Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường bất động sản Việt Nam giai đoạn 2007 - 2009 đã trải qua những biến động mạnh mẽ, từ giai đoạn tăng trưởng nóng cuối năm 2007 sang thời kỳ trầm lắng và điều chỉnh sâu trong năm 2008 do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cùng chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ nhằm kiềm chế lạm phát. Trong hệ thống tài chính, mối quan hệ giữa thị trường bất động sản và hoạt động của các ngân hàng thương mại có tính tương hỗ trực tiếp: sự biến động giá cả và thanh khoản của bất động sản lập tức tác động đến quy mô dư nợ, doanh số giải ngân và chất lượng tín dụng của các định chế tài chính.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ đã được xác lập từ sớm, trong đó các sản phẩm tín dụng phục vụ nhu cầu đời sống như cho vay mua nhà, nền nhà đóng vai trò là một trong những mảng nghiệp vụ chủ chốt. Trước bối cảnh thị trường nhà đất suy giảm mạnh trong năm 2008 và bắt đầu xuất hiện những tín hiệu hồi phục cục bộ tại phân khúc nhà ở phục vụ nhu cầu thực vào đầu năm 2009, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng định hướng phát triển cho dòng sản phẩm này tại ACB là yêu cầu thực tiễn cấp thiết.
Đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, bản chất hoạt động tín dụng và đặc điểm của tín dụng bất động sản.
- Phân tích bối cảnh hoạt động kinh doanh tổng thể của Ngân hàng TMCP Á Châu và thực trạng triển khai sản phẩm cho vay trả góp mua nhà, nền nhà tại đơn vị trong giai đoạn 2006 - quý 1/2009.
- Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và so sánh năng lực cạnh tranh của sản phẩm với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn.
- Đề xuất hệ thống chiến lược và giải pháp hoàn thiện sản phẩm cho vay trả góp mua nhà, nền nhà tại ACB trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là hoạt động tín dụng và chiến lược phát triển sản phẩm cho vay trả góp mua nhà, nền nhà. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Ngân hàng TMCP Á Châu (Hội sở và hệ thống kênh phân phối), phạm vi thời gian khảo sát dữ liệu tập trung chủ yếu từ năm 2004 đến hết quý 1 năm 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề tốt nghiệp xây dựng khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý và lý luận ngân hàng hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Khung pháp lý và khái niệm: Vận dụng Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997, Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi ngày 24/06/2004, Quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quy chế cho vay, và định nghĩa bất động sản theo Bộ luật Dân sự Việt Nam.
- Lý thuyết tạo tiền và trung gian tài chính: Phân tích mô hình tạo bút tệ trong hệ thống ngân hàng hai cấp thông qua hệ số nhân tiền gửi với tỷ lệ dự trữ bắt buộc giả định 10%, chức năng phân bổ nguồn vốn từ chủ thể thặng dư sang chủ thể thiếu hụt và vai trò kiểm soát rủi ro thông tin bất cân xứng.
- Lý thuyết phân loại và nguyên tắc tín dụng: Phân loại tín dụng theo mục đích sử dụng (bất động sản, công thương nghiệp, nông nghiệp, định chế tài chính, cá nhân, cho thuê), theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng đến 20 - 30 năm), theo mức độ tín nhiệm và theo phương thức giải ngân.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong chuyên đề bao gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả và phân tích tài chính: Sử dụng số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của ACB từ năm 2004 đến 2008 và số liệu quản trị nội bộ quý 1/2009 để đánh giá tốc độ tăng trưởng, dư nợ, doanh số cho vay và tỷ lệ nợ quá hạn.
- Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh các chỉ tiêu hoạt động và đặc tính sản phẩm cho vay mua nhà của ACB với 4 ngân hàng thương mại cổ phần cạnh tranh trên thị trường (Sacombank, Techcombank, Eximbank, ABbank).
- Phương pháp điều tra xã hội học: Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến khách hàng về mức độ quan tâm đối với các yếu tố của gói vay mua nhà đất (lãi suất, thời hạn vay, thủ tục hồ sơ, hạn mức và thời gian giải ngân).
