Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đinh Công Hiệp với đề tài "Phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế" được bảo vệ tại Học viện Tài chính năm 2014, thuộc chuyên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng (mã số 62.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phí Trọng Thảo và TS. Đoàn Minh Phụng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo hiểm phi nhân thọ là dịch vụ tài chính mang tính toàn cầu. Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, các rủi ro bảo hiểm không chỉ giới hạn trong phạm vi một quốc gia mà có sự chuyển dịch cùng với dòng vốn, tài sản và con người. Do đó, các doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện liên kết, đồng bảo hiểm và tái bảo hiểm quốc tế để phân tán rủi ro.

Mặc dù thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam đã hình thành và tăng trưởng từ sau khi mở cửa nền kinh tế, quy mô thị trường nhìn chung vẫn còn nhỏ so với khu vực, chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của tiến trình hội nhập sâu rộng. Trước thời điểm nghiên cứu, các công trình khoa học trong nước thường chỉ xem xét thị trường bảo hiểm nói chung, tiếp cận theo từng lát cắt riêng lẻ của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc giới hạn trong phạm vi các cam kết cụ thể như gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu là sự thiếu vắng một công trình phân tích toàn diện, hệ thống về thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam đặt trọn vẹn trong tổng thể các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế đa phương và song phương.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định theo hai phương diện lý luận và thực tiễn:

  1. Về lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế trong phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ; xác định cấu thành, vai trò, nguyên tắc, các nhân tố tác động cùng cơ hội và thách thức của thị trường trong điều kiện hội nhập; làm rõ tác động của hội nhập đối với thị trường bảo hiểm ở các quốc gia đang phát triển và kém phát triển.
  2. Về thực tiễn: Khảo sát kinh nghiệm phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại một số quốc gia khu vực Châu Á - Thái Bình Dương để rút ra bài học cho Việt Nam; thu thập, tổng hợp và phân tích thực trạng phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam giai đoạn 1994 - 2012 trên đầy đủ các cấu thành (cơ quan quản lý, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tổ chức trung gian, khách hàng, sản phẩm, quan hệ cung - cầu, cạnh tranh và hoạt động đầu tư); từ đó đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp phát triển thị trường đến năm 2020.

Luận án tập trung giải quyết các câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Hội nhập kinh tế quốc tế tác động như thế nào đến sự phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại các nền kinh tế đang phát triển?
  2. Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong giai đoạn 1994 - 2012 đã phát triển ra sao về thể chế pháp lý, quy mô, cơ cấu thành viên, sản phẩm, cạnh tranh, bồi thường, tái bảo hiểm và đầu tư tài chính?
  3. Những tồn tại, hạn chế chủ yếu của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong tiến trình mở cửa là gì và nguyên nhân do đâu?
  4. Cần thực hiện những định hướng và giải pháp cụ thể nào về phía Nhà nước, môi trường kinh doanh và các thành viên thị trường để phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam đến năm 2020?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; các yếu tố cấu thành thị trường, các nhân tố tác động, cơ hội, thách thức; kinh nghiệm quốc tế; thực trạng phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam và tiềm năng phát triển trong tương lai.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Luận án không nghiên cứu toàn bộ thị trường bảo hiểm nói chung mà giới hạn ở mảng bảo hiểm phi nhân thọ; tập trung vào các vấn đề phát triển gắn liền với tiến trình mở cửa và thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế.
    • Về không gian: Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam, đặt trong mối liên hệ với thị trường bảo hiểm khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và thế giới.
    • Về thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá từ năm 1994 đến năm 2012; các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả điểm lại và phân tích các công trình khoa học tiêu biểu có liên quan trực tiếp đến đề tài:

