Luận văn tmu phát triển phối thức xúc tiến thương mại với sản phẩm thẻ atm của ngân hàng martime bank trên địa bàn thành phố hà nội

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn tmu phát triển phối thức xúc tiến thương mại với sản phẩm thẻ atm của ngân hàng martime, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN PHỐI THỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG MARITIME BANK

1.1. Tính cấp thiết của phát triển phối thức xúc tiến thương mại

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1.3.1. Một số đề tài nghiên cứu về xúc tiến thương mại của các công ty khác ở những năm trước

1.3.2. Một số đề tài nghiên cứu về thương mại của ngân hàng Maritime Bank

1.4. Các mục tiêu nghiên cứu

1.4.1. Mục tiêu chung

1.4.2. Mục tiêu cụ thể

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp luận

1.6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN PHỐI THỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

2.1.1. Khái niệm về XTTM, phối thức XTTM và phát triển phối thức XTTM

2.1.2. Mô hình quá trình XTTM

2.1.3. Khái niệm về thẻ ATM

2.2. Phân loại thẻ và các tiện ích của thẻ ATM

2.3. Một số lý thuyết cơ bản của phối thức xúc tiến thương mại và phát triển phối thức xúc tiến thương mại

2.3.1. Bản chất của phối thức xúc tiến thương mại

2.3.2. Quan hệ của XTTM với các thành tố khác trong MKT hỗn hợp

2.3.3. Vai trò của phối thức xúc tiến thương mại

2.3.4. Nội dung của phát triển phối thức XTTM của công ty thương mại

2.3.4.1. Xác định công chúng mục tiêu
2.3.4.2. Xác định mục tiêu xúc tiến
2.3.4.3. Hình thành thông điệp
2.3.4.4. Xác định ngân sách xúc tiến
2.3.4.5. Lựa chọn phối thức xúc tiến thương mại
2.3.4.5.1. Căn cứ xác lập phối thức XTTM
2.3.4.5.2. Các công cụ XTTM
2.3.4.6. Kiểm tra và đánh giá hiệu quả hoạt động XTTM
2.3.4.6.1. Các chỉ tiêu định lượng
2.3.4.6.2. Các chỉ tiêu định tính

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG VIỆC PHÁT TRIỂN PHỐI THỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VỚI SẢN PHẨM THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG MARITIME BANK TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của Maritime Bank

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy tổ chức

3.1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của PGD Quán Thánh
3.1.2.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức

3.1.3. Đặc điểm thị trường thẻ ATM của ngân hàng Maritime Bank

3.1.4. Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu

3.2. Phân tích sự ảnh hưởng nhân tố môi trường đến việc phát triển phối thức xúc tiến thương mại của thẻ ATM

3.2.1. Môi trường vĩ mô

3.2.2. Môi trường vi mô

3.2.2.1. Môi trường ngành
3.2.2.2. Môi trường nội bộ doanh nghiệp

3.3. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về việc phát triển phối thức XTTM với sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Maritime Bank trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.3.1. Đối tượng nhận tin

3.3.2. Mục tiêu xúc tiến thương mại

3.3.3. Hình thành thông điệp

3.3.4. Ngân sách xúc tiến thương mại

3.3.5. Phối thức xúc tiến của sản phẩm thẻ ATM

3.3.5.1. Thực trạng các công cụ XTTM của Maritime Bank
3.3.5.2. Thực trạng phối kết hợp các công cụ xúc tiến
3.3.5.3. PR, tài trợ
3.3.5.4. Marketing trực tiếp

4. CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VIỆC PHÁT TRIỂN PHỐI THỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VỚI SẢN PHẨM THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG MARITIME BANK TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

4.1. Các kết luận và phát hiện qua việc phát triển phối thức XTTM với sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Maritime Bank

4.1.1. Những hạn chế còn tồn tại

4.1.2. Nguyên nhân khách quan

4.1.3. Nguyên nhân chủ quan

4.2. Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết vấn đề phát triển phối thức XTTM với sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Maritime Bank

4.2.1. Triển vọng phát triển của thị trường thẻ ATM

4.2.2. Quan điểm phát triển phối thức XTTM của PGD Quán Thánh – ngân hàng Maritime Bank

4.3. Các đề xuất, kiến nghị nhằm phát triển phối thức XTTM với sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Maritime Bank

4.3.1. Những đề xuất cơ bản

4.3.1.1. Xây dựng chiến lược và kế hoạch xúc tiến cho từng thời kì
4.3.1.2. Phát triển phối thức XTTM với sản phẩm thẻ ATM tại ngân hàng Maritime Bank

4.3.2. Những đề xuất và kiến nghị vĩ mô

4.3.2.1. Những đề xuất khác
4.3.2.2. Những kiến nghị vĩ mô

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển phương thức xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM tại Maritime Bank

Phát triển phương thức xúc tiến thương mại (XTTM) cho sản phẩm thẻ ATM tại Maritime Bank là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Ngân hàng cần phải áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả để thu hút khách hàng và nâng cao doanh thu. Việc nghiên cứu và phát triển các phương thức XTTM không chỉ giúp Maritime Bank tăng cường vị thế trên thị trường mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.

