Chương 1: Cơ sở lí luận và thực phát triển nông nghiệp ứng đựng công nghệ cao Chương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Bình Dương Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh Bình Dương đến năm 2030. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VE VAN DE PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO 1. Cơ sở lí luận nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 1. Một số khái niệm Theo Tir dién Bach Khoa toàn thư; “ông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cấy trằng và vật nuâi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yêu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp” (Hỏi đẳng quốc gia chỉ đạo biên soạn.
Từ điển Bách Khoa Việt Nam). Quan điểm về nông nghiệp được hiểu theo hai khía cạnh: nông nghiệp theo nghĩa hẹp bao gồm hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp, Trong khi quan điểm theo nghĩa rộng thì nông nghiệp còn bao gồm. cả ngư nghiệp và lâm nghiệp. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả tiếp cận nghiên cứu vấn đề nông nghiệp theo nghĩa hẹp.
trong thời kì nhất định (thường một năm). Ngành nông nghiệp đã có sự phát triển không ngừng, tính từ thời kì sơ khai khi văn minh nông nghiệp hình thành gắn với các công cụ thô sơ bằng đá, chuyển sang các công cụ thô sơ kim loại, sử dụng phần lớn sức người vào sản xuất. Ngày nay, nền nông nghiệp đã có bước tiến về chắt, sử. dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, làm cho ngành nông nghiệp tăng trưởng với tốc độ nhanh về giá trị, về chất lượng, hướng xã hội đến một nên nông nghiệp xanh, nông nghiệp bên vũng.
“Theo luật Công nghệ cao (2008), thuật ngữ công nghệ cao được hiểu là: “Cong nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được tích hợp từ thành nựu KHCN hiện đại, tao ra sản phẩm có chất lượng, tỉnh năng vượt trội. giá trị tăng cao, thân thiện với mỗi trường, có vai trò quan trọng với việc hình thành các ngành sản xuất, dịch vụ mới hiện đại hóa sản xuất các ngành dịch vụ hiện cớ” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI, 2008). Có cách hiểu khác về CNC chính là hoạt động tìm kiểm, nghiên cứu, chuyền giao CNC, đảo tạo nguồn nhân lực, tạo ra sản phẩm mà ở đó con người đã sử dụng các thành tựu của công nghệ thông tin, công nghệ xinh học, công nghệ vật liệu mới và công nghệ tự động hóa, có khả năng tạo ra sự đột biển vẻ năng suất lao động, tỉnh năng, chất lượng và giá trị gia ting của sản phẩm hàng hóa. hình thành các ngành sản xuắt hoặc dịch vụ mới có hiệu quả KT - XH cao.
có ảnh hướng lớn đến KT - XH và an ninh quốc phòng. Ngày nay, CNC được sử dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế bao gồm cả ngành nông nghiệp. NNCNC sử dụng tối ưu nhất các thành tự của khoa học, công nghệ nhằm tăng năng. suất và cải thiện chất lượng nông sản.
Việc ứng dụng CNC được sử dụng từ khâu đầu vào như chọn giống. chăm bón đến khâu đầu ra chế biến. NNCNC sẽ góp phần đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của người dân và hoạt động xuất khẩu ra thể giới, Theo Vụ Khoa học công nghệ - Bộ 1g nghigp và phát triển * Mông nghiệp tw ighé là nền ông nghiệp được đp dụng những câ ae sản xuất, bao gém: cong nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh hoc và các giống cây trồng, giống vật muôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tễ cao trên một đơn vị điện tích và phát triển bằn vững trên cơ sở canh tác hữu cơ "(Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, 202)0). Có một cách hiểu khác về NNUDCNC được hiểu như sau: *NNUDCNC là phương th canh tác hiện đại giúp giảm chỉ phí đầu vào và nâng cao gía trị sản phẩm nông nghiệp bên cạnh việc làm cho chúng an toàn va thân thiện với mỗi trường" (Dương Anh Đảo, 2012).
Theo quan điểm của phương Tây về NNUDCNC: Là nên nông nghiệp tiên tiền bảng cách sử dụng công nghệ, công nghệ sinh học, môi trưởng sinh thải để phát triển nông nghiệp an toàn vả định hưởng bền vững như nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái. Dựa trên các quan điểm trên. tác giả đưa ra quan điểm về NNUDCNC như sau: *NNUDCNC là nền nông nghiệp mà ở đó người lao động xử dụng rất ít nước, hỏa chất, thuấc trừ sâu, đề tăng năng suất, chất lượng sản phẩm trên cơ sở ứng dụng máy móc, công nghệ từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra của sản phẩm. Làm cho giá trị san phẩm đạt cao nhất mà chỉ phí đầu tư ít nhất được tính trên một đơn vị diện tích và có 12 sự cạnh tranh trên thị trường.
Mục đích của UDNNCNC là để đâm bảo nền nông nghiệp xanh, sạch, hiệu quả và bễn vững”. Phát triển NNUDCNC là quá trình phát triển tắt cả các yếu tổ từ đầu vào (vốn, đất đai, lao động. giống, công nghệ sản xuất.) đến đầu ra của sản xuất nông nghiệp. giá trị sản phẩm và thị trưởng), trên cơ sở phát triển nền nông nghiệp hàng hóa với quy mô lớn, hình thức sản xuất hiện đại với sự tích hợp của khoa học và công nghệ.
