Chương 1: LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1. Thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng 1. Khái niệm về thanh toán không dùng tiền mặt Thanh toán trong hoạt động kinh tế là việc dùng vật giá trị - phổ biến nhất : tiền mặt để chi trả cho các giao dịch kinh tế nhất định. Tiền được xem như là vật ngang giá chung, được sử dụng dễ dàng và hiệu quả cho hoạt động thanh toán.
Ngày nay, cùng với sự phát triển về khoa học công nghệ, đã giúp cho giao thương giao dịch trên thị trường kinh tế, tài chính diễn ra liên tục, khối lượng giao dịch ngày càng tăng. Bên cạnh đó, hoạt động kinh tế hội nhập toàn cầu còn giúp cho các quốc gia giao dịch mua bán dễ dàng hơn. Yếu tố quan trọng trong thanh toán đòi hỏi cần có sự thanh toán nhanh chóng, tiện lơi, chính xác hơn. Đó chính là cơ sở để phát triển các dịch vụ thanh toán điện tử hay nói cách khác là việc thanh toán không dùng tiền mặt.
(Nguồn: Giáo trình Kế toán ngân hàng, Đại học ngân hàng.HCM, năm 2017, chương 7) “Thanh toán không dùng tiền mặt là những khoản thanh toán thực hiện bằng cách trích tiền từ tài khoản của người phải trả sang tài khoản của người người thụ hưởng hoặc bù trừ lẫn nhau thông qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán” Hay có thể nói thanh toán không dùng tiền mặt là phương thức thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt và việc trích chuyển vốn từ tài khoản của đơn vị này sang tài khoản của đơn vị khác được thực hiện thông qua các loại chứng từ hợp pháp như: ủy nhiệm chi, séc, … để trích chuyển vốn của đơn vị giao dịch ở tại ngân hàng hay tổ chức tài chính do pháp luật quy định. Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng Khách hàng có thể lựa chọn một trong các phương thức thanh toán sau: Thể thức thanh toán ủy nhiệm chi Ủy nhiệm chi là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng Ủy nhiệm chi là một thể thức thanh toán hiện đang được sử dụng phổ biến, vì thủ tục đơn giản, nhanh và tiện lợi. Tuy nhiên, người thụ hưởng cần lưu ý đến khả năng thanh toán và thiện chí thanh toán của người mua. 7 Thể thức thanh toán ủy nhiệm thu Ủy nhiệm thu là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng thu hộ một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng Ủy nhiệm thu ít được sử dụng hơn so với ủy nhiệm chi, do thủ tục phức tạp, thời gian thanh toán chậm, người thụ hưởng cần lưu ý đến khả năng thanh toán và thiện chí thanh toán của người mua.
Thể thức thanh toán Séc Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của ngân hàng nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng Séc (cheque) là phương thức thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán (ngân hàng nơi người ký phát được sử dụng tài khoản thanh toán với một khoản tiền để ký phát séc theo thỏa thuận với ngân hàng). Tuy nhiên, công nghệ hiện đại đang được áp dụng nhanh và mạnh vào thanh toán không dùng tiền mặt, sự phát triển với tốc độ nhanh và mạnh của thể thức thanh toán thẻ và thanh toán ngân hàng điện tử (đặc biệt thanh toán trực tuyến qua Internet banking và Mobile banking) nên séc rất ít được áp dụng. Thể thức thanh toán thẻ Thẻ ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận. Thẻ ngân hàng là một công cụ đã được mã hóa thông tin của chủ thẻ, cho phép chủ tài khoản có thể thanh toán, giao dịch, rút tiền hoặc chuyển tiền bất kỳ lúc nào họ muốn.
Thẻ ngân hàng có ba loại: Thẻ trả trước, thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng trong đó thẻ ghi nợ có số lượng người dùng nhiều nhất, nhưng thẻ tín dụng mới là thẻ đem lại nhiều ưu đãi nhất. Thanh toán trực tuyến (Dịch vụ thanh toán ngân hàng điện tử) Có nhiều cách diễn đạt khác nhau về dịch vụ ngân hàng điện tử (Dịch vụ E - 8 Banking), nhưng nội dung cơ bản giống nhau, cụ thể: Ngân hàng điện tử (Electronic Banking) được hiểu là các nghiệp vụ, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống trước đây được phân phối trên các kênh mới như Internet, điện thoại, mạng không dây, các kênh truyền thông tương tác…giúp khách hàng không phải đến trực tiếp chi nhánh ngân hàng mà có thể thực hiện giao dịch 24/24h tại bất cứ nơi đâu. Khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử có thể sử dụng máy tính, điện thoại, hay thiết bị điện tử thông minh do ngân hàng cung cấp để thực hiện kết nối giao dịch với Ngân hàng. Dịch vụ E – banking tại các NHTM là các dịch vụ ngân hàng mà các giao dịch giữa Ngân hàng và khách hàng dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hóa.
