Luận Văn Thạc Sĩ Về Phát Triển Thị Trường UPCoM Ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh phát triển thị trường upcom ở việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .

2011

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. TÍNH CẦN THIẾT VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

0.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.3. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊU CỨU CỦA ĐỀ TÀI

0.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊU CỨU

0.5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG UPCoM

1.1. Tổng quan về TTCK phi tập trung (thị trường OTC)

1.1.1. Khái niệm về TTCK phi tập trung

1.1.2. Phương thức xác lập giá trên thị trường OTC

1.1.3. Hình thức tổ chức thị trường OTC

1.1.4. Hàng hóa giao dịch trên thị trường OTC

1.1.5. Hệ thống giao dịch của thị trường OTC

1.1.6. Cơ chế thanh toán trên thị trường OTC

1.1.7. Quản lý thị trường OTC

1.1.8. Các chủ thể tham gia trên thị trường OTC

1.1.9. Phân biệt giữa thị trường UPCoM và thị trường OTC

1.1.10. Cơ chế vận hành và mục tiêu của thị trường UPCoM

1.1.11. Nghiên cứu mô hình thị trường OTC ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng thị trường UPCoM ở Việt Nam

1.1.11.1. Mô hình thị trường OTC ở một số nước trên thế giới
1.1.11.1.1. Thị trường OTC Mỹ
1.1.11.1.2. Thị trường OTC Nhật Bản
1.1.11.1.3. Thị trường OTC Hàn Quốc
1.1.11.2. Bài học kinh nghiệm cho thị trường UPCoM ở Việt Nam

1.2. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG UPCoM VÀ MỐI LIÊN HỆ VỚI TTCK TẬP TRUNG, TTCK TỰ DO

2.1. Thực trạng hoạt động của thị trường UPCoM

2.1.1. Quy mô niêm yết và giao dịch trên thị trường UPCoM sau một năm rưỡi đi vào hoạt động (tính đến thời điểm cuối năm 2010)

2.1.2. Các thành viên trên thị trường UPCoM

2.1.3. Những thành tựu, tồn tại và hạn chế của thị trường UPCoM sau hơn một năm đi vào hoạt động

2.1.3.1. Những thành tựu đạt được
2.1.3.2. Những tồn tại và hạn chế

2.2. Thực trạng hoạt động của TTCK tập trung

2.2.1. Đánh giá hoạt động của SGDCK TP Hồ Chí Minh

2.2.1.1. Hoạt động quản lý, điều hành thị trường
2.2.1.2. Hoạt động công bố thông tin thị trường
2.2.1.3. Hoạt động đối ngoại
2.2.1.4. Đánh giá chung về hoạt động của SGDCK TP

2.2.2. Đánh giá hoạt động của SGDCK Hà Nội

2.2.2.1. Hoạt động quản lý điều hành thị trường
2.2.2.2. Hoạt động công bố thông tin
2.2.2.3. Đánh giá chung về hoạt động của SGDCK Hà Nội

2.3. Thực trạng hoạt động của TTCK tự do (thị trường chợ đen)

2.3.1. Phương thức giao dịch trên thị trường

2.3.2. Tình hình giao dịch các loại chứng khoán chưa niêm yết

2.3.3. Đánh giá chung về hoạt động của TTCK tự do

2.3.3.1. Mặt tích cực của TTCK tự do
2.3.3.2. Mặt hạn chế của TTCK tự do

2.4. Mối liên hệ giữa thị trường UPCoM với TTCK tập trung và TTCK tự do

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG UPCoM Ở VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển thị trường UPCoM

3.1.1. Quan điểm phát triển. Định hướng phát triển

3.1.2. Đề xuất giải pháp phát triển thị trường UPCoM

3.1.2.1. Nhóm giải pháp khắc phục những tồn tại của thị trường UPCoM
3.1.2.1.1. Giải pháp để UPCoM thu hẹp hoạt động của TTCK tự do
3.1.2.2. Giải pháp để UPCoM trở thành môi trường đầu tư linh hoạt, an toàn và hấp dẫn cho nhà đầu tư cũng như các doanh nghiệp
3.1.2.3. Giải pháp để UPCoM thực sự là kênh huy động vốn hiệu quả cho các công ty đại chúng chưa niêm yết trên TTCK
3.1.2.4. Giải pháp thúc đẩy các CTCK phát triển theo hướng các nhà tạo lập thị trường

3.1.3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường UPCoM

3.1.3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý và hệ thống quản lý
3.1.3.2. Nâng cao năng lực của thị trường UPCoM
3.1.3.3. Thành lập tổ chức tín nhiệm trên TTCK Việt Nam
3.1.3.4. Phát triển công cụ phái sinh liên quan đến chứng khoán

