Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Khái niệm -co cấu nông nghiệp 1.1 khái niệm Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất quan trọng của xã hội loài người.nó tác động vào tự nhiên dé tạo ra cây ,con. làm lương thực -thực phẩm nuôi sống con người và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.cũng như các mặt hàng xuất khâu.2 cơ cầu nông nghiệp Nông nghiệp là một hệ thống các ngành nên sư tương quan giữa các thành phân của nó rất chặt chẽ.cơ câu nông nghiệp là tỷ lệ cân đối giữa các ngành trong nông nghiệp.Do đó việc xác định và hình thành cơ cấu nông nghiệp có ý nghĩa rất quan trong.viée xác định đúng cơ cấu của ngành sẽ tạo điều kiện thúc đây nông nghiệp phát triển và ngược lại. Tương quan giữa trồng trọt -chăn nuôi là nội dung quan trọng nhất của nông nghiệp.Mặc di hai ngành này có liên quan chặt chế với nhau nhưng trên thực tế ít cỏ nước nào có tỷ lệ cân đối giữa trồng trọt và chân nuôi.Và tùy vào điều kiện của mỗi quốc gia ma ty trọng ngảnh trồng trọt hay chăn nuôi chiếm ưu thé. Theo nghĩa hẹp nông nghiệp bao gồm 2 nganh cơ bán là trồng trọt và chan nuôi.
Trong đó, ngành trồng trọt là ngảnh lấy cây trồng làm đối tượng sản xuất, chuyên sử dung dat đai vào việc tạo ra các sản phẩm thực vật.Ngành trồng trot lại được chia thành cá ngành nhỏ như:trồng cây lương thực- thực phẩm.cây công nghiệp,cây ăn quả. Ngành chăn nuôi lấy vật nuôi (gia súc, gia cam) làm đối tượng của sản xuất, nó cũng được chia thành các ngảnh nhỏ như: ngành chăn nuôi gia súc lớn,chãn nuôi gia súc nhỏ,chăn nuôi gia cam. Còn theo nghĩa rộng thì cũng có thể xếp vào nông nghiệp ngành trồng rừng (thuộc ngành trong trọt) và ngành nuôi trông thủy sản (thuộc ngành chăn nuôi).2 Vai trò của nông nghiệp —xxTTTT vtTtcT ì ì J J JỷJ J J J J J J J J J J JỷJ/ỷJ/ỷ/ ìằì độáNn_TnKỬ-nNNNNNNNNNHắ SVTH: D6 Thị Duyên Nông nghiệp là ngành sản xuất xuất hiện sớm nhất của loài người. Trong giai đoạn dau của lịch sử phát triển loài người, nông nghiệp có vai trỏ cực kì quan trọng.
Sự phát triển dân số thế giới bước đầu cỏ sự dn định tử khi loài người biết khai thác và thuần đưỡng tự nhiên để phục vụ cho nhu cầu của minh. Engels đã khăng định: “Nông nghiệp là ngành sản xuất có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ thé giới cổ đại và hiện nay nông nghiệp lại càng có ý nghĩa như the”. Thực vậy, SXNN có vai trò rất quan trọng đến sự tổn tại và phát triển của xã hội loài người, không ngành nao có thé thay thế được, đủ là ở hiện tại cũng như trong tương lai. Vai trò của nông nghiệp thể hiện qua việc: + Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
+ Dam bảo nguôn nguyên liệu dé phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hang tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm. + Tạo nhiều mặt hàng có giá trị xuất khâu. mang lại nguồn thu ngoại tệ. + Góp phan én định kinh tế, chính trị và xã hội của dat nước.