Tác giả (Năm) Tên công trình Đơn vị đào tạo / nghiên cứu Trọng tâm và giới hạn mà luận án chỉ ra
Lê Tiến Phúc (2006) Phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO Học viện Tài chính (Luận văn ThS) Nghiên cứu thị trường bảo hiểm chung (cả nhân thọ và phi nhân thọ); chỉ giới hạn trong điều kiện gia nhập WTO; chủ yếu đánh giá chung về doanh nghiệp bảo hiểm tại thời điểm trước khi gia nhập WTO, giải pháp chưa đồng bộ.
Lê Đăng Khánh (2007) Phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam Đại học Quốc gia Hà Nội (Luận văn ThS) Tập trung vào nâng cao năng lực doanh nghiệp bảo hiểm (sản phẩm, kênh phân phối, cạnh tranh); chưa nghiên cứu toàn diện hệ thống pháp lý, tái bảo hiểm, trung gian bảo hiểm và chưa đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Nguyễn Thị Quỳnh Nga (2008) Phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015 Đại học Ngoại thương (Luận văn ThS) Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận chung về bảo hiểm; tập trung chủ yếu vào hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm và quản lý nhà nước; chưa đánh giá mảng tái bảo hiểm, trung gian và hội nhập quốc tế.
Hoàng Mạnh Cừ (2007) Các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy phát triển thị trường bảo hiểm ở Việt Nam Học viện Tài chính (Luận án TS) Đi sâu vào các giải pháp tài chính cho toàn bộ thị trường bảo hiểm (gồm cả nhân thọ và phi nhân thọ); không nghiên cứu toàn diện các giải pháp phi tài chính và không đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Trịnh Xuân Dung (2011) Giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam Đại học Kinh tế Quốc dân (Luận án TS) Đánh giá thực trạng thị trường giai đoạn 2006 - 2010; tập trung vào số lượng doanh nghiệp, doanh thu, bồi thường; chưa phân tích sâu nội dung phát triển trong điều kiện hội nhập, thiếu mảng tái bảo hiểm và môi giới bảo hiểm.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Luận án của Đinh Công Hiệp lựa chọn giải quyết khoảng trống về tính toàn diện và tính hội nhập:

  • Nghiên cứu đồng thời cả 4 mảng nghiệp vụ cấu thành hoạt động thị trường: kinh doanh bảo hiểm gốc, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và đầu tư nguồn vốn nhàn rỗi trở lại nền kinh tế.
  • Khảo sát đầy đủ các chủ thể tham gia: cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp bảo hiểm (trong nước và có vốn đầu tư nước ngoài), doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới và khách hàng.
  • Đặt toàn bộ quá trình phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong dòng chảy hội nhập kinh tế quốc tế (từ các hiệp định song phương, khu vực ASEAN đến cam kết WTO).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung lý luận dựa trên các khái niệm và học thuyết kinh tế:

  1. Khái niệm bảo hiểm phi nhân thọ và thị trường bảo hiểm phi nhân thọ:
    • Dẫn chiếu Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (Khoản 18, Điều 3) và Giáo trình Bảo hiểm phi nhân thọ - Học viện Tài chính (Đoàn Minh Phụng chủ biên, 2010), xác định bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm các nghiệp vụ bảo hiểm thiệt hại (tài sản, trách nhiệm dân sự) và nghiệp vụ bảo hiểm con người không thuộc bảo hiểm nhân thọ (tai nạn, ốm đau, sức khỏe).
    • Tiếp cận khái niệm thị trường bảo hiểm của Nguyễn Văn Định (2003) và đưa ra định nghĩa: Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ là nơi diễn ra sự gặp gỡ giữa cung và cầu về các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ; là sản phẩm dịch vụ vô hình, không định hình, không bảo hộ bản quyền, có chu kỳ kinh doanh đảo ngược (xác định giá trước khi phát sinh chi phí thực tế) và mang tính chất "không mong đợi" về giá trị sử dụng tức thời.
  2. Lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế:
    • Sử dụng lý thuyết hội nhập kinh tế của Bela Balassa (1961) về sự gắn kết thể chế giữa các nền kinh tế; quan điểm của Nguyễn Quốc Trụ (2011) và Nguyễn Xuân Thắng (2007) về các cấp độ mở cửa đơn phương, song phương, đa phương.
    • Nhận diện 6 cấp độ hội nhập kinh tế: Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA), Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung, Liên minh kinh tế và Liên minh toàn diện; cùng 4 phương thức thương mại dịch vụ (cung cấp qua biên giới, tiêu dùng ngoài lãnh thổ, hiện diện thương mại, hiện diện thể nhân).
  3. Đo lường mức độ tập trung thị trường:
    • Ứng dụng chỉ số Herfindahl-Hirschman Index (HHI) để đánh giá cấu trúc cạnh tranh và mức độ tập trung thị trường: $$HHI = \sum_{i=1}^n s_i^2$$ (trong đó $s_i$ là tỷ lệ phần trăm thị phần của doanh nghiệp thứ $i$).
    • Phân loại chuẩn quốc tế: $HHI < 1.000$ (thị trường không tập trung), $1.000 \le HHI \le 1.800$ (thị trường tập trung vừa phải), $HHI > 1.800$ (thị trường tập trung cao, có nguy cơ độc quyền nhóm).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án thuộc hướng nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính thể chế và thống kê mô tả kinh tế:

  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, nhìn nhận thị trường trong sự vận động, phát triển và tương tác với môi trường kinh tế vĩ mô.
  • Phương pháp cụ thể:
    • Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích: Xử lý chuỗi số liệu thứ cấp về số lượng doanh nghiệp, doanh thu phí, thị phần, tỷ lệ bồi thường, cơ cấu tái bảo hiểm, quy mô vốn đầu tư giai đoạn 1994 - 2012.
    • Phương pháp lịch sử và logic: Phân tích tiến trình mở cửa thị trường bảo hiểm gắn liền với các mốc thời gian hội nhập kinh tế của Việt Nam.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu mô hình quản lý, mức độ mở cửa và tỷ lệ thị phần doanh nghiệp ngoại tại một số thị trường Châu Á (Ấn Độ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore, Thái Lan).
    • Phương pháp hệ thống hóa: Phân loại các yếu tố tác động bên trong, bên ngoài và liên kết các nhóm giải pháp theo cấu trúc chủ thể.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2010, Nghị định 100/CP (1993) và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Báo cáo số liệu ngành: Cục Quản lý, Giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính), Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IAV), Tổng công ty Cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (VINARE).
  • Tài liệu quốc tế: Báo cáo thị trường của Hiệp hội quốc tế các cơ quan quản lý bảo hiểm (IAIS), Diễn đàn quản lý bảo hiểm ASEAN, Tạp chí Sigma (Tập đoàn Tái bảo hiểm Thụy Sĩ - Swiss Re), Asia Insurance Review, Insurance Day.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ trong nền kinh tế hội nhập

Chương 1 xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về thị trường bảo hiểm phi nhân thọ trong bối cảnh toàn cầu hóa:

  • Cấu thành thị trường: Phân tích chi tiết 3 thành phần chính gồm Người tổ chức thị trường (Nhà nước kiến tạo khung pháp lý, môi trường kinh tế - xã hội, môi trường kinh tế quốc tế và thực hiện giám sát); Các thành viên tham gia (người mua hiện tại và tiềm năng, người bán gồm các doanh nghiệp bảo hiểm, các tổ chức trung gian gồm đại lý và môi giới); Sản phẩm bảo hiểm (thuộc 3 nhóm: bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm và bảo hiểm con người phi nhân thọ).
  • Vị trí và vai trò: Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ là bộ phận cấu thành của thị trường tài chính, có chức năng chuyển giao - phân tán rủi ro, bảo toàn vốn đầu tư, ổn định chi phí sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế và giảm gánh nặng chi trả cứu trợ từ ngân sách nhà nước.
  • Tác động hai mặt của hội nhập:
    • Tích cực: Tiếp nhận vốn, công nghệ quản lý, kỹ thuật định phí; thúc đẩy cải cách thể chế quản lý; nâng cao trình độ nhân lực; mở rộng kênh đồng bảo hiểm và tái bảo hiểm quốc tế.
    • Tiêu cực: Làm tăng tính phụ thuộc vào biến động tài chính toàn cầu; tạo sức ép cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp nội địa non trẻ; nguy cơ chảy máu chất xám và xáo trộn thị trường nếu mở cửa thiếu lộ trình kiểm soát.
  • Quan điểm và nguyên tắc phát triển: Phát triển quy mô phải gắn liền với chiều sâu và tính an toàn hệ thống; phát triển bền vững đi đôi với nâng cao năng lực quản lý nhà nước; đa dạng hóa sở hữu nhưng cần giảm dần tỷ lệ vốn chi phối của Nhà nước tại các doanh nghiệp kinh doanh trực tiếp để tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng.
  • Các yếu tố ảnh hưởng, cơ hội và thách thức: Hệ thống hóa các yếu tố bên trong (nhận thức, môi trường kinh tế - xã hội, hệ thống pháp luật, tính minh bạch thông tin, tiềm năng thị trường, năng lực nội tại) và các yếu tố bên ngoài (xu hướng thị trường thế giới, luồng vốn đầu tư quốc tế). Phân tích các thách thức về di chuyển lao động ("săn đầu người"), nguy cơ thôn tính - sáp nhập bất lợi và mức độ tập trung thị trường cao qua chỉ số HHI.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đánh giá quá trình cải cách tại một số nước Châu Á - Thái Bình Dương:
    • Ấn Độ: Nâng trần sở hữu vốn nước ngoài trong liên doanh từ 25% lên 49% từ năm 2004.
    • Hàn Quốc: Bãi bỏ quy định hạn chế số lượng doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài từ năm 1997; thị phần công ty nước ngoài tăng từ 1,3% (năm 2006) lên 3,2% (năm 2009).
    • Trung Quốc: Dỡ bỏ hạn chế về địa bàn và nghiệp vụ đối với công ty bảo hiểm nước ngoài từ ngày 11/12/2004; đến năm 2009 có 18 công ty bảo hiểm vốn nước ngoài hoạt động với thị phần chiếm hơn 1%.
    • Bài học cho Việt Nam: Cần mở cửa theo lộ trình thận trọng; nâng cao tiêu chuẩn an toàn vốn; duy trì cơ quan quản lý độc lập, chuyên nghiệp và có chính sách phát triển năng lực giữ lại rủi ro nội địa.

Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam qua giai đoạn 18 năm (1994 - 2012):

  • Tiến trình hội nhập và khuôn khổ pháp lý:
    • Từ mốc Nghị định 100/CP (18/12/1993) xóa bỏ cơ chế độc quyền nhà nước, thị trường chuyển sang mô hình kinh doanh đa thành phần.
    • Sự ra đời của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 và Luật sửa đổi năm 2010 đã từng bước nội luật hóa các cam kết quốc tế trong Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ (BTA 2001) và cam kết gia nhập WTO (2007), cho phép thành lập doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng đại diện.
  • Sự phát triển của các thành viên thị trường:
    • Số lượng doanh nghiệp tăng trưởng nhanh, hình thành 4 khối sở hữu: doanh nghiệp nhà nước (hoặc cổ phần nhà nước chi phối), doanh nghiệp cổ phần tư nhân, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
    • Sự hình thành và mở rộng của các công ty môi giới bảo hiểm chuyên nghiệp và tổ chức tái bảo hiểm chuyên nghiệp (VINARE đóng vai trò hạt nhân tiếp nhận và phân tán dịch vụ tái bảo hiểm ra thị trường quốc tế).
  • Kết quả kinh doanh và chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
    • Doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ duy trì tốc độ tăng trưởng liên tục; cơ cấu nghiệp vụ tập trung lớn vào bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm tài sản thiệt hại, bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm hàng hóa vận chuyển.
    • Tỷ trọng doanh thu theo khối doanh nghiệp có sự dịch chuyển: khối doanh nghiệp cổ phần trong nước vươn lên mạnh mẽ, trong khi các công ty có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng ổn định nhưng chiếm thị phần vừa phải.
    • Hoạt động bồi thường bảo hiểm được thực hiện với quy mô hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm, hỗ trợ kịp thời cho các tổ chức và cá nhân khắc phục tổn thất sau thiên tai, tai nạn.
    • Nguồn vốn đầu tư trở lại nền kinh tế của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tăng dần qua các năm, danh mục đầu tư chủ yếu gồm tiền gửi ngân hàng, trái phiếu chính phủ, cổ phiếu và bất động sản.
  • Đánh giá thành tựu:
    • Hình thành khung pháp lý tương đối hoàn chỉnh; quy mô thị trường mở rộng; năng lực tài chính và năng lực bồi thường của các doanh nghiệp được cải thiện; bước đầu thiết lập quan hệ hợp tác tái bảo hiểm rộng rãi với các tập đoàn tài chính quốc tế.
  • Hạn chế và tồn tại:
    • Mức độ tập trung thị trường còn cao (một số ít doanh nghiệp top đầu chi phối phần lớn doanh thu, chỉ số HHI ở mức cao).
    • Tình trạng cạnh tranh không lành mạnh diễn ra phổ biến (hạ phí bảo hiểm tùy tiện dưới mức phí kỹ thuật, tăng chiết khấu và hoa hồng sai quy định để giành hợp đồng).
    • Năng lực định phí (actuarial), quản trị rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp trong nước còn hạn chế.
    • Hoạt động đầu tư tài chính còn thiếu đa dạng, phụ thuộc nhiều vào tiền gửi ngắn hạn; chất lượng nguồn nhân lực bảo hiểm chưa đồng đều; năng lực thanh tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chưa theo kịp tốc độ phát triển thị trường.

