ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------------------ TRẦN THỊ ÁNH TUYẾT PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƢƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN BANG NGA TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------------------ TRẦN THỊ ÁNH TUYẾT PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƢƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN BANG NGA TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHẠM QUANG VINH Hà Nội – 2015 MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu viết tắt.i Danh mục các bảng.ii MỞ ĐẦU.1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUAN HỆ THƢƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM VỚI CÁC NƢỚC TRONG THỜI GIAN QUA. Thƣơng mại quốc tế và phát triển quan hệ thƣơng mại quốc tế. Lý thuyết về thương mại quốc tế. Vai trò của thương mại quốc tế. Nội dung, hình thức phát triển quan hệ thương mại quốc tế. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển quan hệ thƣơng mại quốc tế. Error! Bookmark not defined. Quan hệ thƣơng mại của Việt Nam với các nƣớc trong thời gian qua . Quan hệ thương mại của Việt Nam với các nước sau 20 năm đổi mới (1986-2006). Error! Bookmark not defined. Quan hệ thương mại của Việt Nam với các nước từ năm 2007 đến nay. Error! Bookmark not defined. Các nhân tố tác động đến sự phát triển quan hệ thương mại của Việt Nam với các nước. Error! Bookmark not defined. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƢƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN BANG NGA. Quan hệ thƣơng mại Việt Nam và Liên bang Nga giai đoạn 1991 – 1999 45 2. Quan hệ thƣơng mại Việt Nam và Liên bang Nga từ năm 2000 đến nay Error! Bookmark not defined. Tiền đề phát triển quan thương mại Việt –NgaError! Bookmark not defined.2 Quan hệ thương mại Việt –Nga giai đoạn 2000 – 2005.Error! Bookmark not defined. Quan hệ thương mại Việt –Nga giai đoạn 2006 đến nay. Những thành tựu đã đạt đƣợc trong quan hệ thƣơng mại Việt Nam và Liên bang Nga. 72 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƢƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN BANG NGA TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Triển vọng phát triển quan hệ thƣơng mại Việt Nam và Liên bang Nga . Các giải pháp phát triển quan hệ thƣơng mại Việt Nam và Liên bang Nga trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Về phía Nhà nước. Về phía doanh nghiệp. 102 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 103 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Viết tắt Tiếng Anh Nguyên nghĩa AFTA Asean Free Trade Area Khu vực Mậu dịch tự do Asean ASEAN Association of South East Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á Asian Nations BIDV Bank for Investment and Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Development of Vietnam Việt Nam COC Code of Conduct Bộ quy tắc ứng xử Biển Đông DOC Declaration on Conduct of the Tuyên bố về ứng xử của các bên Parties in the Bien Dong Sea ở Biển Đông EU European Union Liên minh Châu Âu GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc dân SNG Sodruzhestvo Nezavisimykh Cộng đồng các quốc gia độc lập Gosudarstr SPS Sanitary Biện pháp kiểm dịch động thực vật and Phytosanitary Measure TBT Technical Barriers to Trade Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thƣơng mại (hay Các rào cản kỹ thuật trong thƣơng mại) USD United States Dollar Đô la Mỹ VRB Vietnam – Russia Joint Venture Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga Bank VRBC Vietnam – Russia Business Hội đồng doanh nghiệp Việt - Nga Council VTB Vnesho Torg Bank Ngân hàng Ngoại thƣơng Nga WTO World Trade Organisation Tổ chức Thƣơng mại Thế giới i DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang Bảng 2.