3.2. Kết luận chương 3

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH CAO THỊ THANH BÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG UPCoM Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.12 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: T.S NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CTCK Công ty Chứng khoán ĐMTN Định mức tín nhiệm GTGD Giá trị giao dịch KLGD Khối lượng giao dịch OTC Thị trường chứng khoán phi tập trung SGDCK Sở Giao dịch Chứng khoán TTCK Thị trường chứng khoán TTLKCK Trung Tâm Lưu ký Chứng khoán TTGDCK Trung tâm Giao dịch Chứng khoán UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước HoSE SGDCK TP. Hồ Chí Minh HNX SGDCK Hà Nội OTC Over the counter market UPCoM Unlisted Public Company Market LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ BẢNG Bảng 1. Điểm khác nhau giữa thị trường OTC và SGDCK. Điểm khác nhau giữa thị trường OTC và TTCK tự do . Thống kê giao dịch trên UPCoM từ 24/6/2009 đến 31/12/2010 . Quy mô giao dịch năm 2010 tại HoSE . Quy mô giao dịch cổ phiếu trên HNX kể từ khi đi vào hoạt động đến hết năm 2010 . Trang 50 ĐỒ THỊ Đồ thị 2. Diễn biến chỉ số VN-INDEX từ năm 2000 đến năm 2010 . Diễn biến chỉ số HNX-INDEX từ năm 2005 đến năm 2010 . Trang 49 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Trần Ngọc Thơ (2007), “Tài chính doanh nghiệp hiện đại”, Nhà xuất bản thống kê. Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Ngọc Định (2005), “Tài chính quốc tế”, Nhà xuất bản thống kê. Phan thị Bích Nguyệt (2006), “Đầu tư tài chính”, Nhà xuất bản thống kê. Nguyễn Thị Ngọc Trang, Nguyễn thị Liên Hoa (2008), “Phân tích tài chính”, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội. Bùi Kim Yến, Thân Thị Thu Thủy (2009), “Thị trường chứng khoán”, Nhà xuất bản thống kê. Lê Văn Tề, Trần Đắc Sinh, Nguyễn Văn Hà (2005), “Thị trường chứng khoán tại Việt Nam”, Nhà xuất bản lao động Hà Nội. UBCNNN – Đào Lê Minh (2002), Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán”, Nhà xuất bản chính trị quốc gia. Bùi Kim Yến (2006), “Hướng phát triển cho thị trường OTC Việt Nam”, Tạp chí phát triển kinh tế số 188 tháng 7/2006. Mạng thông tin tài chính Blooberg. Báo đầu tư chứng khoán, Thời báo ngân hàng, Thời báo kinh tế Sài Gòn, Báo đầu tư. Bản tin thị trường chứng khoán – SGDCK TP.HCM, SGDCK Hà Nội. Các trang web của UBCNNN, SGDCK TP.HCM, SGDCK Hà Nội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ và giúp đỡ của người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên. Các số liệu và thông tin sử dụng trong luận văn này đều có nguồn gốc, trung thực và được phép công bố. Hồ Chí Minh - Năm 2011 Cao Thị Thanh Bình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẦN THIẾT VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN NỘI DUNG CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG UPCoM 1. Tổng quan về TTCK phi tập trung (thị trường OTC) 1. Khái niệm về TTCK phi tập trung . Phương thức hoạt động của TTCK phi tập trung 1. Phương thức xác lập giá trên thị trường OTC. Hình thức tổ chức thị trường OTC. Hàng hóa giao dịch trên thị trường OTC . Hệ thống giao dịch của thị trường OTC. Cơ chế thanh toán trên thị trường OTC . Quản lý thị trường OTC . Các chủ thể tham gia trên thị trường OTC. Vai trò của thị trường OTC 1. Hỗ trợ và thúc đẩy TTCK tập trung phát triển. Tạo thị trường cho các chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ, các chứng khoán chưa đủ điều kiện niêm yết . Hạn chế, thu hẹp thị trường tự do, góp phần đảm bảo sự ổn định và lành mạnh củaTTCK . Tạo môi trường đầu tư linh hoạt, thuận lợi cho các nhà đầu tư . Trang 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân biệt giữa thị trường UPCoM và thị trường OTC 1. Cơ chế vận hành và mục tiêu của thị trường UPCoM 1. Các chủ thể tham gia giao dịch trên thị trường UPCoM. Điều kiện tham gia giao dịch . Trình tự đăng ký giao dịch. Phương thức giao dịch. Quy định về công bố thông tin trên UPCoM . Mục tiêu của thị trường UPCoM . Phân biệt giữa thị trường UPCoM và thị trường OTC. Nghiên cứu mô hình thị trường OTC ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng thị trường UPCoM ở Việt Nam 1. Mô hình thị trường OTC ở một số nước trên thế giới 1. Thị trường OTC Mỹ. Thị trường OTC Nhật Bản . Thị trường OTC Hàn Quốc . Bài học kinh nghiệm cho thị trường UPCOM ở Việt Nam . Trang 25 Kết luận chương 1 . Trang 27 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG UPCoM VÀ MỐI LIÊN HỆ VỚI TTCK TẬP TRUNG, TTCK TỰ DO 2. Thực trạng hoạt động của thị trường