+ Giữ gin cân bằng hệ sinh thái, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp 1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tiền để cơ bản để phát triển va phân bố nông nghiệp. Mỗi loại cây trong vật nuôi chỉ có thẻ sinh trưởng và phat triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định.Do đó các nhân tổ nay chúng sẽ quyết định khả năng nuôi trồng các loại cây, con cụ thể trên từng lãnh thé, khả năng áp dụng các quy trình SXNN, đồng thời có ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng, vật nuôi.1 Đất đai Đắt đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được của ngành nông nghiệp, là cơ sở để tiến hành trồng trọt, chăn nuôi. Quy đất, tinh chat đất va độ phi của đất có ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, năng suất va sự phân bố cây trồng, vật nuôi. SVTH: Đỗ Thị Duyên Tài nguyên đất ở nước ta khá đa dạng.
Hai nhóm đất chiếm điện tích lớn nhất là đất phù sa va đất feralit. Đắt phủ sa có điện tích khoảng 3 triệu ha thích hợp nhất với cây lúa nước và nhiều loại cây ngắn ngày khác. tập trung tại đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cứu Long vả các đông bằng ven biển miễn Trung. Đắt feralit có điện tích trên 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ở trung du, miền núi, thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm như cà phê, chè, cao su, cây ăn quả và một số cây ngắn ngày như sắn, ngô, đậu tương.
Tuy nhiên nguồn tài nguyên đất nông nghiệp ở nước ta còn rất hạn chế. Hiện nay, điện tích đất nông nghiệp là hơn 9,4 triệu ha (năm 2002), bang 28,6% điện tích đất tự nhiên. Diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người ở nước ta thấp vao bậc nhất thé giới và đang ngày một giảm do gia tăng dân số,do rửa trôi,hoang mạc hóa và do chuyển đổi mục dich sủ dụng đất. Vì vậy, việc sử dụng hợp lí tài nguyên đất có ý nghĩa to lớn đối với phát triển nông nghiệp nước ta.2 Khí hậu Khí hậu có ảnh hưởng mạnh mẽ tới việc xác định cơ cấu cây trong, thời vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả SXNN ở từng địa phương.
Sự phân mùa của khí hậu quy định tính mùa vụ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Các điêu kiện thời tiết có tác dụng kìm hãm hay thúc đây sự phát sinh và lan tran dịch bệnh cho vật nuôi, các sâu bệnh có hại cho cây trồng. Những thiên tai như lũ lụt, han han, bão,. gây thiệt hại nghiêm trọng cho SXNN.
Chính điều này làm cho nông nghiệp có tính bap bênh, không ổn định. Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa 4m, thuận lợi cho việc phát triển một nên nông nghiệp nhiệt đới.Đồng thời khí hậu nước ta phân hỏa rat rõ rệt theo chiều Bắc - Nam, theo mùa vả theo độ cao nên có ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ vả cơ cấu sản phẩm nông nghiệp như: cho phép đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp,áp dụng các biện pháp thâm canh tăng vụ,chuyển địch cơ cấu mùa vụ. Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi thì khí hậu nhiệt đới âm gió mùa như vậy cũng gây không ít khó khăn cho nông nghiệp như :thiên tai .3 Nguồn nước SVTH: Đỗ Thị Duyên Muốn hoạt động nông nghiệp được duy trì ôn định thi cần phải có đầy đủ nguồn nước.Do đó nước coảnh hưởng rất lớn năng suất,chất lượng cây trồng vật nuôi và hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc và phân bế rộng khắp với 2360 con sông dai trên 10km.
Có 16 lưu vực sông rộng trên 2.360 con sông dài trên 10 km có dòng cháy thường xuyên. Các vùng nông nghiệp trù phú gắn liền với hệ thông các sông lớn: lưu vực sông Hong - sông Thai Binh bao trim toàn bộ không gian nông nghiệp Bắc Bộ. các lưu vực sông miễn Trung (sông Mã, sông Cả. sỏng Hương, sông Trả Khúc, sông Da Rang) cũng là các vùng lúa, hệ thống sông Cửu Long, sông Đồng Nai bao phủ lên không gian nông nghiệp miền Tây, Đông Nam Bộ.