1.1. Tính cấp thiết của việc phát triển phương thức XTTM

Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng. Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt, đòi hỏi Maritime Bank phải có những phương thức XTTM hiệu quả để thu hút khách hàng. Việc phát triển sản phẩm thẻ ATM cần được chú trọng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu về phương thức XTTM

Mục tiêu nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển phương thức XTTM cho sản phẩm thẻ ATM tại Maritime Bank. Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phân tích thị trường, nhu cầu của khách hàng và các chiến lược marketing hiện có.

II. Vấn đề và thách thức trong phát triển phương thức XTTM sản phẩm thẻ ATM

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng Maritime Bank cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển phương thức XTTM cho sản phẩm thẻ ATM. Các yếu tố như sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và sự phát triển công nghệ đều ảnh hưởng đến hiệu quả của các chiến lược XTTM.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự xuất hiện của nhiều ngân hàng mới và các sản phẩm thẻ ATM đa dạng đã tạo ra áp lực lớn cho Maritime Bank. Ngân hàng cần phải tìm ra những điểm khác biệt để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng thông minh và có nhiều lựa chọn hơn. Việc hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng là rất quan trọng để phát triển các phương thức XTTM hiệu quả.

III. Phương pháp phát triển phương thức XTTM cho sản phẩm thẻ ATM

Để phát triển phương thức XTTM cho sản phẩm thẻ ATM, Maritime Bank cần áp dụng các phương pháp marketing hiện đại. Việc sử dụng các công cụ truyền thông, quảng cáo và khuyến mãi sẽ giúp ngân hàng tiếp cận được nhiều khách hàng hơn.

3.1. Sử dụng công cụ truyền thông hiệu quả

Công cụ truyền thông như quảng cáo trực tuyến, mạng xã hội và email marketing có thể giúp Maritime Bank tiếp cận khách hàng mục tiêu một cách nhanh chóng và hiệu quả.

3.2. Tổ chức các chương trình khuyến mãi hấp dẫn

Các chương trình khuyến mãi như giảm giá phí dịch vụ hoặc tặng quà cho khách hàng khi mở thẻ ATM mới sẽ tạo động lực cho khách hàng tham gia.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về phương thức XTTM

Việc áp dụng các phương thức XTTM cho sản phẩm thẻ ATM tại Maritime Bank đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Doanh thu từ sản phẩm thẻ ATM đã tăng lên đáng kể nhờ vào các chiến lược marketing hiệu quả.

4.1. Đánh giá hiệu quả của các chiến lược XTTM

Các chiến lược XTTM đã được áp dụng tại Maritime Bank cần được đánh giá thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả và điều chỉnh kịp thời.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Phản hồi từ khách hàng về sản phẩm thẻ ATM và các chương trình khuyến mãi là rất quan trọng để ngân hàng có thể cải thiện dịch vụ và sản phẩm.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của phương thức XTTM tại Maritime Bank

Phát triển phương thức XTTM cho sản phẩm thẻ ATM tại Maritime Bank là một quá trình liên tục. Ngân hàng cần phải không ngừng cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Tương lai của sản phẩm thẻ ATM

Sản phẩm thẻ ATM sẽ tiếp tục phát triển với nhiều tính năng mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.2. Đề xuất các giải pháp phát triển

Maritime Bank cần xây dựng các chiến lược dài hạn cho phát triển phương thức XTTM, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ.

27/07/2025
Luận văn tmu phát triển phối thức xúc tiến thương mại với sản phẩm thẻ atm của ngân hàng martime bank trên địa bàn thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu vấn đề phát triển phối thức xúc tiến thương mại với sản phẩm ATM của ngân hàng Maritime Bank trên địa bàn thành phố Hà Nội Chương 2 : Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển phối thức xúc tiến thương mại Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng việc phát triển phối thức xúc tiến thương mại với sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Maritime Bank trên địa bàn thành phố Hà Nội Chương 4: Các kết luận và đề xuất việc phát triển phối thức xúc tiến thương mại với sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Maritime Bank trên địa bàn thành phố Hà Nội SVTH: Trần Ánh Dương 8 Lớp: K45C3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài Chương 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀLÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN PHỐI THỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 2.1 Khái niệm về XTTM, phối thức XTTMvà phát triển phối thức XTTM  Khái niệm về XTTM : Xúc tiến thương mại là thuật ngữ xuất hiện trong kinh tế học từ những năm đầu của thế kỷ 20 cùng với sự hình thành và phát triển của khái niệm marketing. XTTM gắn liền với hoạt động của thị trường và Marketing vì XTTM là một bộ phận không thể tách rời trong mô hình Marketing hỗn hợp (Marketing mix) của bất cứ doanh nghiệp (DN) nào, bất cứ nền kinh tế nào. Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa về XTTM và mỗi định nghĩa lại được tiếp cận dựa trên những đặc trưng riêng biệt của XTTM. Trong “ Marketing căn bản” của Philip Koler : Xúc tiến thương mại là hoạt động thông tin marketing tới khách hàng tiềm năng.