Chương 3: Định hướng và giải pháp tăng cường hội nhập quốc tế trong phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam đến năm 2020

Chương 3 xây dựng hệ thống quan điểm, mục tiêu và 3 nhóm giải pháp phát triển thị trường:

  • Bối cảnh và xu thế tác động: Phân tích xu thế tự do hóa thương mại dịch vụ tài chính toàn cầu, quá trình đàm phán các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, sự gia tăng của các thảm họa thiên tai do biến đổi khí hậu và dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 tác động đến nhu cầu bảo hiểm.
  • Quan điểm và mục tiêu đến năm 2020:
    • Phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ an toàn, bền vững, minh bạch, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế và cam kết hội nhập.
    • Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước; nâng tỷ lệ doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ đóng góp vào GDP; tăng cường quy mô quỹ dự phòng nghiệp vụ và quỹ đầu tư trở lại nền kinh tế.
  • Hệ thống 3 nhóm giải pháp cụ thể:
Nhóm giải pháp Nội dung thực hiện trọng tâm
1. Hoàn thiện pháp luật và nâng cao năng lực quản lý nhà nước - Rà soát, sửa đổi và hoàn thiện Luật Kinh doanh bảo hiểm cùng các văn bản hướng dẫn nhằm đảm bảo tính đồng bộ với thông lệ quốc tế (chuẩn mực IAIS).
- Đổi mới mô hình quản lý giám sát từ "giám sát tuân thủ" sang "giám sát trên cơ sở rủi ro".
- Chuẩn hóa quy định về biên khả năng thanh toán, trích lập dự phòng nghiệp vụ và an toàn vốn.
- Nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi cạnh tranh không lành mạnh và gian lận bảo hiểm.
- Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu thống kê dùng chung toàn ngành.
2. Đổi mới và cải thiện môi trường kinh doanh - Thiết lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, chống bán phá giá phí bảo hiểm dưới mức phí kỹ thuật.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp về bảo hiểm phi nhân thọ.
- Phát triển đồng bộ thị trường tài chính, thị trường vốn để đa dạng hóa kênh đầu tư an toàn cho các doanh nghiệp bảo hiểm.
- Tăng cường vai trò cầu nối của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam trong việc liên kết hội đồng, thống nhất biểu phí sàn kỹ thuật và đào tạo nhân lực.
3. Giải pháp đối với các thành viên thị trường - Đối với doanh nghiệp bảo hiểm: Tăng vốn điều lệ, củng cố năng lực tài chính; tái cơ cấu mô hình quản trị doanh nghiệp; đẩy mạnh nghiên cứu phát triển sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường; chuẩn hóa và đa dạng kênh phân phối (đại lý chuyên nghiệp, kênh liên kết ngân hàng - bancassurance, thương mại điện tử); đầu tư công nghệ thẩm định tổn thất và chi trả bồi thường; thực hiện đào tạo, giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm và môi giới: Nâng cao năng lực nhận tái bảo hiểm quốc tế, tối ưu hóa tỷ lệ giữ lại rủi ro trong nước; chuyên nghiệp hóa hoạt động tư vấn môi giới bảo hiểm.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:

