Chương 1 khái quát những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp siêu nhỏ và hoạt động cho vay tín chấp doanh nghiệp siêu nhỏ. Bài nghiên cứu đi sâu phân tích sự cần thiết, các chỉ tiêu đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm trong việc Phát triển sản phẩm cho vay tín chấp doanh nghiệp siêu nhỏ tại ngân hàng thương mại. Chƣơng 2: Thực trạng phát triển sản phẩm cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng Chương 2 sẽ trình bày và đánh giá Thực trạng về phát triển sản phẩm cho vay tín chấp doanh nghiệp siêu nhỏ tại NHTMCP VPBank, phân tích các chính sách phát triển sản phẩm cho vay tín chấp doanh nghiệp siêu nhỏ. Từ đó rút ra nguyên nhân cho sự kém phát triển sản phẩm cho vay tín chấp doanh nghiệp siêu nhỏ Chƣơng 3: Giải pháp phát triển sản phẩm cho vay tín chấp doanh nghiệp siêu nhỏ của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng Chương 3 phân tích định hướng và các mục tiêu phát triển sản phẩm cho vay tín chấp doanh nghiệp siêu nhỏ của NHTMCP VPBank cùng với những Giải pháp phát triển sản phẩm cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ NHTMCP VPBank.
Đồng thời bài nghiên cứu cũng đưa ra một số kiến nghị đối với Cơ Quan quản lý nhà nước và Ngân hàng nhà nước. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TÍN CHẤP DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ 1. Khái niệm doanh nghiệp siêu nhỏ.
Theo quy định trong Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2015 thì “Doanh nghiệp” được hiểu: Là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có con dấu, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Theo nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên). Trong đó, theo quy định tại Điều 2 và Khoản 1 Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ- CP thì doanh nghiệp siêu nhỏ được quy định cụ thể: - Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. - Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
Đặc điểm của doanh nghiệp siêu nhỏ. Những điểm hạn chế của doanh nghiệp siêu nhỏ. - Điều hành theo phong cách gia đình và hay xung đột về vấn đề sở hữu. Đa số các doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp cá nhân hay gia đình, nên việc điều hành 7 chủ yếu từ các thành viên gia đình nên sẽ không có khả năng thu hút những nhà quản lý giỏi nếu không thể thoát ra khỏi kiểu điều hành gia đình.
Đa số các nhà điều hành doanh nghiệp siêu nhỏ đều thiếu kiến thức quản lý và những kỹ năng cần thiết để quản lý doanh nghiệp có qui mô. Nên những doanh nghiệp siêu nhỏ khi phát triển lớn hơn thì việc chuyển sang công ty cổ phần đại chúng và cần có chính sách thu hút các nhà quản lý chuyên nghiệp là cần thiết. - Thiếu vốn và khó tiếp cận các nguồn vốn chính thức. Xuất phát điểm của các doanh nghiệp siêu nhỏ là vốn ít.
- Dễ khởi nghiệp nhưng chịu rất nhiều rủi ro trong kinh doanh. - Không có lợi thế kinh tế theo qui mô. Hiệu quả kinh tế theo qui mô làm cho doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất và kinh doanh dễ dàng hơn so với các đối thủ, nhờ đó khả năng cạnh tranh trên thương trường thông qua chính sách giá là một ưu thế. Các doanh nghiệp siêu nhỏ không thể cạnh tranh dựa trên chi phí, mà cần tập trung vào chiến lược khác biệt và khai thác chênh lệch giá thông qua giảm chi phí vận chuyển và tạo sự thuận lợi trong bán hàng hơn là cạnh tranh trực diện với các doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn.
- Công nghệ lạc hậu, khó tiếp cận và đổi mới công nghệ sản xuất tiên tiến, nhất là công nghệ sản xuất xanh. Các doanh nghiệp siêu nhỏ thường gắn với công nghệ lạc hậu và thủ công. Do đa số các doanh nghiệp siểu nhỏ là doanh nghiệp gia đình nên địa điểm sản xuất và kinh doanh nằm trong khu vực dân cư. Việc gây ra ô nhiểm về khói bụi, nước thải, tiếng ồn là điều không tránh khỏi.
Hầu như rất ít doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng công nghệ xanh trong sản xuất và kinh doanh. - Thiếu thông tin thị trường, yếu trong hội nhập và khó tham gia chuỗi thị trường của các ngành hàng. Các doanh nghiệp siêu nhỏ không đủ nguồn lực để có thông tin đầu vào và tiêu thụ sản phẩm. Từ đó, mà khả năng hội nhập thị trường khu vực và các nước của các doanh nghiệp siêu nhỏ Việt Nam còn hạn chế.
