...).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định đối tượng nghiên cứu là đàn gà thịt nuôi tại các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn huyện Đồng Hỷ từ 25/07/2020 đến 30/12/2020. Quy định các chỉ tiêu theo dõi gồm số lượng gà điều tra, số lượng tiêm phòng, số lượt mổ khám chẩn đoán và điều trị. Mô tả chi tiết các bước khám lâm sàng (nhìn, nghe), kỹ thuật mổ khám giải phẫu từng cơ quan phủ tạng gia cầm và phương pháp phân tích số liệu bằng phần mềm tin học văn phòng.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Đánh giá thực trạng quy mô đàn gà thịt lông màu tại các xã trọng điểm của huyện Đồng Hỷ năm 2020. Thống kê khối lượng công việc chuyên môn thực hiện tại Đại lý Trang Dũng. Phân tích kết quả triển khai lịch phòng bệnh bằng vắc xin và thuốc trên đàn gà 1.000 con. Tổng hợp chi tiết tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám thực tế trên gà mắc bệnh Đầu đen, Cầu trùng và CRD. Đánh giá tính đặc hiệu của các tổn thương bệnh lý ở gan, manh tràng, ruột non và túi khí phục vụ công tác chẩn đoán phân biệt và đề xuất hướng xử lý.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng kết về tình hình chăn nuôi gà đồi tại địa phương, năng lực ứng dụng các biện pháp chẩn đoán lâm sàng - mổ khám tại cơ sở và hiệu quả của quy trình phòng bệnh bằng vắc xin. Nêu các đề nghị đối với chính quyền địa phương, doanh nghiệp thú y và người chăn nuôi nhằm tăng cường an toàn sinh học, kiểm soát chặt chẽ dịch bệnh gia cầm trên địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã khảo sát và thu thập dữ liệu cụ thể về tình hình chăn nuôi gà thịt lông màu tại huyện Đồng Hỷ trong năm 2020. Toàn huyện có tổng đàn gà ước tính đạt khoảng 942.000 con. Khảo sát trực tiếp tại các xã trọng điểm ghi nhận tổng số 170.200 con gà thuộc các quy mô chăn nuôi khác nhau, với các giống phổ biến như Lai chọi, Lai Hồ, Minh Dư, Ta Lò, Di Lai.

Xã Số trại quy mô > 1.000 con Số trại quy mô < 1.000 con
Khe Mo 20 5
Minh Lập 10 2
Hóa Trung 8 -
Nam Hòa 50 7
Trại Cau 5 -
Văn Hán 10 2
Văn Lăng 1 -
Vân Hán / Cao Ngạn 5 -
Hòa Bình 4 3

Tại cơ sở thực tập (Đại lý Trang Dũng), tác giả đã hoàn thành 100% các nhiệm vụ chuyên môn được phân công, bao gồm 157 lần tham gia bán thuốc, 129 ca chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh cho gà, cùng 116 lần giao thuốc đến các trang trại và đại lý cấp 2.

Nghiên cứu đã áp dụng và kiểm chứng quy trình phòng bệnh tổng hợp bằng vắc xin trên đàn gà 1.000 con từ 2 đến 60 ngày tuổi:

  • 2 - 4 ngày tuổi: Dùng Điện giải Gluco K, C kết hợp Ampicoli nhằm tăng lực, giảm stress.
  • 5 ngày tuổi và 20 ngày tuổi: Dùng Myvac ND - IB (nhỏ mắt hoặc mũi) phòng bệnh Newcastle và Viêm phế quản truyền nhiễm.
  • 7 ngày tuổi và 20 ngày tuổi: Dùng Myvac Pox chủng màng cánh phòng bệnh Đậu gà.
  • 10 ngày tuổi và 25 ngày tuổi: Dùng Myvac Gumboro plus (nhỏ miệng hoặc cho uống).
  • 15 ngày tuổi: Dùng vắc xin Lasota lần 2 (nhỏ mắt hoặc mũi).
  • 16 - 19 ngày tuổi: Dùng Bio-cox trộn thức ăn phòng bệnh Cầu trùng.
  • 33 - 35 ngày tuổi: Dùng Levamyson tẩy giun sán.
  • 36 - 42 ngày tuổi: Tiêm bắp vắc xin Myvac ND "S" phòng Newcastle.
  • 50 - 53 ngày tuổi: Tiêm phòng vắc xin Cúm gia cầm.
  • 55 - 60 ngày tuổi: Dùng Doxy kết hợp Tylosin phòng bệnh CRD.

Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng trên các ca bệnh ghi nhận các biểu hiện đặc trưng:

Tên bệnh Triệu chứng lâm sàng theo dõi Số gà kiểm tra (con) Số gà có biểu hiện (con) Tỷ lệ (%)
Đầu đen Gà ủ rũ, lông xù 20 20 100,00
Sốt cao > 43°C 20 19 95,00
Rét run, đứng rụt cổ, rúc đầu vào cánh 20 19 95,00
Tiêu chảy phân màu hồng lẫn máu/vàng lưu huỳnh/trắng đục lẫn bã trầu 20 17 85,00
Mào tích, da vùng đầu nhợt nhạt hoặc thâm tím 20 16 80,00
Cầu trùng Đi ỉa, phân lẫn máu 17 16 94,11
Gà gầy, bỏ ăn hoặc ăn ít 17 15 88,23
Xù lông, sã cánh xuống sát nền 17 14 82,35
Nằm tụm đống kêu khác lạ 17 13 76,48
Thiếu máu: mào, da nhợt nhạt 17 13 76,48
CRD Chảy nước mắt, nước mũi, kêu xao xác 23 23 100,00
Gà kéo dài cổ ra để thở, sau đó chết 23 21 91,30
Dính 2 mắt lại do viêm kết mạc 23 15 65,21
Da màu xanh tím 23 9 39,13

Kết quả mổ khám xác định bệnh tích thực thể trên các mẫu gia cầm mắc bệnh:

Tên bệnh Cơ quan, bộ phận mổ khám Biểu hiện bệnh tích điển hình Số gà mổ khám (con) Số gà có bệnh tích (con) Tỷ lệ (%)
Đầu đen Gan Viêm xuất huyết hoại tử hình hoa cúc 25 23 92,00
Manh tràng Viêm, xuất huyết, hoại tử tạo kén 25 25 100,00
Thận Sưng và sung huyết 25 21 84,00
Manh tràng Có giun kim (Heterakis) 25 19 76,00
Cầu trùng Thành ruột Sưng dày lên, có những nốt xuất huyết 26 26 100,00
Manh tràng Phình to, chứa đầy hơi và máu, viêm xuất huyết 26 23 88,46
Niêm mạc ruột non Trên bề mặt có nhiều điểm trắng xám 26 26 100,00
Niêm mạc ruột già Trên bề mặt có nhiều điểm trắng, có thể hoại tử 26 17 65,38
CRD Đầu, mắt Mắt sưng, chảy nước mắt, nước mũi 47 47 100,00
Khí quản Nhiều dịch viêm có màu hơi vàng 47 47 100,00
Màng bao tim Viêm 47 47 100,00
Phổi, túi khí Phù thũng, viêm 47 43 91,48

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa số liệu thực nghiệm lâm sàng và bệnh tích mổ khám trên các đàn gà thả vườn tại huyện Đồng Hỷ, xác nhận tính chính xác của phương pháp mổ khám bệnh tích đối với việc phân biệt bệnh Đầu đen, Cầu trùng và CRD tại thực địa, đồng thời cung cấp quy trình sử dụng vắc xin có tính ứng dụng cao cho các nông hộ và trang trại chăn nuôi gia cầm lông màu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 6 tháng (từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2020), phạm vi thu thập số liệu tập trung chủ yếu tại các đàn gà thuộc mạng lưới liên kết kỹ thuật của Đại lý thuốc thú y Trang Dũng trên địa bàn huyện Đồng Hỷ. Việc chẩn đoán bệnh dựa trên triệu chứng lâm sàng và giải phẫu mổ khám bệnh tích đại thể tại chỗ, chưa kết hợp thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm sinh học phân tử chuyên sâu (như phản ứng PCR, xét nghiệm huyết thanh học ELISA) hoặc nuôi cấy phân lập vi sinh vật để định danh serotype vi khuẩn và chủng kháng sinh nhạy cảm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định dựa trên phạm vi đề tài:

  • Tiếp tục theo dõi dịch tễ học và biến động tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm trên gia cầm theo đầy đủ các mùa trong năm tại các vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Thái Nguyên.
  • Kết hợp kỹ thuật xét nghiệm trong phòng thí nghiệm với chẩn đoán thực địa, thực hiện kháng sinh đồ nhằm xác định mức độ mẫn cảm của vi khuẩn với các loại thuốc kháng sinh mới, tối ưu hóa phác đồ điều trị cho vật nuôi.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y, kỹ thuật viên trạm thú y cấp cơ sở và các chủ trang trại chăn nuôi gia cầm thả vườn. Nội dung cung cấp quy trình chi tiết về kỹ thuật tiêm phòng vắc xin theo từng giai đoạn ngày tuổi của gà thịt lông màu, bảng chỉ tiêu đối chiếu triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám đặc trưng của 3 bệnh phổ biến (Đầu đen, CRD, Cầu trùng), cùng các nguyên tắc an toàn sinh học và xử lý tiêu độc khử trùng môi trường chuồng trại trong điều kiện thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng quy mô đàn gà thịt lông màu được khảo sát tại huyện Đồng Hỷ trong nghiên cứu là bao nhiêu và gồm những giống gà nào? Tổng đàn gà nuôi tại huyện Đồng Hỷ năm 2020 ước tính khoảng 942.000 con. Khảo sát trực tiếp tại các xã trọng điểm (Khe Mo, Nam Hòa, Minh Lập, Hóa Trung, Trại Cau, Văn Hán, Văn Lăng, Cao Ngạn, Hòa Bình) ghi nhận tổng cộng 170.200 con gà. Các giống gà màu được nuôi phổ biến gồm gà Lai chọi, Lai Hồ, Minh Dư, Ta Lò và Di Lai.

2. Bệnh tích mổ khám đặc trưng nhất của bệnh Đầu đen (Histomonas meleagridis) được tác giả ghi nhận là gì? Qua mổ khám 25 ca bệnh, bệnh tích xuất hiện ở tỷ lệ cao nhất là manh tràng bị viêm, xuất huyết, hoại tử tạo kén trắng dạng bã đậu (chiếm 100,00%) và gan viêm xuất huyết hoại tử hình hoa cúc lõm ở giữa (chiếm 92,00%). Ngoài ra, 84,00% ca có thận sưng sung huyết và 76,00% manh tràng có sự hiện diện của giun kim Heterakis.

3. Khối lượng công việc chuyên môn tác giả đã thực hiện trong quá trình thực tập tại Đại lý Trang Dũng gồm những nội dung nào? Tác giả đã hoàn thành 157 lần hỗ trợ bán thuốc và sắp xếp kho dược phẩm, thực hiện 129 ca chẩn đoán lâm sàng, mổ khám bệnh tích, phòng và điều trị bệnh cho gà, cùng 116 lần giao thuốc đến các trang trại và đại lý cấp 2 trên địa bàn.

4. Khi mổ khám 47 ca gà mắc bệnh hô hấp mạn tính (CRD), những tổn thương nào xuất hiện với tỷ lệ 100%? Tất cả 47 ca mổ khám gà mắc bệnh CRD (tỷ lệ 100,00%) đều ghi nhận triệu chứng vùng đầu và mắt sưng chảy dịch mũi, khí quản chứa nhiều dịch viêm màu hơi vàng, và màng bao tim bị viêm. Tổn thương phù thũng, viêm tại phổi và túi khí xuất hiện ở 43/47 ca (chiếm 91,48%).

5. Lịch dùng vắc xin phòng bệnh Newcastle và Gumboro cho đàn gà thịt 1.000 con được bố trí vào những ngày tuổi nào? Vắc xin phòng bệnh Newcastle kết hợp Viêm phế quản truyền nhiễm (Myvac ND - IB) được nhỏ mắt/mũi vào 5 ngày tuổi và nhắc lại vào 20 ngày tuổi; vắc xin Lasota nhỏ lần 2 vào 15 ngày tuổi; vắc xin Myvac ND "S" tiêm bắp vào 36 - 42 ngày tuổi. Vắc xin phòng Gumboro (Myvac Gumboro plus) được cho uống hoặc nhỏ miệng vào 10 ngày tuổi và nhắc lại vào 25 ngày tuổi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Minh đã phản ánh toàn diện thực trạng chăn nuôi và tình hình phát sinh các bệnh phổ biến trên đàn gà thịt lông màu tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu đã xác lập các dẫn liệu thực nghiệm về tỷ lệ triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám đặc trưng của 3 bệnh Đầu đen, Cầu trùng và CRD, khẳng định vai trò của phương pháp giải phẫu bệnh lý thú y trong chẩn đoán tại cơ sở. Đồng thời, việc chuẩn hóa lịch trình vắc xin và các biện pháp vệ sinh an toàn sinh học đã cung cấp giải pháp kỹ thuật hữu ích, hỗ trợ người chăn nuôi kiểm soát dịch bệnh và nâng cao hiệu quả kinh tế.