UPCoM 2. Quy mô niêm yết và giao dịch trên thị trường UPCoM sau một năm rưỡi đi vào hoạt động (tính đến thời điểm cuối năm 2010) . Các thành viên trên thị trường UPCoM . Những thành tựu , tồn tại và hạn chế của thị trường UPCoM sau hơn một năm đi vào họat động 2.1 Những thành tựu đạt được. Những tồn tại và hạn chế . Trang 40 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thực trạng hoạt động của TTCK tập trung 2. Đánh giá hoạt động của SGDCK TP Hồ Chí Minh 2. Họat động quản lý, điều hành thị trường . Hoạt động công bố thông tin thị trường. Hoạt động đối ngoại . Đánh giá chung về hoạt động của SGDCK TP. Đánh giá hoạt động của SGDCK Hà Nội 2. Hoạt động quản lý điều hành thị trường . Hoạt động công bố thông tin . Đánh giá chung về hoạt động của SGDCK Hà Nội. Thực trạng hoạt động của TTCK tự do (thị trường chợ đen) 2. Phương thức giao dịch trên thị trường . Tình hình giao dịch các loại chứng khoán chưa niêm yết . Đánh giá chung về hoạt động của TTCK tự do 2. Mặt tích cực của TTCK tự do . Mặt hạn chế của TTCK tự do. Mối liện hệ giữa thị trường UPCoM với TTCK tập trung và TTCK tự do . Trang 61 Kết luận chương 2 . Trang 64 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG UPCoM Ở VIỆT NAM 3. Định hướng phát triển thị trường UPCoM 3. Quan điểm phát triển. Định hướng phát triển . Đề xuất giải pháp phát triển thị trường UPCOM 3. Nhóm giải pháp khắc phục những tồn tại của thị trường UPCoM 3. Giải pháp để UPCoM thu hẹp hoạt động của TTCK tự do. Trang 66 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giải pháp để UPCoM trở thành môi trường đầu tư linh hoạt, an toàn và hấp dẫn cho nhà đầu tư cũng như các doanh nghiệp.Giải pháp để UPCoM thực sự là kênh huy động vốn hiệu quả cho các công ty đại chúng chưa niêm yết trên TTCK. Giải pháp thúc đẩy các CTCK phát triển theo hướng các nhà tạo lập thị trường . Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường UPCoM 3. Hoàn thiện hệ thống pháp lý và hệ thống quản lý. Nâng cao năng lực của thị trường UPCoM. Thành lập tổ chức tín nhiệm trên TTCK Việt Nam . Phát triển công cụ phái sinh liên quan đến chứng khoán . Trang 78 Kết luận chương 3 . Trang 79 KẾT LUẬN PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẦN THIẾT VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Sự tạo lập và phát triển thị trường chứng khoán có ý nghĩa rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của các nước. Thị trường chứng khoán được xem là công cụ hữu hiệu và có nhiều lợi thế trong việc huy động, bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạn cho Nhà nước và cho các doanh nghiệp. Vì vậy, ở hầu hết các nước có nền kinh tế phát triển đều tồn tại một thị trường chứng khoán dưới 2 loại hình chủ yếu: Thị trường chứng khoán tập trung và thị trường chứng khoán phi tập trung (thị trường OTC). Tại các nước này, thị trường OTC là thị trường bậc cao, chịu sự giám sát và quản lý của Nhà nước. Cùng với thị trường chứng khoán tập trung, thị trường OTC góp phần rất lớn vào vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng. Một khi được phát hành xong, chứng khoán có thể được mua bán, trao đổi tại sàn giao dịch của thị trường chứng khoán tập trung hoặc không giao dịch tại một địa điểm nhất định mà thông qua các cuộc tiếp xúc bằng điện thoại giữa các trung gian và môi giới. Những công ty chưa được đăng ký giao dịch tại thị trường chứng khoán tập trung vẫn có quyền phát hành cổ phiếu, trái phiếu theo quy định của pháp luật và mua bán giao dịch các chứng khoán đó thông qua thị trường OTC. Hiện nay cả nước ta có khoảng hơn 4,000 doanh nghiệp Nhà nước được cổ phần hóa và gần 1,000 tập đoàn, công ty và ngân hàng đăng ký là công ty đại chúng với Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước. Tuy nhiên, tính đến thời điểm cuối tháng 12/2010, có khoảng 643 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng Khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng Khoán Hà Nội (HNX), một con số quá ít cho một thị trường chứng khoán tập trung. Như vậy, số lượng công ty cổ phần chưa đủ điều kiện niêm yết hoặc đủ điều kiện nhưng chưa niêm yết chiếm tỷ trọng rất lớn. Cổ phiếu của các công ty này được giao dịch trên thị trường tự do (thị trường không có tổ chức và không chịu sự giám sát của Nhà nước - thị trường chợ đen) thực tế đã LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gây rủi ro rất cao cho các nhà đầu tư và cả chính doanh nghiệp xuất phát từ tình trạng thiếu thông tin giao dịch và không được quản lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