Phần mở đầu: Nêu tính cấp thiết của nghiên cứu, lý do cần phải thực hiện nghiên cứu này. Đồng thời, đƣa ra các mục tiêu, đối tƣợng, phạm vi, giả thuyết, ý nghĩa và tóm tắt sơ lƣợc về kết cấu của luận văn. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu. Chƣơng này đƣa ra một số khái niệm đề cập trong luận văn, thống nhất về cách hiểu một số khái niệm.Phần 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com này cũng đề cập đến tính liên ngành trong nghiên cứu BĐKH.Khung lý thuyết cho nghiên cứu này đƣợc tóm tắt và sơ đồ hóa toàn bộ tiến trình thực hiện.Ngoài ra, phần rất quan trọng của chƣơng này là tìm hiểu, xem xét các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc cũng nhƣ địa bàn nghiên cứu.Các kết quả nghiên cứu đó nhƣ thế nào, điểm nào chƣa làm, để nghiên cứu này không bị trùng lặp.Cũng từ đó xem xét, kế thừa các kết quả nghiên cứu đã công bố.
Chƣơng 2: Cách tiếp cận, phƣơng pháp, khu vực nghiên cứu và số liệu. Nội dung của chƣơng bao gồm tổng hợp và trình bày các phƣơng pháp đƣợc học viên sử dụng trong đề tài nghiên cứu; nguồn số liệu đƣợc học viên thu thập và sử dụng trong đề tài; các đặc trƣng khu vực nghiên cứu. Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận. Chƣơng này đƣợc chia thành cácnội dung sau:1) Đánh giá diễn biến của các yếu tố khí hậu ở xã Vinh Quang.
Trong phần này trình bày và phân tích cụ thể xu thế biến đổi của một số yếu tố khí hậu tại địa phƣơng (nhiệt độ, lƣợng mƣa, mực nƣớc biển dâng) dựa vào các nguồn số liệu thu thập đƣợc từ trạm quan trắc Hòn Dấu- Hải Phòng giai đoạn 1984-2017; phân tích xu thế biến đổi của một số yếu tố khí hậu tại địa bàn nghiên cứu và các số liệu theo kịch bản; 2) Tình hình thiên tai tại địa phƣơng và đặc điểm các nhóm hộ điều tra; 3) Phân vùng sinh thái - xã hội; 4) Tác động của BĐKH đến các hoạt động sinh kế chính của cộng đồng; 5) Đánh giá các nguồn vốn cho phát triển sinh kế thích ứng với BĐKH. Từ việc phân tích, đánh giá xu thế biến đổi của một số yếu tố khí hậu và tác động của BĐKH đến hoạt động phát triển sinh kế của địa phƣơng, học viên đề xuất các giải pháp cho phát triển sinh kế thích ứng với BĐKH tại xã. Từ đó, có định hƣớng lồng ghép các giải pháp phát triển sinh kế thích ứng với BĐKH vào kế hoạch phát triển KT - XH của địa phƣơng. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm Biến đổi khí h u (BĐKH):Biến đổi khí hậu là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể đƣợc nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và biến động của các thuộc tính của nó, đƣợc duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn. BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do tác động thƣờng xuyên của con ngƣời, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển (IPCC, 2007). Ứng phó với BĐKH: Là các hoạt động của con ngƣời nhằm thích ứng và giảm nhẹ BĐKH.
Nhƣ vậy, ứng phó với BĐKH gồm hai hợp phần chính là thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ BĐKH (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2008). Giảm nhẹ BĐKH là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cƣờng độ phát thải khí nhà kính (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2008). Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con ngƣời đối với hoàn cảnh hoặc môi trƣờng thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thƣơng do dao động và biến đổi khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2008). Tính chống chịu: là khả năng của một hệ thống chịu đƣợc các nhiễu loạn mà không bị phá vỡ và chuyển sang một trạng thái biến đổi về chất khác.
Một hệ thống có khả năng chống chịu có thể hấp thu các nhiễu loạn, thay đổi hoặc điều chỉnh, sau đó tái tổ chức và vẫn giữ đƣợc các cấu trúc cơ bản và cách vận hành của nó (Trƣơng Quang Học, 2013, 2016, 2018). Sinh kế: Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống (DFID, 1999, 2007). Sinh kế bền vững: Một sinh kế đƣợc gọi là bền vững khi có khả năng ứng phó 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com và phục hồi khi bị tác động, hay có thể thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểm hiện tại và trong tƣơng lai trong khi không làm xói mòn nền tảng của các nguồn lực tự nhiên (DFID, 2007). Thích ứng dựa trên hệ sinh thái (Ecosystem-based approach for adaptation - EbA) là giải pháp hiệu quả để thích ứng với BĐKH, trong đó sử dụng tích hợp ĐDSH và các dịch vụ HST nhƣ một phần của chiến lƣợc thích ứng tổng thể nhằm giúp con ngƣời thích ứng với tác động tiêu cực của BĐKH.
