phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về phát triển nông nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Ea Kar, tỉnh Đăk Lăk. Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Ea Kar, tỉnh Đăk Lăk. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. “Mô hình sản xuất nông nghiệp nào phù hợp với cơ chế thị trường và quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta hiện nay” của TS.
Bùi Sĩ Tiếu, Phó chủ tịch Hội Làm vƣờn Việt Nam. Bài viết này đã nhận đƣợc giải nhất cuộc thi “Xây dựng nông thôn mới ” của Báo Nhân Dân tổ chức năm 2011. Nghiên cứu này đã đề cập đến những vấn đề cấp bách đặt ra cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân nƣớc ta hiện nay trong đó chỉ ra rằng nông dân là chủ lực quân của cách mạng giải phóng dân tộc, là ngƣời khởi xƣớng công cuộc đổi mới, nhƣng ít hƣởng lợi nhất về đổi mới. Nếu đổi mới mà khoảng cách giàu nghèo càng rộng, chênh lệch giữa thành thị và nông thôn càng lớn thì đổi mới ấy đang chệch hƣớng, đổi mới không thành công.Vì Luan van 5 vậy, làm gì để nâng cao sức sản xuất cho nông nghiệp, nông dân, nâng cao đời sống cho nông dân, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn là nhiệm vụ vừa cấp bách vừa lâu dài của Đảng và Nhà nƣớc ta.
Ngoài ra, nghiên cứu đã phân tích ƣu điểm và những tồn tại của một số mô hình sản xuất nông nghiệp hiện nay trong đó có mô hình kinh tế trang trại. Từ đó, giúp tác giả nắm đƣợc những ƣu điểm cũng nhƣ những hạn chế của mô hình KTTT nói chung của nƣớc ta để phát huy những ƣu điểm và khắc phục những nhƣợc điểm cho mô hình KTTT ở địa phƣơng [38]. “Phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011-2020”. Nguyễn Trần Trọng (2012) đã đề cập đến phƣơng pháp tiếp cận phát triển nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam dƣới góc độ thị trƣờng.
Tác giả đã đƣa ra những định hƣớng chủ yếu phát triển nông nghiệp trong giai đoạn 2011- 2020 gồm: Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hƣớng kinh tế thị trƣờng, từng bƣớc chuyển các đơn vị, ngành, vùng nôn nghiệp có căn bản tự cấp, tự túc ở các tỉnh miền núi, vùng dân tộc ít ngƣời lên sản xuất hàng hóa, xây dựng các vùng sản xuất nông sản xuất khẩu tập trung; tiếp tục đẩy mạnh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất ruộng đất, đồng thời chú ý tới tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất trên một đơn vị nông sản; hoàn thiện cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hƣớng phát triển toàn diện trên cơ sở chuyên môn hóa, tập trung hóa trong từng ngành, từng vùng sản xuất nông nghiệp; phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, xây dựng các vùng nguyên liệu vững chắc, nâng cao chất lƣợng sản phẩm chế biến; xây dựng các hình thức kinh tế phù hợp trong nông nghiệp; thực hiện một số chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp; bảo vệ môi trƣờng sinh thái trong nông nghiệp theo hƣớng phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch [22]. Luan van 6 "Phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam". Tác giả Vũ Văn Nâm (2009) là một đề tài Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trình bày một số cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp bền vững, kinh nghiệm xây dựng và phát triển nông nghiệp theo xu hƣớng bền vững của một số quốc gia trên thế giới, trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Tổng quan về sản xuất nông nghiệp của Việt Nam: vị trí của nông nghiệp trong nền kinh tế, đặc điểm của sản xuất nông nghiệp Việt Nam. Phân tích những chuyển biến trong phát triển nền nông nghiệp theo xu hƣớng bền vững, đó là đảm bảo giữ vững nhịp độ tăng trƣởng ổn định và có hiệu quả trong thời gian dài, giải quyết các vấn đề xã hội nẩy sinh trong khu vực nông nghiệp nông thôn, từng bƣớc xây dựng một nền nông nghiệp theo hƣớng phát triển sạch, môi trƣờng tự nhiên đƣợc bảo vệ và hình thành các vùng nông nghiệp sinh thái., chỉ ra những mặt đã đạt đƣợc, những mặt còn hạn chế cũng nhân nguyên nhân của những hạn chế đó. Đánh giá vai trò của nền nông nghiệp phát triển theo xu hƣớng bền vững đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho nhân dân nông thôn. Đƣa ra định hƣớng và giải pháp: làm tốt công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để phát triển nông nghiệp bền vững, các giải pháp về khoa học-công nghệ, và sự hỗ trợ từ phía nhà nƣớc nhằm phát triển hơn nữa nền nông nghiệp bền vững ở Việt Nam trong những năm tiếp theo [16].
“Giải pháp phát triển nông nghiệp ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang” (2008) phải có qui hoạch sản xuất lúa, cây thực phẩm, cây công nghiệp, hoa cây cảnh, lâm nghiệp, chăn nuôi lợn, nuôi gia cầm, Luan van 7 năng suất cây trồng vật nuôi. Phát triển sản xuất gắn với công nghiệp chế biến và mở rộng thị tr - chất lƣợng nông sản [10]. “ p theo h ng h i” của tác giả ng Q c C ng (2009) là một đề tài Luận văn thạc sĩ kinh tế. Nội dung của đề tà p theo h , phân tích thực trạ t nông nghi p i.