Trong kinh doanh, thông tin marketing là trao quyền, đưa đến chuyển giao những thông điệp cần thiết về doanh nghiệp, về sản phẩm của doanh nghiệp, về phương thức phụ vụ, về lợi ích mà khách hàng sẽ thu được khi mua sản phẩm của doanh nghiệp cũng như những thông tin cần thiết từ phía khách hàng. Qua đó mà doanh nghiệp tìm ra được cách tốt nhất thỏa mãn nhu cầu khách hàng.TS Nguyễn Bách Khoa - sách “ Marketing thương mại” nhà xuất bản thống kê – 2005 : Xúc tiến thương mại ( Promotion ) là hoạt động marketing đặc biệt, có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing-mix đã lựa chọn của công ty. Tạp chí Bussiness Today định nghĩa một cách đơn giản nhưng không kém phần xác đáng rằng: “XTTM và hỗ trợ kinh doanh là việc doanh nghiệp sử dụng rộng rãi các kỹ thuật thuyết phục khách hàng khác nhau để liên hệ được với thị trường mục tiêu và tất cả công chúng”. SVTH: Trần Ánh Dương 9 Lớp: K45C3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài Luật Thương mại Việt Nam (1999) định nghĩa: “XTTM là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại, bao gồm các hoạt động quảng cáo (QC), hội trợ triển lãm (HCTL) và khuyến mại”.

Kết luận : Từ các định nghĩa và phân tích nêu trên, chúng ta có thể đi đến kết luận về định nghĩa XTTM của ngân hàng thương mại là : hệ thống hoạt động nhằm mở rộng tư duy, sự hiểu biết của KH về các lợi ích ưu thế trội và kích thích, thu hút KH tiềm năng thành tập KH hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh kinh doanh của NH trên thị trường mục tiêu  Phối thức xúc tiến thương mại Hiện nay, có 5 công cụ xúc tiến cơ bản gồm : quảng cáo, xúc tiến bán, MKT trực tiếp, giao dịch cá nhân và quan hệ công chúng. Và để xác lập được một phối thức xúc tiến hiệu quả cần dựa vào 3 yếu tố chính đó là : ngân hàng, sản phẩm và thị trường. Mỗi ngân hàng sẽ có những cách thức khác nhau nhằm vận dụng 5 công cụ trên vào hoạt động kinh doanh của mình. Có ngân hàng sẽ tập trung chủ yếu vào hoạt động xúc tiến bán nhằm lôi kéo khách hàng về với mình nhưng cũng có ngân hàng luôn muốn nâng cao hình ảnh, vị trí trong tâm trí khach hàng thì họ lại chú trọng vào hoạt động PR, truyền thông.

Vậy có thể hiểu đơn giản phối thức XTTM chính là việc phối kết hợp theo nhiều cách thức các công cụ xúc tiến khác nhau nhằm đạt được hiệu quả tối ưu nhất cho doanh nghiệp.  Phát triển phối thức XTTM Phát triển phối thức XTTM là hoạt động nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng các công cụ xúc tiến tạo hợp lực tác động mạnh mẽ tới hoạt động truyền thông marketing của công ty, đồng thời gia tăng hình ảnh của sản phẩm cũng như thương hiệu của công ty trong tiềm thức của công chúng; kích đẩy gia tăng doanh số bán; thiết lập và phát triển các mối quan hệ bên trong và bên ngoài công ty. SVTH: Trần Ánh Dương 10 Lớp: K45C3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài 2.2 Mô hình quá trình XTTM Người gửi Mã hóa Thông điệp Giải mã Người nhận Kênh truyền thông Nhiễu Phản hồi Đáp ứng Mô hình 1 : Qúa trình XTTM tổng quát  Người gửi : Bên gửi thông điệp cho bên còn lại  Mã hóa : Tiến trình truyền ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng  Thông điệp : tập hợp tất cả những biểu tượng chứa đựng nội dung mà bên người gửi gửi đến cho người nhận  Kênh truyền thông : Là phương tiện để thông điệp đi từ nơi gửi đến nơi nhận  Giải mãi : Bên nhận quy ý nghĩa biểu tượng do bên người gửi gửi đến  Người nhận : Nhận thông điệp do người gửi gửi tới  Đáp ứng : Tập hợp những phản ứng mà bên nhận có được sau khi tiếp nhận truyền thông  Phản hồi : Phản ứng của bên người nhận trở lại cho người gửi  Nhiễu : Sự sai lệch ngoài mong muốn do các tác nhân tác động tới quá trình truyền thông 2.3 Khái niệm về thẻ ATM 2.1 Khái niệm Thẻ ATM (Automated Teller Machine) là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do Ngân hàng phát hành dùng để rút tiền và thực hiện nhiều dịch vụ tài chính khác như chuyển tiền, in sao kê… tại các máy ATM. SVTH: Trần Ánh Dương 11 Lớp: K45C3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài 2.2 Phân loại thẻ và các tiện ích của thẻ ATM  Phân loại thẻ Thẻ có rất nhiều loại, dựa vào những tiêu chí khác nhau thì có các loại thẻ khác nhau.