San phẩm NNUDCNC: Là sản phẩm đo công nghệ cao tạo ra có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị tăng cao, thân thiện với môi trường (Quốc hội. 2008) Khu nông nghiệp công nghệ cao (High tech argicultural park): Là hình thức mới của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Theo Luật công nghệ cao. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008: "Khu nông nghiệp công nghệ cao do Chính phủ quyết định thành lập, có ranh gi: xúc định, tập trưng thực hiện hoạt động ứng dụng thành tựu nghiên cửu và phát triển công nghệ cao vào lĩnh vực nông nghiệp ”.
Nhiệm vụ chính của khu nông nghiệp công nghệ cao bao gồm: + Thực hiện các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn mô hình sản xuất sản phám NNUDCNC + Liên kết các hoạt động nghiên cửu, UDCNC, sán xuất sản phẩm công nghệ cao trong nông nghiệp. + Thu hút đầu tư, nhân lực công nghệ cao trong nước vả ngoài nước, thực hiện hoạt động UDCNC trong nông nghiệp. “Vùng nông nghiệp công nghệ cao được hiểu là nơi sản xuất tập trung một hay: một số sản phẩm chất lượng cao vào toàn bộ hoặc một số khâu cỏ năng suất và hiệu quả tăng Ít nhất 30%. Như vậy che phú nylon cũng là công nghệ cao do nylong giữ ẩm, phòng trừ cỏ dại, có thể cho năng suất vượt trên 3% măng suất thông thưởng hay nlue cong nghé sie dung wu thé lai trong chọn tạo giống, công nghệ sinh học giúp năng suất trên 30%; trong thủy sản nhí sản xuất cá đơn tính cũng là công nghệ cao (Vụ Khoa học Công nghệ.
Bộ Nông nghiệp va Phát triển nông thôn, 2010). Kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp: Theo 'TS Nguyễn Thị Miền: “Kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp là quá trình sản xuất nông nghiệp theo chư trình khép kín, 13 chất thải và phế phụ phẩm của quả trình này là đẫu vào của quá trình sản xuất khác thông qua áp dụng tiễn bộ kĩ thuật, công nghệ sinh học, công nghệ hóa lý. Nhờ đó, sản xuất hiệp sẽ khai thác và sứ đụng tà ty ôt cá h tiết kiệm, hiệu quả, giảm thiểu sự lãng phí, thất thoát sau thu hoạch, tạo ra sản phẩm an toàn, chất lượng cao và nhất là giảm thiểu đi đến triệt tiêu chất thải gây ô nhiễm mỏi trưởng, bảo vệ hệ vinh thái và sức khỏe của con người”. Chuyển đổi số trong nông nghiệp: Trong hội thảo Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học trong nông nghiệp với xu hướng chuyển đổi số hiện nay, PGS.TS Duong Hoa Xô có định nghĩa về chuyên đổi trong nông nghiệp như sau: "Chuyển đối số trong nông nghiệp là phương thức sản xuất.
kính doanh và đ tổng —nhờ sứ dung dit ligu va cng ngh lô. Chuyển đối số bao gầm 3 lĩnh vực là "Chính phú số “kinh tễ số” và “xã hội số". Củ 3 lĩnh vực này đều có tác động rất lớn đến nông nghiệp, nông thô Nông nghiệp đồ thị: Theo Lê Văn Trưởng (2008) - Nhận dạng đỏ thị Việt Nam: *Nông nghiệp đ thị là một ngành sản xuất ở trung tâm, ngoại ô và vùng lân cận đỗ thị, có chức năng trồng trọt, chăn nuôi, chế biển và phân phối các loại thực phải lương thực và các sản phẩm khác, sit dung các nguồn lực tự nhiên và nhân văn, các sản phẩm càng các địch vụ ở đồ thị và vùng lân cận đô thị để cứng cấp trở lại cho đô thị các sản phẩm và dịch vụ cao cấp 1. Vai tro và đặc điểm của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao * Vai trò Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là một phẩn tắt yếu của cuộc cách mạng 4.0, cùng với sự tác động của BĐKH vả nước biển dâng đã và đang thu hẹp nhiêu diện tích đất nông nghiệp.
Bải toán lương thực được đặt ra ở nhiều nước nhất là các nước có it đất nông nghiệp. Việc đảm bảo an ninh lương thực không đơn thuần là đảm bảo đủ về số lượng mà còn đảm bảo về chất lượng. phát tiên NNUDCNC góp phân giải quyết tắt vấn để về sản lượng cũng như chất lượng lương thực, thực phẩm cho mỗi quốc gia, đổng thời hướng đến hoạt động xuất khẩu nhằm tăng nguồn thủ ngoại tệ. Phát triển NNUDCNC được thể hiện qua các vai trò sau: ~ MNUDCNC tạo ra lượng lớn sản phẩm năng suất cao, chất lượng tốt và đặc biệt thân thiện với mỗi trường Nền tảng phát triển nền nông nghiệp hiện đại là lấy khoa học và công nghệ làm chia khóa để phát triển.
Thông qua ửng dụng KH và CN vào sản xuất nông nghiệp giúp nhà nông giảm chi phi như nước, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hơn nữa việc áp dụng giống mới, công nghệ trồng, chăm sóc, thu hoạch,. cho ra sản lượng lớn đáp ứng nhu cầu lương thực khi dân số thể giới tăng nhanh. Các sản phẩm được làm ra đều đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn theo tiêu chuẩn, lượng thuốc tổn dư bảo vệ thực vật cùng được xử lý hiệu qua, tiêu tốn í nguyên liệu vả năng lượng làm cho sản phẩm thân thiện với môi trưởng.