Dịch vụ Ngân hàng điện tử là khả năng một khách hàng có thể truy nhập từ xa vào một ngân hàng nhằm thu thập thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại ngân hàng đó; đăng ký sử dụng các dịch vụ mới dựa trên công nghệ hiện đại như internet và các thiết bị truy cập khác: máy vi tính, điện thoại di động … Các dịch vụ ngân hàng điện tử, bao gồm: Phone banking, Internet banking, Mobile banking, Home banking và Call centre. Thực tế hiện nay, Internet banking và Mobile banking đang được khách hàng cá nhân sử dụng rộng rãi Internet banking: dịch vụ này giúp khách hàng chuyển tiền trên mạng thông qua các tài khoản cũng như kiểm soát hoạt động của các tài khoản này. Để tham gia, khách hàng truy cập vào website của ngân hàng và thực hiện giao dịch tài chính, thanh toán các hóa đơn hàng hóa ngay tại nhà hoặc bất kỳ đâu mà không cần trực tiếp tại quầy thanh toán. Tuy nhiên, khi kết nối Internet thì ngân hàng phải có hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với rủi ro trên phạm vi toàn cầu.
Đây là trở ngại lớn đối với các ngân hàng tại Việt Nam vì đầu tư vào hệ thống bảo mật rất tốn kém. Mobile banking: là hình thức thanh toán trực tuyến qua mạng điện thoại di động. Muốn tham gia dịch vụ này, khách hàng cần đăng kí để trở thành thành viên chính thức trong đó quan trọng là cung cấp những thông tin cơ bản như số điện thoại di dộng, tài khoản cá nhân dùng trong thanh toán. Sau đó khách hàng được nhà cung ứng dịch vụ thanh toán qua mạng này cung cấp một mã số định danh (ID).
Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết thì khách hàng sẽ là thành viên chính thức và đủ điều 9 kiện để thanh toán thông qua điện thoại di động. (Nguồn: Giáo trình Kế toán ngân hàng, Đại học ngân hàng.HCM, năm 2017, chương 7) 1. Các điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt Thanh toán không dùng tiền mặt phải đảm bảo các điều kiện sau: Điều kiện về tài khoản thanh toán : các chủ thể là người thanh toán hoặc người được thanh toán bắt buộc phải mở tài khoản thanh toán tại các ngân hàng hoặc các tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thanh toán. Khi tiến hành thanh toán phải thực hiện thông qua các tài khoản đã mở tại các ngân hàng hoặc các tổ chức làm dịch vụ thanh toán theo đúng quy định.
Điều kiện về số dư trên tài khoản thanh toán: Số dư trên tài khoản thanh toán phải đủ để thanh toán cho người thụ hưởng và số tiền để duy trì tài khoản Điều kiện về chứng từ thanh toán: Khách hàng phải thực hiện đúng quy định, hướng dẫn của ngân hàng về các thủ tục, chứng từ ….: Tất cả các giao dịch thanh toán đểu phải có thủ tục chứng từ hợp pháp hợp lệ kèm theo để đảm bảo sự an toàn, chính xác trong thanh toán. Chứng từ thanh toán có thể là chứng từ giấy, hoặc là chứng từ điện tử. Chứng từ thanh toán phải được ký xác nhận của các bên tham gia thanh toán theo đúng quy định. Không được phép thực hiện giao dịch thanh toán nếu không có chứng từ thanh toán hoặc không có xác nhận thanh toán từ chủ tài khoản thanh toán.
Điều kiện về trung gian thanh toán : các tổ chức là trung gian thanh toán bao gồm các ngân hàng và các tổ chức được Nhà nước cho phép cung cấp dịch vụ thanh toán (gọi chung là trung gian thanh toán) phải đáp ứng kịp thời các yêu cầu về việc thanh toán cho các chủ thể có giao dịch với đơn vị mình, đảm bảo sự an toàn, chính xác trong thanh toán, và chịu trách nhiệm về việc cung ứng dịch vụ thanh toán của mình theo quy định của pháp luật.4 Đặc điểm thanh toán không dùng tiên mặt qua ngân hàng Chu chuyển vốn và chu chuyển hàng hoá tách biệt nhau về thời gian và không gian và và thường không có sự ăn khớp nhau. Ngân hàng là trung gian thanh toán cho khách hàng (gồm người trả tiền và người thụ hưởng) và hưởng phí. Quá trình thanh toán có thể chỉ liên quan một ngân hàng hoặc liên quan đền nhiều ngân hàng (Ngân hàng phục vụ người trả tiền, ngân hàng 10 phục vụ người thụ hưởng, ngân hàng nhà nước trung gian thanh toán cho các ngân hàng thương mại trong thanh toán bù trừ…) 1. Thanh toán không dùng tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước 1.
Khái niệm TTKDTM tại KBNN là phương thức chi trả thực hiện bằng cách trích một số tiền từ tài khoản người chi mở tại KBNN sang tài khoản cho người thụ hưởng. Như vậy, TTKDTM là nghiệp vụ trung gian của KBNN, KBNN chỉ thực hiện thanh toán khi có lệnh của chủ tài khoản bao gồm các tổ chức kinh tế, đơn vị, cá nhân có mở tài khoản tại KBNN. Đặc điểm về thanh toán không dùng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước 1. Kho bạc Nhà nước Sơ đồ 1.