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của ACB, số liệu theo dõi của Khối Khách hàng cá nhân ACB và dữ liệu tổng hợp về thị trường bất động sản Việt Nam giai đoạn 2007 - 2009.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lí luận về Ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng
Chương I tổng hợp có hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại cùng các nghiệp vụ tín dụng:
- Bản chất và chức năng NHTM: Làm rõ định nghĩa NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ đặc biệt với 3 đặc trưng cốt lõi: nhận tiền gửi công chúng, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán. Phân tích chi tiết 3 chức năng: trung gian tài chính, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền (bút tệ) trong hệ thống ngân hàng hai cấp.
- Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng: Trình bày nguồn gốc thuật ngữ tín dụng (từ "Credo" - sự tin tưởng), định nghĩa giao dịch tín dụng và các nguyên tắc tín dụng bất di bất dịch (sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận và hoàn trả gốc, lãi đúng thời hạn). Hệ thống hóa 5 điều kiện vay vốn bắt buộc và các tiêu thức phân loại tín dụng theo mục đích, thời hạn, bảo đảm và xuất xứ.
- Lý luận về tín dụng bất động sản: Nêu định nghĩa bất động sản, đặc điểm của thị trường bất động sản (tính vùng miền sâu sắc, phản ứng của cung chậm hơn cầu, tính không hoàn hảo và phụ thuộc chặt chẽ vào thị trường vốn). Tín dụng bất động sản được xác định là loại hình cho vay tài trợ mua sắm, xây dựng tài sản thực, có thể có thời hạn kéo dài từ 25 đến 30 năm, giữ vai trò kích thích tiết kiệm, gia tăng tài sản xã hội và là nguồn sinh lời chính cho ngân hàng thương mại.
Chương 2: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Á Châu và chiến lược phát triển sản phẩm cho vay mua nhà, nền nhà tại Ngân hàng TMCP Á Châu
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu quản trị, kết quả kinh doanh và thực trạng sản phẩm cho vay mua nhà, nền nhà tại ACB:
- Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Thành lập năm 1993 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, ACB phát triển qua các mốc quan trọng như tiên phong phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard (1996), Visa (1997), triển khai hệ thống ngân hàng lõi TCBS (2001), hợp tác chiến lược với Standard Chartered (2005) và niêm yết tại HNX (2006). Mô hình quản trị gồm Hội đồng quản trị (8 thành viên), Ban điều hành (Tổng Giám đốc và 8 Phó Tổng Giám đốc), 4 hội đồng chuyên môn (Tín dụng, ALCO, Đầu tư, Kiểm toán nội bộ) và 7 khối nghiệp vụ. Đến cuối năm 2008, mạng lưới đạt 193 chi nhánh/phòng giao dịch, 5.584 đại lý chấp nhận thẻ và 360 đại lý chuyển tiền Western Union.
- Kết quả kinh doanh năm 2008: Lợi nhuận trước thuế đạt 2.561 tỷ đồng (đạt 102,44% kế hoạch 2.127 tỷ đồng, tăng 20,4% so với năm 2007). Tổng tài sản đạt 105.392 tỷ đồng (+23,3%). Dư nợ cho vay khách hàng đạt 34.811 tỷ đồng (+9,5%), tổng vốn huy động đạt 91.174 tỷ đồng (trong đó tiền gửi khách hàng là 75.252 tỷ đồng). Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) đạt 12,44% (vào thời điểm 31/12/2008 ghi nhận 12,64%), ROE đạt 32,3%, ROA đạt 2,24%, nợ nhóm 3 - 5 kiểm soát ở mức 0,9%.
- Phân tích điểm mạnh và hạn chế: Điểm mạnh của ACB là uy tín thương hiệu, hệ thống TCBS dữ liệu tập trung, hiệu quả mạng lưới cao và năng lực khai thác bán lẻ vượt trội. Điểm yếu gồm vốn điều lệ còn thấp so với các ngân hàng quốc doanh và khu vực, mạng lưới kênh phân phối chưa bao phủ sâu rộng bằng ngân hàng nhà nước, dịch vụ còn đơn điệu và cơ cấu huy động có tới 80% là tiền gửi tiết kiệm khiến chi phí đầu vào cao.
- Thực trạng cho vay trả góp mua nhà, nền nhà: Khối Khách hàng cá nhân quản lý 3 gói vay trả góp chính (mua nhà/nền nhà, sản xuất kinh doanh, tiêu dùng). Sản phẩm cho vay mua nhà áp dụng thời hạn tối đa 15 năm đối với trung dài hạn và 12 tháng đối với ngắn hạn, lãi suất theo phương thức trả góp (add-on) hoặc theo dư nợ giảm dần. Quy trình cấp tín dụng gồm 15 bước từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, giải ngân, kiểm soát sau vay đến tất toán.