Các hệ thống sông đều cỏ giá trị đáng kể vẻ thủy lợi. Ngoài nguồn nước, sông ngòi còn bôi đắp một khối lượng phù sa không 16. Tai nguyên nước phong phú nhưng phân bố không đều theo thời gian và không gian. Mùa mưa lượng nước chiếm 70% - 80% lượng nước cả năm, mùa khô löôïng nước chiếm 20% - 30%.
Đây là khó khăn rat lớn đối với sản xuất nông nghiệp. Để hạn chế thiếu nước trong sản xuất nông nghiệp vào mùa khô và lượng nước du thừa vào mùa mua cân phải xây dựng biển (thau chua, rửa mặn). các công trình thuỷ lợi lớn để phục vụ tưới tiêu một cách chủ động. Nước có vai trò cải tạo đất ven Nguồn nước ngằm cũng khá déi dào.
Đây là nguồn nước tưới rất quan trọng, nhất là vào mùa khô: điển hình là ở các vùng chuyên canh cây công nghiệp của Tây Nguyên va Đông Nam bộ. Đồng thời sự suy giảm nguồn nước ngọt là một nguy cơ đe dọa đến SXNN nói riêng và nền kinh tế nói chung.vi vậy chúng ta cần sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước.4 Sinh vật Sự đa dạng của sinh vật là tiền đề để hình thành và hát triển các giống vật nuôi cây trồng ,tạo khả năng chuyển đổi cơ cau nông nghiệp phi: hợp với điều kiện tự nhién va sinh thái. SVTH: Dé Thị Duyên Nước ta có tải nguyên động thực vật phong phú.là nơi giao thoa của nhiều luông sinh vật .D6 là cơ sở đẻ nhân dân ta thuần dưỡng. tạo nên các giống cây trong.
vật nuôi: trong đó nhiều gidng có chat lượng tốt. thích nghỉ với các điều kiện sinh thái của từng địa phương.2 Các nhân tổ kinh tế - xã hội Các nhân tổ KTXH có ảnh hưởng quyết định tới sự phát triển và phân bỏ nông nghiệp. Các nhân tổ này bao gồm: 1.1 Dân cư và nguén lao động Dan cư và nguồn lao động ảnh hưởng tới hoạt động nông nghiệp ở hai góc độ: là lực lượng sản xuất trực tiếp va là nguồn tiêu thụ các nông sản. Dưới góc độ là lực lượng sản xuất tạo ra các sản phẩm nông nghiệp thi nguòn lao động là nhân tố quan trong dé phat triển nông nghiệp.chính vi vậy chat lượng vả số lượng nguồn lao động cỏ ánh hưởng rat quan trọng đến sự phát triển nông nghiệp.
Dưới góc độ 14 nguồn tiêu thụ thi trong sản xuất nông nghiệp cần quan tâm đến truyền thống. tập quán ăn uống của các dân tộc vì nó cũng có ảnh hưởng rất lớn dén sự phát triển và phân bố cây trồng và vật nuôi. Nước ta là một nước đông đân,hiện nay có khoảng 24,5 triệu lao đông nông nghiệp. số lượng và chất lượng nguồn lao động ngày càng dược cải thiện.Đặc điểm nổi bật của lao động nước ta la cần củ chịu khó,có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiép,kha năng tiếp thu khoa học kỹ thuật nhanh.
Tuy nhiên ,nhin chung trinh độ van hóa khoa hoc kỹ thuật của lao động nông nghiệp còn thap.déng thời việc dir dụng va phân bo chưa hợp lý nguồn lao động sẽ tác động không nhỏ đến quả trình SXNN.Vi vậy dé phát triển SXNN cẩn phải có các chính sách khuyến khích sản xuất hợp lý như: phân bỏ lại nguồn lao động. công tác khuyến nông, tín dụng nông thôn. chính sách bảo trợ nông san.sé giúp cho nỏng dan tích cực sản xuất.