Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, tổng diện tích đất tự nhiên đạt 20.789,63 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 12.946,24 ha, tương đương 62,27%. Cây dưa chuột bao tử được đưa vào sản xuất từ năm 2002 và nhanh chóng trở thành cây rau màu xuất khẩu chủ lực của địa phương. Trong giai đoạn 2014 - 2017, diện tích gieo trồng dưa chuột bao tử toàn huyện duy trì ổn định ở mức 110 - 120 ha/năm, cung cấp sản lượng hàng hóa bình quân 2.537 tấn/năm cho ngành công nghiệp chế biến đóng hộp.

Mặc dù mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội so với nhiều cây trồng truyền thống, quá trình phát triển sản xuất dưa chuột bao tử tại Tân Yên vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Hoạt động canh tác chủ yếu mang tính nhỏ lẻ, phân tán; trình độ thâm canh khoa học kỹ thuật của người dân chưa đồng đều; việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật làm tăng nguy cơ suy thoái đất; chuỗi liên kết giữa doanh nghiệp chế biến và hộ nông dân đôi khi còn lỏng lẻo khiến thị trường tiêu thụ thiếu tính bền vững.

Đề tài tập trung vào ba mục tiêu trọng tâm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cây dưa chuột bao tử; đánh giá thực trạng kinh tế - kỹ thuật và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tại huyện Tân Yên giai đoạn 2014 - 2017; xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy sản xuất hàng hóa tập trung đến năm 2025.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi 22 xã và 2 thị trấn thuộc huyện Tân Yên trong khung thời gian từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018, sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp từ năm 2014 đến năm 2017. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ suất giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (chỉ số VA/IC đạt 5,44 lần), tạo việc làm cho hơn 81.000 lao động nông nghiệp và định hình vùng sản xuất nông sản an toàn đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 1992) và Rechard (1990), khẳng định quá trình sản xuất phải dung hòa ba mục tiêu: đạt hiệu quả kinh tế cao, bảo đảm công bằng xã hội và duy trì chất lượng tài nguyên môi trường. Đồng thời, đề tài kế thừa lý thuyết phát triển sản xuất hàng hóa của Đào Thế Tuấn (1984), xem xét sự phát triển dưới hai góc độ: mở rộng quy mô số lượng (diện tích, sản lượng) và nâng cao chiều sâu chất lượng (cơ cấu giống, trình độ công nghệ, giá trị gia tăng).

Mô hình nghiên cứu thiết lập hệ thống đánh giá đa chiều gồm bốn nhóm chỉ tiêu chính: nhóm chỉ tiêu quy mô và nguồn lực (diện tích, vốn đầu tư, lao động); nhóm chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh tế (tổng giá trị sản xuất GO, chi phí trung gian IC, giá trị gia tăng VA, thu nhập hỗn hợp MI); nhóm chỉ tiêu xã hội (giải quyết việc làm, gắn kết cộng đồng); nhóm chỉ tiêu môi trường (độ phì nhiêu của đất, mức độ an toàn hóa chất).

Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm: chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng; tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP); công thức luân canh thâm canh gối vụ. Nghiên cứu chỉ rõ dưa chuột bao tử chiếm tới 44,66% tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu rau các loại của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2014, khẳng định vị thế mặt hàng xuất khẩu trọng điểm sang 69 thị trường quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Niên giám thống kê huyện Tân Yên giai đoạn 2014 - 2016, báo cáo tổng kết của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số liệu từ Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Bắc Giang và Tổng cục Hải quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng phiếu hỏi cấu trúc trong giai đoạn 2017 - 2018.