- Diễn biến doanh số và nợ quá hạn qua các thời kỳ:
- Giai đoạn tăng trưởng nóng (2007): Doanh số cho vay mua nhà ở, nền nhà tăng đột biến từ 25 tỷ đồng (quý 1/2007) lên 3.029,8 tỷ đồng (quý 4/2007).
- Giai đoạn suy giảm do thắt chặt tiền tệ (2008): Doanh số giảm mạnh xuống 245,7 tỷ đồng vào quý 4/2008.
- Giai đoạn hồi phục nhẹ (quý 1/2009): Doanh số tăng lên 385,4 tỷ đồng đối với chương trình mua nhà ở, nền nhà và 8,1 tỷ đồng đối với chương trình căn hộ liên kết.
- Nợ quá hạn của chương trình mua nhà ở, nền nhà tăng từ 2 tỷ đồng (cuối 2007) lên mức đỉnh 153 tỷ đồng (quý 3/2008) và 165 tỷ đồng (quý 1/2009), tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu chung vẫn nằm trong tầm kiểm soát.
- Khảo sát khách hàng và so sánh cạnh tranh: Khảo sát cho thấy nhu cầu khách hàng tập trung cao nhất vào yếu tố lãi suất thấp (54%) và thời gian vay dài (26%), tiếp theo là thủ tục đơn giản (12%), hạn mức cao (6%) và giải ngân sớm (2%). So với các đối thủ (Sacombank, Techcombank, Eximbank, ABbank), ACB có ưu thế về tính chuyên nghiệp và hệ thống Siêu thị địa ốc ACB, nhưng quy trình thẩm định còn nhiều bước và phân khúc căn hộ liên kết bị bó hẹp vào nhóm khách hàng thu nhập cao.
- Định hướng chiến lược phát triển sản phẩm: Xác lập 9 nhóm chiến lược gồm thâm nhập thị trường, phát triển thị trường (mở rộng về các vùng ven như Thủ Đức, Nhà Bè, Quận 12), phát triển sản phẩm mới, khác biệt hóa sản phẩm, mở rộng kênh phân phối, nâng cao năng lực tài chính, hoàn thiện công nghệ, đẩy mạnh marketing và đào tạo nhân sự.
Chương III: Giải pháp góp phần hoàn thiện chiến lược phát triển sản phẩm cho vay trả góp mua nhà, nền nhà tại Ngân hàng TMCP Á Châu
Chương III cụ thể hóa các định hướng chiến lược thành các giải pháp tác nghiệp thực tế:
- Chiến lược Marketing toàn diện:
- Tìm kiếm khách hàng: Chuyển đổi từ bán hàng thụ động sang chủ động tiếp cận doanh nghiệp thông qua gửi thông tin qua fax, email, điện thoại tới bộ phận nhân sự/tài chính; thiết lập cơ chế phối hợp nội bộ để tránh tình trạng trùng lặp khách hàng giữa các chi nhánh. Kết hợp quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng và tài trợ sự kiện văn hóa, thể thao.
- Khởi xướng quan hệ: Bố trí nhân sự am hiểu thị trường địa ốc để tư vấn chuyên sâu ngay từ lần tiếp xúc đầu tiên, làm nổi bật tính ưu việt của sản phẩm ACB.
- Phát triển quan hệ: Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng định kỳ, ưu đãi lãi suất, tặng quà các dịp lễ tết và triển khai các chương trình khuyến mãi vật dụng gia đình.
- Chiến lược sản phẩm và phát triển phân khúc: Tận dụng tối đa ưu thế của Siêu thị địa ốc ACB; mở rộng phân khúc cho vay sang các dự án căn hộ dành cho người có thu nhập trung bình (mức giá khoảng 1 tỷ đồng), phù hợp với khả năng tài chính của đại bộ phận người dân đô thị.