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt – Nga giai đoạn 1992-1999 56 Bảng 2.2 Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt – Nga giai đoạn 2000-2005 57 Bảng 2.3 Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu từ Nga giai đoạn 2002-2005 59 Bảng 2.4 Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu từ Nga giai đoạn 2002-2005 61 Bảng 2.5 Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt – Nga giai đoạn 2006-2014 65 Bảng 2.6 Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu từ Nga giai đoạn 2006-2010 67 Bảng 2.7 Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu từ Nga giai đoạn 2011-2014 68 Bảng 2.8 Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu sang Nga giai đoạn 2006-2010 69 Bảng 2.9 Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu từ Nga giai đoạn 2011-2014 70 ii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới là một nhu cầu khách quan đối với bất cứ quốc gia nào trên con đƣờng phát triển. Chính vì vậy, từ khi đổi mới nền kinh tế đến nay Đảng và Nhà nƣớc ta đã chủ trƣơng tăng cƣờng hợp tác kinh tế thƣơng mại với tất cả các quốc gia trên thế giới trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi. Liên Xô trƣớc đây trong những thập niên của thế kỷ trƣớc, vốn là thị trƣờng chính, có quan hệ kinh tế - thƣơng mại truyền thống, lâu đời với Việt Nam. Khi đó, quan hệ thƣơng mại giữa Việt Nam và Liên Xô đóng vai trò quan trọng trong công cuộc bảo vệ, kiến thiết đất nƣớc và phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Tuy nhiên, từ khi Liên Xô tan rã (1990), Liên bang Nga đã kế thừa các quan hệ kinh tế - thƣơng mại với Việt Nam và gặp rất nhiều khó khăn trong việc phát triển quan hệ thƣơng mại giữa hai nƣớc. Trao đổi hàng hóa hai chiều giữa hai nƣớc giảm sút mạnh, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam mất khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng Liên bang Nga, thị phần bị thu hẹp đáng kể và nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã phải từ bỏ thị trƣờng này do có quá nhiều rủi ro. Trong khi những năm trƣớc đây, trao đổi buôn bán với Nga chiếm tới 60%-70% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam nhƣng đến giai đoạn này, chỉ còn chiếm 3% kim ngạch nhập khẩu và 1,5% - 2% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Trong những năm gần đây, quan hệ thƣơng mại giữa Việt Nam và Liên bang Nga đã bƣớc sang một trang mới, từng bƣớc đƣợc phục hồi. Do đó, xét về lâu dài, có thể khẳng định rằng Liên bang Nga vẫn là một thị trƣờng rộng lớn, có nhiều tiềm năng để Việt Nam có thể đẩy mạnh xuất nhập khẩu, phát 1 triển quan hệ thƣơng mại, phát huy đƣợc các lợi thế so sánh của mình. Mặt khác, Liên bang Nga cũng là thị trƣờng truyền thống của Việt Nam nên các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi hơn so với thâm nhập vào các thị trƣờng mới khác. Việc Liên bang Nga mở rộng quan hệ kinh tế - thƣơng mại với Việt Nam sẽ tạo điều kiện để nâng cao vị thế và ảnh hƣởng của mình tại khu vực Đông Nam Á và tầm nhìn xa hơn là khu vực Châu Á. Chính vì vậy, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, việc nghiên cứu quá trình và những triển vọng phát triển quan hệ thƣơng mại giữa Việt Nam và Liên bang Nga là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng cấp bách, mang tầm chiến lƣợc lâu dài nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác toàn diện giữa hai nƣớc phát triển lên một tầm cao mới. Từ nhận thức đó, tôi xin chọn đề tài “Phát triển quan hệ thƣơng mại giữa Việt Nam và Liên bang Nga trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế” làm đề tài luận văn tốt nghiệp. Tình hình nghiên cứu Trong xu thế toàn cầu hóa và tự do hóa thƣơng mại, quan hệ hợp tác kinh tế - thƣơng mại và hội nhập kinh tế quốc tế đƣợc các quốc gia, các chính trị gia, các nhà nghiên cứu khoa học và các chính khách quan tâm sâu sắc. Chính vì thế, việc nghiên cứu về quan hệ hợp tác kinh tế - thƣơng mại giữa Việt Nam và Liên bang Nga không phải là chủ đề mới và đã có những công trình nghiên cứu