Đ ng th i đƣa ra các giả p nhƣ ch chu ch cơ p nv n, g đ u tƣ xây d ng cơ s h p nông thôn. ch đ t đ ng đ t đ p nông n tr đ tăng c n thƣơ cd tr đ ch tn mb p th p đ đ nh th nh m thông qua h p đ ođ n cho nông dân cm h c, h. “Phát triển nông nghiệp Tp.HCM theo hướng bền vững trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới”(2008) của tác giả Trần Quang Hƣng. Nội dung của đề tà pđ n v ng và phân tích thực trạ a TPHCM.
Đề tài đã đƣa ra giải pháp trong việc quy hoạch, ứng dụng khoa học kỹ thuật, tăng cƣờng công tác khuyến nông, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hƣớng có giá trị kinh tế cao và phù hợp với nhu cầu thị trƣờng [14]. Luan van 8 - “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới” (2003) của TS. Nguyễn Sinh Cúc cho rằng nông nghiệp Việt Nam sau đổi mới đã trải qua các giai đoạn phát triển gồm: giai đoạn 1986 - 1990 PTNN dựa trên kinh tế nông hộ, gia tăng sản lƣợng nhằm đảm bảo an ninh lƣơng thực, xóa đói giảm nghèo nhanh chóng; giai đoạn 1991 - 1995 nông nghiệp phát triển toàn diện theo hƣớng sản xuất hàng hóa, gia tăng xuất khẩu nông sản, nhất là gạo, và bắt đầu phát triển kinh tế trang trại trong SXNN; giai đoạn 1996 - 2002 tiếp tục xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa [8]. " Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Ea Kar giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 ".
UBND huyện Ea Kar (2010). Dự án nghiên cứu bổ sung luận cứ khoa học và các quan điểm, mục tiêu phƣơng án phát triển kinh tế - xã hội, phân bổ mạng lƣới cơ sở hạ tầng, đề ra những giải pháp hiệu quả để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội huyện Ea Kar đến năm 2020 trong đó định hƣớng quy hoạch các ngành, lĩnh vực, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ cho sản xuất và dân sinh đáp ứng với nhu cầu và mục tiêu phát triển đã đề ra; xây dựng các chƣơng trình, dự án ƣu tiên dự kiến trên địa bàn huyện. Làm cơ sở xây dựng kế hoạch trung hạn, hàng năm và chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả cao [18]. Ngoài ra còn rất nhiều đề tài các luận văn thạc sỹ, bài viết trong và ngoài tỉnh liên quan đến phát triển nông nghiệp, với nhiều cách tiếp cận khác nhau đã nêu nhiều vấn đề về lý luận và những nội dung cơ bản của PTNN qua các giai đoạn đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn của PTNN tại Việt Nam nói chung và một số vùng, địa phƣơng nói riêng.
Tuy nhiên, trên góc độ tổng kết và hệ thống hoá các vấn đề về lý luận và nội dung của PTNN huyện Ea Kar, hiện vẫn chƣa có công trình nào nghiên cứu hoàn chỉnh về vấn đề này. Vì vậy, tác giả đã kế thừa và chọn lọc những công trình đã nghiên cứu ở trên và các nghiên cứu khác để thực hiện đề tài này. Luan van 9 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 1. TỔNG QUAN VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 1.
Khái niệm về nông nghiệp Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế. Theo nghĩa hẹp, ngành nông nghiệp gồm có hai tiểu ngành là trồng trọt và chăn nuôi. Theo nghĩa rộng, ngành nông nghiệp gồm có các ngành là nông nghiệp theo nghĩa hẹp ( gồm trồng trọt và chăn nuôi ), lâm nghiệp và ngƣ nghiệp. - Trồng trọt là ngành sử dụng đất đai với cây trồng làm đối tƣợng chính để sản xuất ra lƣơng thực, thực phẩm, tƣ liệu cho công nghiệp, đáp ứng các nhu cầu về vui chơi giải trí, tạo cảnh quan ( vƣờn hoa, công viên …).
- Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp với đối tƣợng sản xuất là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con ngƣời. Ngành chăn nuôi cung cấp thực phẩm nhiều chất đạm nhƣ thịt, sữa, trứng; cung cấp da len, lông; sản phẩm phụ của chăn nuôi dùng làm phân bón; đại gia súc dùng làm sức kéo. Nguồn thức ăn cho chăn nuôi chủ yếu lấy từ ngành trồng trọt, nên chăn nuôi phát triển sẽ góp phần làm gia tăng hiệu quả của sản phẩm trồng trọt. - Ngư nghiệp bao gồm đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản (NTTS).
Đánh bắt là hoạt động có từ lâu đời của con ngƣời nhằm cung cấp thực phẩm thông qua các hình thức đánh bắt cá và các sinh vật thuỷ khác; Việc đánh bắt phải kết hợp với hoạt động bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản nhằm bảo vệ môi trƣờng và duy trì nguồn thuỷ sản đánh bắt trong tƣơng lai. NTTS là hình thức canh tác thuỷ sản có kiểm soát.