Cỡ mẫu điều tra gồm 120 hộ nông dân trực tiếp canh tác dưa chuột bao tử, được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 5 xã đại diện: Cao Xá, Việt Lập, Ngọc Lý, Quang Tiến và Ngọc Thiện. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho các tiểu vùng địa hình đất phù sa và đất feralit bạc màu của huyện. Bên cạnh đó, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn chuyên sâu 15 cán bộ khuyến nông, lãnh đạo chính quyền địa phương và đại diện ban giám đốc của 3 doanh nghiệp thu mua lớn gồm: Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang, Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm xuất khẩu GOC và Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm xuất khẩu Hải Dương.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là thống kê mô tả và phương pháp so sánh kinh tế. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác thực trạng phân bổ nguồn lực, lượng hóa các chỉ tiêu tài chính vi mô trên một sào canh tác, đồng thời so sánh trực quan hiệu quả sinh lời giữa cây dưa chuột bao tử với lúa thuần và các cây rau màu vụ đông khác trong cùng điều kiện sản xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô diện tích và năng suất: Giai đoạn 2014 - 2017, diện tích dưa chuột bao tử toàn huyện duy trì ở mức 110 - 120 ha với tổng sản lượng hàng năm đạt khoảng 2.537 tấn. Năng suất bình quân đạt 1,5 - 1,6 tấn/sào (tương đương 41,6 - 44,4 tấn/ha), cá biệt nhiều hộ thâm canh tốt đạt tới 2,4 tấn/sào. Giống dưa Mimoza chiếm trên 85% cơ cấu gieo trồng nhờ ưu thế vượt trội về sức sinh trưởng, chống chịu bệnh sương mai tốt, quả đồng đều và tỷ lệ hao hụt khi chế biến đóng hộp thấp hơn hẳn giống Marinda cũ.

Thứ hai, về hiệu quả tài chính: Cây dưa chuột bao tử mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong các loại cây trồng ngắn ngày tại huyện Tân Yên. Tỷ số giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC) đạt 5,44 lần, mang lại tỷ suất lợi nhuận ròng cao gấp 3,5 - 4,2 lần so với thâm canh lúa thuần trên cùng một đơn vị diện tích. Thời gian từ khi xuống giống đến khi thu hoạch chỉ mất 30 ngày, chu kỳ thu hái kéo dài 60 - 80 ngày giúp vòng quay thu hồi vốn diễn ra nhanh chóng.

Thứ ba, về mức độ liên kết thị trường: 100% diện tích sản xuất tập trung của các hộ điều tra đã ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với doanh nghiệp chế biến, hạn chế tình trạng tư thương ép giá.

Thứ tư, về hiệu quả xã hội và môi trường: 82% số hộ khẳng định trồng dưa bao tử giúp tăng tính tương trợ cộng đồng, chia sẻ kinh nghiệm kỹ thuật và tận dụng tối đa nguồn lao động nông nhàn (bình quân 2,65 lao động/hộ). Tuy nhiên, khảo sát cho thấy hơn 60% hộ vẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo thói quen kinh nghiệm, chưa tuân thủ đầy đủ nguyên tắc 4 đúng, tạo áp lực dư lượng hóa chất lên môi trường đất và nguồn nước mặt ngòi Đa Mai, sông Thương.