Kết quả và đóng góp
Chuyên đề đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết bức tranh hoạt động kinh doanh của ACB cùng diễn biến cụ thể của mảng tín dụng mua nhà trả góp trong giai đoạn 2006 - quý 1/2009 qua các bảng số liệu sau:
Bảng 1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu tài chính chính của ACB năm 2008
| Chỉ tiêu tài chính |
Kế hoạch 2008 |
Thực hiện 2008 |
Tăng trưởng so với 2007 |
| Lợi nhuận trước thuế |
2.127 tỷ đồng |
2.561 tỷ đồng |
+20,4% |
| Tổng tài sản |
N/A |
105.392 tỷ đồng |
+23,3% |
| Dư nợ cho vay khách hàng |
N/A |
34.811 tỷ đồng |
+9,5% |
| Huy động tiền gửi khách hàng |
N/A |
75.252 tỷ đồng |
+20,7% |
| Hệ số an toàn vốn (CAR) |
N/A |
12,44% (12,64% cuối kỳ) |
Cao hơn bình quân ngành (9,87%) |
| Tỷ lệ nợ nhóm 3 - 5 |
N/A |
0,9% |
Thấp hơn bình quân ngành (3,5%) |
Bảng 2: Biến động doanh số cho vay 2 chương trình mua nhà trả góp tại ACB (2006 - 2009)
| Thời gian |
Cho vay mua nhà ở, nền nhà (VNĐ) |
Cho vay mua căn hộ liên kết (VNĐ) |
Tổng doanh số cho vay (VNĐ) |
| Quý 1/2006 |
9.500.000.000 |
0 |
9.500.000.000 |
| Quý 4/2006 |
19.700.000.000 |
1.800.000.000 |
21.500.000.000 |
| Quý 2/2007 |
472.500.000.000 |
31.700.000.000 |
504.200.000.000 |
| Quý 4/2007 (Đỉnh) |
3.029.800.000.000 |
78.500.000.000 |
3.108.300.000.000 |
| Quý 2/2008 |
649.800.000.000 |
400.000.000 |
650.200.000.000 |
| Quý 4/2008 (Đáy) |
245.700.000.000 |
200.000.000 |
245.900.000.000 |
| Quý 1/2009 |
385.400.000.000 |
8.100.000.000 |
393.500.000.000 |
Bảng 3: Diễn biến nợ quá hạn của 2 chương trình cho vay mua nhà (2007 - 2009)
| Thời điểm |
Nợ quá hạn mua nhà ở, nền nhà (VNĐ) |
Nợ quá hạn mua căn hộ liên kết (VNĐ) |
| 30/06/2007 |
18.000.000.000 |
0 |
| 31/12/2007 |
2.000.000.000 |
0 |
| 30/06/2008 |
37.000.000.000 |
1.000.000.000 |
| 30/09/2008 |
153.000.000.000 |
1.000.000.000 |
| 31/12/2008 |
103.000.000.000 |
6.000.000.000 |
| 31/03/2009 |
165.000.000.000 |
0 |
Bảng 4: So sánh đặc tính sản phẩm cho vay mua nhà của ACB và các đối thủ cạnh tranh
| Ngân hàng |
Ưu điểm chính |
Nhược điểm / Hạn chế |
| ACB |
Nhiều sản phẩm phụ trợ; phong cách chuyên nghiệp; có Siêu thị địa ốc riêng. |
Thủ tục tương đối rườm rà qua nhiều bước; chương trình căn hộ liên kết chỉ nhắm tới khách hàng thu nhập cao. |
| Sacombank |
Lãi suất phù hợp, thời hạn tới 20 năm; Sacomreal hỗ trợ thủ tục; phân khúc đa dạng từ bình dân đến cao cấp. |
Rủi ro tín dụng cao hơn; tính chuyên nghiệp trong giao dịch chưa đồng đều. |
| Techcombank |
Thời hạn dài; đối tác liên kết nhiều, mở rộng mạnh ra vùng ven TP.HCM. |
Rủi ro cao; mức lãi suất tương đối cao so với mặt bằng chung. |
| Eximbank |
Lãi suất và thời hạn vay phù hợp. |
Sản phẩm chưa đa dạng; tập trung chủ yếu phân khúc cao cấp như ACB. |
| ABbank |
Hạn mức cho vay cao (lên đến 90% nhu cầu vốn); sản phẩm đa dạng thu hút nhiều khách hàng. |
Tiềm ẩn mức độ rủi ro tín dụng cao. |
Đóng góp của chuyên đề thể hiện ở việc chỉ rõ tác động thực tế của chu kỳ khủng hoảng bất động sản 2008 tới danh mục cho vay trả góp bán lẻ của một ngân hàng thương mại quy mô lớn, từ đó đề xuất giải pháp dịch chuyển trọng tâm sản phẩm sang phân khúc nhà ở bình dân có tính thanh khoản thực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu của chuyên đề dừng lại ở thời điểm quý 1/2009, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ phục hồi của thị trường sau các gói kích cầu kinh tế năm 2009. Nội dung giải pháp trong Chương III mới tập trung sâu vào chiến lược Marketing và một phần chiến lược Sản phẩm, chưa triển khai chi tiết các giải pháp kỹ thuật về công nghệ và quản trị rủi ro nợ quá hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và quy trình thẩm định tự động trong việc rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay mua nhà; nghiên cứu các mô hình liên kết ba bên (Ngân hàng - Chủ đầu tư - Người mua nhà) nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý tài sản hình thành trong tương lai.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tham khảo phương pháp phân tích thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ và cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp đại học.