 Căn cứ theo đặc tính của thẻ :  Thẻ băng từ : là loại thẻ nhựa, mặt sau của thẻ có một băng từ. Thẻ này được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.  Thẻ thông minh : là thế hệ mới nhất của thẻ ATM, do có con “chip” nên độ an toàn của thẻ cao hơn nhiều thẻ băng từ  Căn cứ vào chủ thể phát hành :  Thẻ do ngân hàng phát hành : là loại thẻ giúp khách hàng sử dụng linh hoạt tài khoản của mình tại ngân hàng, loại thẻ này hiện đang sử dụng rất phổ biến không những trong nước mà còn cả thế giới  Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành : là các loại thẻ du lịch, giải trí do các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành và được lưu hành trên toàn cầu.  Căn cứ vào tính chất thanh toán :  Thẻ tín dụng ( Credit card ) : là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cung cấp cho nguời sử dụng khả năng chi tiêu trước trả tiền sau.

Tại thời điểm khách hàng thanh toán hàng hóa dịch vụ ngân hàng sẽ đứng ra tạm ứng thanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ và sau đó sẽ tiến hành thu hồi khoản tiền này từ khách hàng sau một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận giữa ngân hàng và chủ thẻ.  Thẻ ghi nợ ( Debit card ): Giống như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ cũng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Nó cho phép khách hàng tiếp cận với số dư tài khoản của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các ĐVCNT hoặc thực hiện các giao dịch liên quan tới tài khoản tại các máy ATM  Căn cứ theo hạn mức tín dụng :  Thẻ thường : đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến, hạn mức tín dụng tùy theo từng ngân hàng quy định SVTH: Trần Ánh Dương 12 Lớp: K45C3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài  Thẻ vàng : là loại thẻ dược phát hành cho những khách hàng cao cấp, có mức thu nhập, mức sống và nhu cầu tài chính cao. Loại thẻ này tùy theo từng vùng mà có hạn mức tín dụng khác nhau.

 Căn cứ theo phạm vi sử dụng :  Thẻ trong nước : có 2 loại  Local use only card : là loại thẻ do tổ chức tài chính và ngân hàng trong nước phát hành, chỉ được dùng trong nội bộ tổ chức phát hành.  Domestic use only card : là thẻ thanh toán mang thương hiệu tổ chức thẻ quốc tế được phát hành để sử dụng trong nước  Thẻ quốc tế (International card) : là loại thẻ không chỉ dùng tại quốc gia nơi phát hành thẻ mà còn dùng được trên phạm vi quốc tế. Để phát hành được loại thẻ này thì ngân hàng phát hành phải có mối liên hệ với các ngân hàng quốc tế.  Các tiện ích của thẻ ATM  Đối với ngân hàng phát hành thẻ : Khoản lệ phí phải trả điều đặn hàng năm để sử dụng dịch vụ thẻ, tạo nguồn thu nhập đều đặn cho ngân hàng Chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản để sử dụng thẻ, ngân hàng có thêm một khoản huy động từ tiền gửi không kì hạn của khách hàng  Đối với chủ thẻ : Với việc sở hữu một chiếc thẻ ATM, chủ thẻ sẽ nhận được rất nhiều những tiện ích đa năng mang lại sự nhanh chóng, thuận tiện :  Khả năng rút tiền mặt, chuyển khoản  Thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ - POS  Thanh toán một số dịch vụ cá nhân : tiền điện, tiền nước, mua thẻ cào điện thoại, vé máy bay,….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