  1. Đóng góp về mặt lý luận:
    • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; xác định mối quan hệ tương hỗ giữa mở cửa thị trường và nâng cao năng lực quản trị rủi ro.
    • Làm rõ cấu thành và đặc trưng kinh tế của sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ (sản phẩm vô hình, chu kỳ kinh doanh đảo ngược, hiệu quả xê dịch).
    • Đưa ra khung phân tích toàn diện về các nhân tố tác động bên trong, bên ngoài và vận dụng chỉ số HHI để lượng hóa mức độ tập trung thị trường trong tiến trình tự do hóa dịch vụ tài chính.
    • Khái quát hóa các bài học kinh nghiệm quốc tế từ khu vực Châu Á - Thái Bình Dương về lộ trình mở cửa có kiểm soát và kiểm soát thị phần ngoại.
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn:
    • Tổng hợp, phân tích toàn diện chuỗi dữ liệu thực tế 18 năm (1994 - 2012) của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trên đầy đủ các mảng hoạt động: bảo hiểm gốc, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và đầu tư tài chính.
    • Nhận diện đúng thực trạng phân hóa thị phần, sự chuyển dịch cơ cấu sở hữu doanh nghiệp và các hạn chế nội tại của thị trường (cạnh tranh giảm phí tiêu cực, thiếu chuyên gia định phí, cơ chế giám sát còn khoảng trống).
    • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 3 nhóm (quản lý nhà nước, môi trường kinh doanh và thành viên thị trường) có cơ sở khoa học và tính ứng dụng thực tiễn cho giai đoạn đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Chuỗi số liệu thực tiễn của luận án dừng lại ở năm 2012 theo thời điểm thực hiện đề tài.
    • Nghiên cứu tập trung vào phân tích định tính thể chế và thống kê mô tả, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động cụ thể của từng cam kết mở cửa đến tỷ suất sinh lời hoặc hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm.
    • Phạm vi chỉ giới hạn ở bảo hiểm phi nhân thọ, không đi sâu vào mối liên kết chéo giữa bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm nhân thọ trong các tập đoàn tài chính đa năng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cập nhật số liệu và đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam ký kết sau năm 2015 (như CPTPP, EVFTA) đối với thị trường bảo hiểm.
    • Nghiên cứu áp dụng các chuẩn mực an toàn vốn mới theo tiêu chuẩn quốc tế (như Khung giám sát Solvency II / RBC - Quản lý vốn trên cơ sở rủi ro) cho các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.
    • Phân tích ứng dụng công nghệ số và công nghệ bảo hiểm (InsurTech) trong việc tái cấu trúc kênh phân phối và quản lý bồi thường.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Cục Quản lý, Giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) có thể tham khảo các luận điểm về hoàn thiện thể chế, cơ chế kiểm soát biên khả năng thanh toán, đổi mới phương thức giám sát trên cơ sở rủi ro và quản lý cạnh tranh biểu phí.
  • Doanh nghiệp bảo hiểm, tái bảo hiểm và môi giới: Các nhà quản trị doanh nghiệp có thể vận dụng các phân tích về cấu trúc chi phí, định phí kỹ thuật, kiểm soát rủi ro giữ lại trong hoạt động tái bảo hiểm và chiến lược phát triển sản phẩm thích ứng với hội nhập.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính - Ngân hàng tại các trường đại học khối kinh tế có thể sử dụng luận án làm tài liệu tham khảo hệ thống về lý luận thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và phương pháp phân tích ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa bảo hiểm phi nhân thọ như thế nào và chỉ ra những đặc điểm kinh tế đặc thù nào của sản phẩm này?

Luận án xác định bảo hiểm phi nhân thọ là hình thức mà bên nhận bảo hiểm cam kết bồi thường hoặc thanh toán tiền cho bên mua bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm gây tổn thất tài chính đối với tài sản, trách nhiệm dân sự hoặc con người (không thuộc bảo hiểm nhân thọ), trên cơ sở thu một khoản phí bảo hiểm xác định.

Sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ có 4 đặc điểm kinh tế đặc thù:

  1. Sản phẩm không định hình (vô hình): Là sự cam kết đảm bảo tài chính, người mua không thể cảm nhận bằng giác quan trước khi mua.
  2. Hiệu quả xê dịch và là sản phẩm không mong đợi: Người mua không kỳ vọng rủi ro xảy ra để nhận bồi thường và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào xác suất rủi ro trong suốt thời hạn bảo hiểm.
  3. Chu kỳ kinh doanh đảo ngược: Doanh nghiệp phải xác định giá bán (phí bảo hiểm) trước khi chi phí bồi thường thực tế phát sinh.
  4. Không được bảo hộ bản quyền: Các quy tắc, điều khoản và sản phẩm bảo hiểm dễ bị các đối thủ cạnh tranh sao chép trên thị trường.

2. Vì sao tác giả cho rằng cần giảm dần tỷ lệ vốn chi phối của Nhà nước tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong quá trình hội nhập?