- Chuyên viên thẩm định tín dụng, cán bộ phát triển sản phẩm tại các ngân hàng thương mại tham khảo mô hình so sánh đối thủ cạnh tranh và kinh nghiệm quản lý nợ quá hạn trong mảng cho vay bất động sản khi thị trường biến động.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến dữ liệu lịch sử của ngành ngân hàng Việt Nam và Ngân hàng TMCP Á Châu trong cuộc khủng hoảng tài chính 2008.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách hàng vay mua nhà trả góp tại ACB cần đáp ứng các điều kiện cơ bản nào?
Khách hàng cần có hộ khẩu thường trú tại TP.HCM hoặc các địa phương khác, có nguồn thu nhập thường xuyên ổn định đảm bảo khả năng trả nợ, nhà đất dự định mua có giấy tờ hợp lệ và có tài sản thế chấp/cầm cố hợp pháp (bằng chính nhà đất dự định mua hoặc bất động sản khác của người vay/bảo lãnh của người thân).
2. Thời hạn cho vay trả góp mua nhà, nền nhà tại ACB được quy định tối đa là bao lâu?
Thời hạn vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng; đối với hình thức vay trung dài hạn trả góp, thời gian vay tối đa theo quy định của ngân hàng là 15 năm (căn cứ theo mức thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng).
3. Khảo sát của tác giả chỉ ra yếu tố nào được người vay mua nhà quan tâm nhiều nhất?
Kết quả khảo sát phản ánh yếu tố "Lãi suất thấp" chiếm tỷ lệ quan tâm cao nhất với 54%, tiếp theo là "Thời gian vay dài" chiếm 26%, "Thủ tục đơn giản" chiếm 12%, "Mức cho vay cao" chiếm 6% và "Giải ngân sớm" chiếm 2%.
4. Doanh số cho vay mua nhà ở, nền nhà của ACB biến động như thế nào giữa quý 4/2007 và quý 4/2008?
Doanh số đạt mức đỉnh cao nhất vào quý 4/2007 với 3.029,8 tỷ đồng (mua nhà ở, nền nhà) và 78,5 tỷ đồng (căn hộ liên kết), sau đó rơi xuống mức thấp nhất vào quý 4/2008 với 245,7 tỷ đồng (mua nhà ở, nền nhà) và 200 triệu đồng (căn hộ liên kết) do ảnh hưởng của chính sách thắt chặt tín dụng bất động sản.
5. Mô hình cơ cấu tổ chức của Khối Khách hàng cá nhân ACB gồm các bộ phận chính nào tại kênh phân phối?
Tại các kênh phân phối, Khối Khách hàng cá nhân gồm 3 bộ phận nghiệp vụ chính: Bộ phận Tư vấn tài chính cá nhân (PFC), Bộ phận Dịch vụ khách hàng (CSR) và Bộ phận Phân tích tín dụng (CA).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hải Lê đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và phân tích chi tiết diễn biến hoạt động cho vay trả góp mua nhà, nền nhà tại ACB trong giai đoạn biến động 2006 - quý 1/2009. Các số liệu thực tế phản ánh rõ nét sự suy giảm doanh số và gia tăng nợ quá hạn dưới tác động của chu kỳ thắt chặt tín dụng năm 2008, đồng thời khẳng định năng lực kiểm soát rủi ro an toàn của ACB với tỷ lệ CAR trên 12%. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào chiến lược tiếp thị chủ động và định hướng tiếp cận phân khúc căn hộ giá trung bình là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp ngân hàng duy trì thị phần bán lẻ bền vững.