Thảo luận kết quả

Hiệu quả kinh tế cao của mô hình sản xuất dưa chuột bao tử tại Tân Yên bắt nguồn từ sự kết hợp tối ưu giữa điều kiện tự nhiên và cơ chế khuyến khích cục bộ. Huyện sở hữu nền nhiệt lý tưởng với tổng tích ôn 8.268 độ C, độ ẩm bình quân 83% cùng hệ thống thủy lợi cung cấp nước tưới cho 5.574 ha đất canh tác. Bên cạnh đó, chính sách hỗ trợ 60% giá giống và tiền thưởng 2 triệu đồng cho mỗi ban điều hành vùng sản xuất tập trung từ 3 ha trở lên đã tạo động lực vật chất rõ rệt cho người dân.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Lạng Giang (Bắc Giang) hay huyện Kim Bảng (Hà Nam), tỷ suất sinh lời VA/IC tại Tân Yên đạt mức vượt trội (5,44 lần so với mức 3,8 - 4,2 lần ở các vùng lân cận). Nguyên nhân chủ yếu do nông dân Tân Yên áp dụng triệt để công thức luân canh 3 vụ/năm: 2 vụ lúa xen 1 vụ dưa bao tử đông, hoặc 1 vụ lúa xen 2 vụ dưa xuân và đông, giúp cải tạo kết cấu đất và cắt đứt vòng đời sâu bệnh hại.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh mối tương quan chặt chẽ giữa chi phí đầu tư và năng suất thu hoạch. Khi trực quan hóa qua biểu đồ cột so sánh cơ cấu chi phí, nhóm hộ đạt năng suất trên 2 tấn/sào có tỷ trọng đầu tư phân hữu cơ vi sinh chiếm trên 40% tổng chi phí phân bón. Ngược lại, bảng tổng hợp phân tích biên cho thấy nhóm hộ lạm dụng đạm vô cơ có chi phí thuốc bảo vệ thực vật cao hơn 28,5% nhưng năng suất thương phẩm lại giảm 14,2% do quả bị dị dạng và thối nhũn sau thu hoạch.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát và điều chỉnh quy hoạch vùng chuyên canh: Ủy ban nhân dân huyện Tân Yên phối hợp cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy hoạch dồn điền đổi thửa, xây dựng các cánh đồng mẫu lớn sản xuất dưa chuột bao tử tập trung quy mô từ 5 - 10 ha/vùng tại các xã trọng điểm như Cao Xá, Ngọc Thiện, Việt Lập và Ngọc Lý; mục tiêu mở rộng tổng diện tích toàn huyện lên 180 - 200 ha vào năm 2025.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ tài chính: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Tân Yên cần duy trì gói trợ giá 60% kinh phí giống Mimoza F1 cho các hộ tham gia mô hình liên kết; nâng mức thưởng khuyến khích lên 5 triệu đồng cho ban chỉ đạo các vùng sản xuất tập trung từ 5 ha trở lên; bố trí ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2023 cứng hóa 100% hệ thống kênh mương tưới tiêu nội đồng phục vụ vùng chuyên canh dưa bao tử.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình kỹ thuật theo tiêu chuẩn VietGAP: Trạm Khuyến nông huyện Tân Yên chủ trì tổ chức 30 lớp tập huấn thực hành nông nghiệp tốt mỗi năm cho hơn 1.200 hộ nông dân; hướng dẫn kiểm soát nghiêm ngặt dư lượng hóa chất, thay thế 50% thuốc bảo vệ thực vật hóa học bằng các chế phẩm sinh học thảo mộc trong giai đoạn 2022 - 2024 nhằm đáp ứng tiêu chuẩn kiểm dịch khắt khe của thị trường Liên minh Châu Âu và Nhật Bản.

Thứ tư, nâng cao hiệu lực liên kết chuỗi giá trị 4 nhà: Doanh nghiệp chế biến (Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang, GOC) cùng Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ký kết hợp đồng bao tiêu dài hạn có điều khoản bảo hiểm giá sàn tối thiểu 8.000 - 10.000 đồng/kg; thành lập quỹ rủi ro thị trường với mức trích lập 2% lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp để hỗ trợ nông dân khi gặp thiên tai, dịch bệnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà quản lý và hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh: Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn xác đáng giúp các cơ quan quản lý nông nghiệp tại Bắc Giang và các tỉnh trung du phía Bắc xây dựng quy hoạch vùng sản xuất rau quả xuất khẩu, ban hành nghị quyết hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn giai đoạn mới.

Thứ hai, các doanh nghiệp chế biến và kinh doanh nông sản xuất khẩu: Tài liệu giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt chi tiết thông tin về chất lượng nguồn nguyên liệu, tập quán canh tác của nông dân địa phương, từ đó thiết kế chính sách liên kết thu mua tối ưu và hoạch định chiến lược đầu tư công nghệ chế biến đóng hộp.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp thiết kế mẫu điều tra thực địa 120 hộ, kỹ thuật xử lý số liệu thống kê kinh tế vi mô (GO, IC, VA, MI) và cách tiếp cận đa chiều trong đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của một chuỗi ngành hàng.

Thứ tư, cán bộ khuyến nông và các hộ nông dân sản xuất nông sản hàng hóa: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về công thức luân canh gối vụ, phương pháp chọn giống Mimoza kháng bệnh sương mai và kỹ năng quản lý tài chính hộ nông dân nhằm tối đa hóa thu nhập trên từng đơn vị diện tích đất canh tác.

Câu hỏi thường gặp

Dưa chuột bao tử mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội hơn các cây trồng ngắn ngày khác tại Tân Yên do những yếu tố nào?

Cây dưa chuột bao tử có chu kỳ sinh trưởng cực ngắn, chỉ mất 30 ngày từ khi trồng đến khi cho thu hoạch và kéo dài thời gian thu hái liên tục trong 60 - 80 ngày. Với năng suất bình quân 1,5 - 1,6 tấn/sào và hệ số giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC) đạt 5,44 lần, loại cây này mang lại lợi nhuận cao gấp 3,5 lần so với trồng lúa thuần, giúp các hộ thu hồi vốn nhanh chóng.