song chƣa nhiều và đề cập với nhiều cách tiếp cận khác nhau nhƣ: - Vũ Chí Lộc và Nguyễn Thị Mơ (2004), Luận cứ khoa học xây dựng chiến lƣợc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trƣờng Châu Âu giai đoạn 2001-2010, đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp nhà nƣớc, Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Võ Đại Lƣợc và Lê Bộ Lĩnh (2005), Quan hệ Việt – Nga trong bối cảnh quốc tế mới, NXB Thế giới, Hà Nội. 2 - Nguyễn Quang Thuấn (2005), Liên bang Nga trong tiến trình gia nhập WTO, đề tài nghiên cứu cấp bộ, Viện Nghiên cứu Châu Âu, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam. - Hà Mỹ Hƣơng (2006), Nƣớc Nga trên trƣờng quốc tế hôm qua, hôm nay và ngày mai, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành nhu cầu tất yếu đối với mọi quốc gia, trong đó có Việt Nam. Từ khi đổi mới nền kinh tế năm 1986, Việt Nam đã chủ trương tăng cường hợp tác kinh tế - thương mại với nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Liên bang Nga. Liên bang Nga, kế thừa quan hệ kinh tế - thương mại truyền thống với Việt Nam từ thời Liên Xô, vẫn là thị trường rộng lớn và tiềm năng để phát triển quan hệ thương mại song phương. Tuy nhiên, sau khi Liên Xô tan rã năm 1990, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Nga giảm sút mạnh, từ mức chiếm 60%-70% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam trước đây xuống còn khoảng 3% kim ngạch nhập khẩu và 1,5%-2% kim ngạch xuất khẩu trong những năm gần đây.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng và triển vọng phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Liên bang Nga trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kim ngạch thương mại song phương đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quan hệ thương mại hàng hóa giữa hai nước từ năm 1991 đến 2014, trong bối cảnh hai nước đều là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản lý và doanh nghiệp trong việc thúc đẩy hợp tác kinh tế - thương mại Việt - Nga, góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế và phát triển kinh tế bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn áp dụng các lý thuyết kinh tế quốc tế cơ bản để phân tích quan hệ thương mại song phương, bao gồm:
- Lý thuyết thương mại dựa trên hiệu suất tăng dần theo quy mô: Giải thích việc các quốc gia tận dụng lợi thế quy mô sản xuất để tăng hiệu quả kinh tế, từ đó thúc đẩy thương mại quốc tế.
- Lý thuyết khoảng cách công nghệ: Phân tích vai trò của sự khác biệt về công nghệ trong việc hình thành và phát triển các dòng thương mại giữa các quốc gia.
- Lý thuyết vòng đời sản phẩm: Mô tả quá trình chuyển dịch lợi thế sản xuất và thương mại dựa trên giai đoạn phát triển của sản phẩm từ khi ra đời đến khi chuẩn hóa và chuyển giao công nghệ.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các khái niệm chuyên ngành như: hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại song phương, hiệp định thương mại tự do (FTA), và vai trò quản lý nhà nước trong phát triển thương mại quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp, kết hợp các kỹ thuật phân tích định lượng và định tính:
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê về kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - Liên bang Nga giai đoạn 1991-2014, các văn bản pháp luật, hiệp định thương mại, báo cáo ngành và các tài liệu nghiên cứu liên quan.
- Phương pháp phân tích: Phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm tăng trưởng kim ngạch thương mại qua các giai đoạn; phân tích chính sách thương mại và các nhân tố tác động; tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đây để đánh giá thực trạng và triển vọng.
- Cỡ mẫu và chọn mẫu: Dữ liệu được thu thập từ các nguồn chính thức của Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan Việt Nam, và các tổ chức quốc tế, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy cao.
- Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ 1991 (sau khi Liên Xô tan rã) đến năm 2014, với các phân tích chi tiết theo từng giai đoạn 1991-1999, 2000-2005, 2006-2014 nhằm phản ánh sự biến động và phát triển của quan hệ thương mại song phương.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Kim ngạch thương mại tăng trưởng nhưng chưa tương xứng tiềm năng
Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Liên bang Nga tăng trưởng ổn định từ năm 2000 đến 2014, với mức tăng trung bình khoảng 10% mỗi năm. Tuy nhiên, tỷ trọng thương mại song phương so với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam vẫn còn thấp, chỉ chiếm khoảng 3% nhập khẩu và 2% xuất khẩu, thấp hơn nhiều so với thời kỳ trước năm 1990. -
Cơ cấu hàng hóa thương mại có sự chuyển dịch tích cực
Giai đoạn 2006-2014, Việt Nam tăng cường xuất khẩu các mặt hàng chế biến sâu, có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao sang Nga, như dệt may, giày dép, thủy sản chế biến. Ngược lại, nhập khẩu từ Nga chủ yếu là nguyên liệu thô, máy móc thiết bị và năng lượng, chiếm trên 60% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Nga. -
Vai trò của các hiệp định thương mại và hợp tác song phương
Việc ký kết Hiệp định đối tác chiến lược toàn diện (2001), Hiệp định Liên Chính phủ về hợp tác kinh tế - thương mại, và Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á-Âu (2015) đã tạo nền tảng pháp lý vững chắc, thúc đẩy thương mại và đầu tư giữa hai bên. Kim ngạch thương mại tăng trưởng rõ rệt sau các hiệp định này, với mức tăng khoảng 15% mỗi năm trong giai đoạn 2010-2014. -
Hạn chế về năng lực cạnh tranh và cơ chế thanh toán
Doanh nghiệp Việt Nam gặp khó khăn trong việc tiếp cận thị trường Nga do rào cản kỹ thuật, thủ tục hành chính phức tạp và thiếu kênh thanh toán thuận lợi. Việc thành lập Ngân hàng liên doanh Việt - Nga (VRB) và các thỏa thuận thanh toán bằng đồng nội tệ đã góp phần giảm thiểu rủi ro và chi phí giao dịch, tuy nhiên vẫn cần được mở rộng và hoàn thiện.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của sự tăng trưởng thương mại giữa Việt Nam và Liên bang Nga là do sự phục hồi quan hệ chính trị - ngoại giao và các hiệp định hợp tác kinh tế được ký kết từ những năm 1990 đến nay. Sự chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu theo hướng nâng cao giá trị gia tăng phù hợp với xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
So với các nghiên cứu trước đây, kết quả này khẳng định vai trò quan trọng của chính sách nhà nước và các hiệp định thương mại trong việc thúc đẩy thương mại song phương. Tuy nhiên, mức độ tăng trưởng còn hạn chế do các yếu tố như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam chưa cao, hệ thống pháp luật và thủ tục hành chính chưa đồng bộ, cũng như các rào cản kỹ thuật và phi thuế quan từ phía Nga.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu theo từng giai đoạn và bảng phân tích cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu để minh họa rõ nét sự chuyển dịch và phát triển của quan hệ thương mại.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường
Nhà nước và các cơ quan chức năng cần tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm tại Liên bang Nga nhằm giới thiệu sản phẩm Việt Nam, mở rộng mạng lưới phân phối và tìm kiếm đối tác. Mục tiêu nâng kim ngạch thương mại song phương lên 10 tỷ USD vào năm 2020. -
Hoàn thiện cơ chế thanh toán và hỗ trợ tài chính
Mở rộng hoạt động của Ngân hàng liên doanh Việt - Nga (VRB), phát triển các kênh thanh toán bằng đồng nội tệ để giảm thiểu rủi ro tỷ giá và chi phí giao dịch cho doanh nghiệp. Thời gian thực hiện trong 2-3 năm tới, chủ thể là Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại. -
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam
Đẩy mạnh đào tạo, chuyển giao công nghệ, cải tiến quản lý và nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu sang thị trường Nga. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin thị trường, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật của Nga. Chủ thể thực hiện là Bộ Công Thương, các hiệp hội ngành nghề, doanh nghiệp trong vòng 5 năm. -
Tăng cường hợp tác chính sách và pháp luật
Hai bên cần tiếp tục đàm phán, hoàn thiện các hiệp định thương mại tự do, giảm thiểu rào cản kỹ thuật và phi thuế quan, đồng thời phối hợp giải quyết các tranh chấp thương mại. Chủ thể là Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan, thực hiện liên tục trong giai đoạn hội nhập.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các nhà quản lý nhà nước
Giúp hoạch định chính sách thương mại, xây dựng chiến lược phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại, đặc biệt trong việc thúc đẩy hợp tác Việt - Nga. -
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Cung cấp thông tin về thị trường, cơ hội và thách thức khi tham gia thương mại với Liên bang Nga, từ đó xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp. -
Các nhà nghiên cứu và học giả kinh tế
Là tài liệu tham khảo khoa học về phát triển thương mại quốc tế, hội nhập kinh tế và quan hệ song phương Việt Nam - Nga. -
Sinh viên và học viên cao học ngành quản lý kinh tế, kinh tế quốc tế
Hỗ trợ nghiên cứu chuyên sâu về thương mại quốc tế, chính sách phát triển kinh tế và các mô hình hợp tác kinh tế song phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao quan hệ thương mại Việt Nam - Liên bang Nga giảm sút sau năm 1990?
Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga gặp nhiều khó khăn kinh tế và chính trị, dẫn đến giảm sút trao đổi thương mại. Hàng hóa Việt Nam mất khả năng cạnh tranh trên thị trường Nga, nhiều doanh nghiệp rút lui do rủi ro cao. -
Các hiệp định thương mại nào đã thúc đẩy quan hệ Việt - Nga?
Hiệp định đối tác chiến lược toàn diện (2001), Hiệp định Liên Chính phủ về hợp tác kinh tế - thương mại, và Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á-Âu (2015) là những văn bản pháp lý quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại song phương. -
Doanh nghiệp Việt Nam gặp khó khăn gì khi xuất khẩu sang Nga?
Rào cản kỹ thuật, thủ tục hành chính phức tạp, thiếu kênh thanh toán thuận lợi và năng lực cạnh tranh còn hạn chế là những thách thức chính. -
Vai trò của Ngân hàng liên doanh Việt - Nga (VRB) trong thương mại song phương?
VRB hỗ trợ thanh toán bằng đồng nội tệ, giảm thiểu rủi ro tỷ giá và chi phí giao dịch, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hai nước trong hoạt động xuất nhập khẩu. -
Triển vọng phát triển quan hệ thương mại Việt - Nga đến năm 2020 ra sao?
Với các giải pháp đề xuất và sự cam kết chính trị, kim ngạch thương mại song phương có thể tăng trưởng mạnh, hướng tới mục tiêu 10 tỷ USD, đồng thời mở rộng hợp tác trong các lĩnh vực công nghiệp, năng lượng và dịch vụ.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa các lý thuyết thương mại quốc tế và áp dụng để phân tích quan hệ thương mại Việt Nam - Liên bang Nga trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đánh giá thực trạng cho thấy thương mại song phương tăng trưởng ổn định nhưng chưa tương xứng với tiềm năng và vị thế chiến lược của hai nước.
- Các hiệp định thương mại và hợp tác song phương đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy phát triển quan hệ thương mại.
- Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và cơ chế thanh toán là những điểm cần cải thiện để nâng cao hiệu quả thương mại.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao kim ngạch thương mại, hoàn thiện cơ chế hỗ trợ và tăng cường hợp tác chính sách đến năm 2020.
Luận văn khuyến nghị các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu tiếp tục theo dõi, cập nhật và triển khai các chính sách, chiến lược phù hợp để phát huy tối đa tiềm năng hợp tác thương mại Việt Nam - Liên bang Nga trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.