Theo tác giả, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, việc Nhà nước nắm giữ vốn chi phối (trên 50%) tại các doanh nghiệp bảo hiểm lớn vô hình trung tạo ra sự bất bình đẳng trong cạnh tranh. Các doanh nghiệp này thường có ưu thế lớn về mạng lưới, cơ sở vật chất và tiếp cận khách hàng khối kinh tế nhà nước, khiến các doanh nghiệp cổ phần tư nhân và doanh nghiệp có vốn nước ngoài phải cạnh tranh trong điều kiện thiếu bình đẳng. Hơn nữa, kinh doanh bảo hiểm là ngành dịch vụ tài chính có điều kiện nhưng không thuộc nhóm lĩnh vực thiết yếu mà Nhà nước bắt buộc phải nắm quyền chi phối. Việc giảm tỷ lệ sở hữu nhà nước sẽ tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy các doanh nghiệp tự chủ nâng cao năng lực quản trị theo thông lệ quốc tế.

3. Chỉ số Herfindahl-Hirschman Index (HHI) được luận án vận dụng như thế nào trong phân tích cấu trúc thị trường bảo hiểm?

Luận án sử dụng chỉ số $HHI = \sum_{i=1}^n s_i^2$ (với $s_i$ là thị phần doanh thu của từng doanh nghiệp) để đo lường mức độ tập trung kinh tế của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam. Việc vận dụng chỉ số này giúp xác định thị trường đang ở trạng thái cạnh tranh hay có dấu hiệu độc quyền nhóm. Luận án chỉ ra rằng mức độ tập trung thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu vẫn ở mức cao do một số ít doanh nghiệp tốp đầu nắm giữ phần lớn thị phần, từ đó đưa ra cảnh báo về nguy cơ làm sai lệch môi trường cạnh tranh và hạn chế sự phát triển của các doanh nghiệp quy mô nhỏ.

4. Luận án rút ra những bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ các nước Châu Á - Thái Bình Dương để áp dụng cho Việt Nam?

Từ việc khảo sát tiến trình mở cửa thị trường bảo hiểm tại Ấn Độ, Hàn Quốc và Trung Quốc, luận án đúc kết các bài học chính:

  • Tự do hóa thị trường cần đi kèm với lộ trình mở cửa có kiểm soát để tránh gây sốc cho các doanh nghiệp nội địa non trẻ.
  • Nới lỏng dần tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài (như bài học nâng trần sở hữu của Ấn Độ) để thu hút vốn và công nghệ quản trị.
  • Tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước độc lập, chuyển dịch sang cơ chế giám sát trên cơ sở rủi ro để theo kịp sự xuất hiện của các tập đoàn bảo hiểm đa quốc gia.
  • Nâng cao năng lực tài chính và chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp trong nước để duy trì thị phần một cách bình đẳng khi không còn hàng rào bảo hộ.

5. Ba nhóm giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam đến năm 2020 bao gồm những nội dung trọng tâm nào?

Hệ thống giải pháp của luận án được phân định theo 3 nhóm chủ thể:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật và quản lý nhà nước: Sửa đổi Luật Kinh doanh bảo hiểm, chuẩn hóa tiêu chuẩn an toàn vốn và dự phòng nghiệp vụ, chuyển đổi sang phương thức quản lý giám sát trên cơ sở rủi ro, minh bạch hóa thông tin và xử lý nghiêm cạnh tranh không lành mạnh.
  2. Nhóm giải pháp đổi mới môi trường kinh doanh: Thiết lập kỷ cương biểu phí kỹ thuật, nâng cao nhận thức bảo hiểm trong xã hội, phát triển thị trường tài chính để hỗ trợ danh mục đầu tư và củng cố vai trò điều phối của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam.
  3. Nhóm giải pháp cho các thành viên thị trường: Tăng vốn điều lệ, cơ cấu lại quản trị, đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng kênh bán hàng (Bancassurance, trực tuyến), hiện đại hóa công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao năng lực tiếp nhận tái bảo hiểm quốc tế.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đinh Công Hiệp đã xây dựng một hệ thống phân tích khoa học và toàn diện về thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Công trình đã làm rõ các cơ sở lý luận về cấu thành thị trường, chu kỳ kinh doanh đảo ngược và tác động hai mặt của quá trình tự do hóa dịch vụ tài chính đối với các nền kinh tế đang phát triển. Dựa trên chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 1994 - 2012, tác giả đã đánh giá khách quan các kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra những nút thắt về mức độ tập trung thị trường, áp lực cạnh tranh phí và năng lực giám sát. Hệ thống 3 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản lý nhà nước và chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.