Giống dưa chuột bao tử Mimoza sở hữu những ưu thế kỹ thuật nổi bật nào so với các giống truyền thống trước đây?

Giống Mimoza có sức sinh trưởng mạnh mẽ, khả năng kháng bệnh sương mai và đốm vàng trên lá vượt trội. Quả dưa Mimoza thon đều, vỏ dày, đặc ruột, nhiều gai giòn và không bị ngả màu sau thu hoạch. Tỷ lệ quả đạt chuẩn kích thước loại 1 để xuất khẩu đạt trên 85%, giúp giảm tỷ lệ nông sản thải loại và đáp ứng hoàn hảo tiêu chuẩn chế biến dưa dầm giấm đóng lọ.

Thời vụ gieo trồng và công thức luân canh dưa chuột bao tử nào mang lại hiệu quả cao nhất tại Tân Yên?

Huyện Tân Yên áp dụng thành công hai khung thời vụ chính gồm vụ xuân (tháng 2 đến tháng 4) và vụ đông (tháng 9 đến tháng 12). Công thức luân canh tối ưu được xác định là 2 vụ lúa - 1 vụ dưa bao tử đông hoặc 1 vụ lúa xuân - 1 vụ dưa hè thu - 1 vụ dưa đông, giúp tăng hệ số sử dụng đất từ 2 lên 3,2 lần/năm và hạn chế triệt để nguồn sâu bệnh lưu tồn trong đất.

Mô hình liên kết giữa doanh nghiệp chế biến và hộ sản xuất tại địa bàn huyện Tân Yên vận hành theo cơ chế nào?

Mô hình vận hành theo chuỗi liên kết dọc thông qua Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp. Các doanh nghiệp như Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang và GOC ký hợp đồng tạm ứng 60% tiền giống, vật tư phân bón, cử cán bộ kỹ thuật giám sát đồng ruộng và cam kết thu mua 100% sản lượng dưa đạt tiêu chuẩn tại các điểm cân tập trung của xã.

Chính quyền huyện Tân Yên đã ban hành những chính sách cụ thể nào nhằm khuyến khích phát triển sản xuất dưa chuột bao tử?

Ủy ban nhân dân huyện Tân Yên đã triển khai chính sách trợ giá 60% kinh phí mua hạt giống F1 cho các hộ sản xuất theo vùng quy hoạch. Đồng thời, huyện thực hiện cơ chế thưởng trực tiếp 2 triệu đồng cho mỗi ban điều hành chỉ đạo xây dựng thành công vùng sản xuất dưa chuột bao tử tập trung có quy mô diện tích từ 3 ha trở lên.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và phương pháp luận về phát triển chuỗi giá trị sản xuất dưa chuột bao tử theo hướng hàng hóa bền vững.
  • Lượng hóa chi tiết bức tranh thực trạng sản xuất tại huyện Tân Yên giai đoạn 2014 - 2017 với quy mô 110 - 120 ha/năm, sản lượng 2.537 tấn và tỷ số sinh lời VA/IC đạt 5,44 lần.
  • Chỉ rõ các nút thắt về phân mảnh đất đai, rủi ro dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và tính thiếu bền vững trong hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi gồm: điều chỉnh quy hoạch vùng 180 ha, trợ giá 60% hạt giống F1, tập huấn VietGAP cho 1.200 hộ và chuẩn hóa liên kết 4 nhà.
  • Lộ trình thực thi giải pháp được phân kỳ cụ thể: giai đoạn 2021 - 2023 hoàn thiện hạ tầng tưới tiêu và dồn điền đổi thửa; giai đoạn 2024 - 2025 mở rộng 100% diện tích chuyên canh đạt chứng nhận an toàn xuất khẩu.

Các cơ quan quản lý nông nghiệp, doanh nghiệp chế biến và nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình phát triển chuỗi giá trị nông sản hàng hóa tại vùng trung du Bắc Bộ nên tham khảo chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ này để áp dụng hiệu quả vào công tác quy hoạch chính sách và chuyển giao kỹ thuật thực tiễn.