Là một trong những yếu tố có thể có của một chiến lƣợc thích ứng tổng thể, EbA sử dụng việc quản lý, bảo tồn và khôi phục bền vững các HST để cung cấp dịch vụ sinh thái giúp con ngƣời thích ứng với các tác động của BĐKH (CBD, 2009). EbA nhấn mạnh vai trò của các hệ sinh thái tự nhiên - vốn tự nhiên, một trong năm nguồn lực cơ bản của hệ sinh thái - xã hội (tự nhiên, vật chất/ cơ sở hạ tầng, kinh tế, xã hội và chính sách).Vì thế, thích ứng với BĐKH dựa trên HST còn đƣợc coi là thích ứng tự nhiên (A.Colls et al, 2009). Xây dựng n ng ực: Xây dựng năng lực trong bối cảnh BĐKH là quá trình phát triển các kỹ năng công nghệ và những năng lực thể chế ở các nƣớc đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi để giúp họ có thể tham gia vào tất cả các lĩnh vực: thích ứng, giảm nhẹ và nghiên cứu về BĐKH nhằm thực hiện Công ƣớc Khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH (UNFCCC) và Nghị định thƣ Kyoto (KP) (Trƣơng Quang Học, 2011). Khung phân tích vấn đề nghiên cứu Để đạt đƣợc các mục tiêu của nghiên cứu này, chúng tôi xác định rằng, sinh kế của cộng đồng ở khu vực nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của địa phƣơng nhƣng cũng là đối tƣợng dễ bịtác động và tổn thƣơng bởi BĐKH.
Cần thiết phải đánh giá đƣợc các tác động và tác động tiềm tàng của các yếu tố, biểu hiện của BĐKH đến các sinh kế địa phƣơng (lĩnh vực) và các hệ sinh thái có liên quan (khu vực/ phân vùng sinh thái) theo cách tiếp cận kết hợp Trên xuống - Dƣới lên và tiếp cận dựa vào hệ sinh thái (EbA). Bên cạnh đó, việc tiến 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hành phân tích, đánh giá các nguồn vốn sinh kế của cộng đồng sẽ hỗ trợ việc đề xuất các giải pháp cho phát triển sinh kế theo tiếp cận thích ứng dựa vào hệ sinh thái phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phƣơng. Mô tả vắn tắt quy trình thực hiện nghiên cứu đƣợc thể hiện nhƣ Hình 1. Khung phân tích vấn đề (Nguồn: Lê Thị Hồng Nhung, 2018) 1.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1. Nghiên cứu trên thế giới 1. Nghiên cứu về biến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu với thuật ngữ ban đầu là Nóng lên toàn cầu đƣợc nghiên cứu sớm nhất có lẽ vào khoảng đầu thế kỷ 19. Năm 1861, Ailen, John Tyndall - nhà vật lý học cho rằng hơi nƣớc và một số loại khí là nguyên nhân dẫn tới hiện tƣợng hiệu ứng nhà kính.
Năm 1896, lần đầu tiên, vấn đề BĐKH đã đƣợc Arrhenius, nhà khoa học Thụy Điển đề cập đến.Ông cho rằng sự đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, đặc biệt là việc đốt than trong công nghiệp sẽ đẩy mạnh hiệu ứng nhà kính. Năm 1975, nhà khoa học Mỹ Wallace Broecker đã sử dụng thuật ngữ Nóng lên toàn cầu để 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com làm tiêu đề cho một bài báo khoa học của mình. Năm 1987, Nghị định thƣ Montreal đƣợc thỏa thuận, quy định giới hạn của các hóa chất gây hại đến tầng zon. Cuối thập niên 1980, Ủy ban Liên chính phủ về BĐKH - IPCC ra đời cùng với Chƣơng trình Môi trƣờng Liên Hợp Quốc (UNEP) đồng thành lập (năm 1988) nhằm đánh giá các thông tin khoa học, kỹ thuật và KT-XH cho phép tìm hiểu các nguy cơ của BĐKH do con ngƣời gây ra (IPCC, 2007).
Cho đến nay, nhiều tổ chức quốc tế và các nhà khoa học đã đánh giá tác động của BĐKH tại các khu vực, vùng lãnh thổ và đặc biệt là tại các quốc gia đƣợc dự báo sẽ hứng chịu nhiều rủi ro do BĐKH, trong đó có Việt Nam. Phần lớn các nghiên cứu và triển khai (R&D) về BĐKH đã đƣợc phân tích và tổng kết trong 5 báo cáo của IPCC. Tháng 9/2013, IPCC đã công bố tóm tắt Báo cáo đánh giá lần thứ 5 (AR5-WG1) về hiện trạng BĐKH toàn cầu theo góc nhìn vật lý cơ bản. Theo tài liệu này, trong ba thập kỷ vừa qua, cứ sau mỗi thập kỷ, bề mặt Trái đất đã liên tục nóng lên hơn bất kỳ thập kỷ nào trƣớc đó kể từ năm 1850.
Năm 2018, IPCC đã vừa công bố Báo cáo đặc biệt 1,5oC và Báo cáo này vừa đƣợc đại diện các quốc gia thảo luận tại Hàn Quốc, từ ngày 02 - 05/10/2018. Báo cáo 1,5oC đã nêu bật một số tác động của BĐKH có thể tránh đƣợc bằng cách hạn chế sự nóng lên toàn cầu 1,5oC so với 2oC hoặc nhiều hơn. Ví dụ, đến năm 2100, mực NBD toàn cầu sẽ thấp hơn 10 cm với sự nóng lên toàn cầu là 1,5oC so với 2oC. Khả năng xảy ra băng tan ở Bắc Băng Dƣơng trong mùa hè sẽ chỉ có một lần trong mỗi thế kỷ với sự nóng lên toàn cầu là 1,5oC, so với ít nhất một lần mỗi thập kỷ với mức tăng là 2oC(IPCC, 2018).
Công ƣớc về Đa dạng sinh học (2010) nêu rõ BĐKH tác động tới toàn hệ thống tự nhiên và xã hội, trong đó về mặt tự nhiên, BĐKH tác động trực tiếp đến đa dạng sinh học, gây nhiều ảnh hƣởng tiêu cực đến các hệ sinh thái và nguồn gien (CBD, 2010). Khi phân tích các tác động tiềm tàng của hiện tƣợng nóng lên toàn cầu, Jay R. Malcolm và Louis F.