Thiếu những năng lực trên làm cho các doanh nghiệp siêu nhỏ tại Việt Nam khó tham gia được các chuỗi thị trường của các ngành hàng nên khó tiêu thụ sản phẩm trên cả nước và hội nhập thị trường các nước. Những lợi thế của doanh nghiệp siêu nhỏ. - Linh hoạt trong chuyển đổi hoạt động kinh doanh. Đây là lợi thế mà các doanh nghiệp lớn không có được.
Nhờ tính linh hoạt trong kinh doanh mà các doanh nghiệp siêu nhỏ dễ lấp các khoảng trống của thị trường, có khả năng chống đỡ được những cú sốc của khủng hoảng kinh tế. Các doanh nghiệp siêu nhỏ thường chọn những ngành nghề có tính chất gần gữi với người tiêu dùng như kinh doanh thực phẩm, may mặc, nông sản là những ngành nghề hầu như ít bị tác động bởi khủng hoảng kinh tế. Khi khủng hoảng kinh tế, người tiêu dùng có thể không mua nhà, ô tô, các các hàng hoá thông thường khác, nhưng không thể không ăn uống và ăn mặc. - Lựa chọn các ngành nghề kinh doanh có lợi nhuận cao.
Quy mô nhỏ dẫn đến tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ đó là lợi thế của các doanh nghiệp siêu nhỏ. Nên các ngành kinh doanh ăn uống, lương thực thực phẩm, thời trang, may mặc, và những sản phẩm tiêu dùng là những sản phẩm thế mạnh của các doanh nghiệp siêu nhỏ. Vai trò của doanh nghiệp siêu nhỏ trong nền kinh tế. - Các doanh nghiệp siêu nhỏ đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế.
Doanh nghiệp siêu nhỏ luôn giữ vững nhịp độ tăng trưởng kinh tế dù khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng. Sự đóng góp này của các doanh nghiệp siêu nhỏ là đáng kể, cần phải trợ giúp doanh nghiệp siêu nhỏ cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là nền tảng để phát triển kinh tế và ổn định xã hội. - Các doanh nghiệp siêu nhỏ đã giải quyết một số lượng chỗ làm việc cho dân cư, làm tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo.
Với lợi thế sử dụng vốn ít, tận dụng được mọi nguồn lực lao động, kể cả lao động phổ thông, lao động là người tàn tật, sử dụng mọi nguồn nguyên liệu, kể cả những nguyên liệu tuy không đáp ứng nhu cầu sản xuất quy mô lớn nhưng lại sẵn có và có nhiều sản phẩm phụ hoặc phế liệu, phế phẩm của các doanh nghiệp lớn, các sản phẩm trung gian… Doanh nghiệp siêu nhỏ phát triển rộng khắp trên cả nước, từ thành thị đến nông thôn, từ những khu vực có điều kiện thuận lợi đến các địa bàn vùng sâu vùng xa. Đặc điểm này giúp tạo việc làm cho mọi dân cư, tạo điều kiện để người dân có thể nâng cao thu nhập, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo của đất nước. 9 - Các doanh nghiệp siêu nhỏ góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị trường. Tính linh hoạt của của các doanh nghiệp siêu nhỏ đã tạo ra tính năng động của nền kinh tế.
Việc chuyển đổi nhanh chóng nhằm lấp các khoảng trống của thị trường đã nói lên vai trò ổn định kinh tế của khu vực doanh nghiệp này. Sự năng động đó đã được tổng kết trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước, vấn đề hiện nay là khai thông chính sách để phát huy các nguồn lực trong dân cư, phát triển các doanh nghiệp siêu nhỏ nhằm trở thành động lực mới của nền kinh tế. HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÍN CHẤP DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Khái niệm cho vay tín chấp doanh nghiệp siêu nhỏ.
Khái niệm cho vay tín chấp. Cho vay tín chấp là một hình thức tài trợ dựa trên uy tín hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, không có tài sản bảo đảm của ngân hàng dành cho khách hàng. ngân hàng lựa chọn các khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay. Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên cơ sở tín chấp, chủ yếu được áp dụng với khách hàng có dòng tiền ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi phí thường xuyên còn có một phần tích lũy để trả nợ vay.
Hình thức này phù hợp với những khoản vay có giá trị không lớn, thời hạn vay ngắn. Khái niệm cho vay tín chấp doanh nghiệp siêu nhỏ. Cho vay tín chấp đối với doanh nghiệp siêu nhỏ là hình thức cho vay tín chấp dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ. Có thể hiểu đó là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho doanh nghiệp quyền sử dụng một khoản tiền dựa trên uy tín của doanh nghiệp đối với NH cùng với những điều kiện được thỏa thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của doanh nghiệp.
Phân loại sản phẩm cho vay tín chấp doanh nghiệp siêu nhỏ. Căn cứ vào mục đích phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.