phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chƣơng: - Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa - Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình - Chƣơng 4: Quan điểm và giải pháp phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA Vấn đề nông nghiệp , nông thôn, nông dân có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân luôn đƣơc̣ Đảng vàNhànƣớc quan tâm ; đây cũng là một nội dung mà các nhà lý luậ n, các nhà khoa học , các tổ chức phát triển trong vàngoài nƣớc về linh̃ vƣc̣ nông nghiêp̣ tâp̣ trung nghiên cƣ́u. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài - Những nghiên cứu về đổi mới chính sách phát triển nông nghiệp nhằm khai thác các nguồn lực , đặc biệt là nguồn lƣc̣ đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp, có các tác giả Martin Ravallion, Dominique van de Walle với tác phẩm “Đất đai trong thời kỳ chuyển đổi: cải cách và nghèo đói ở nông thôn Việt Nam” (2008).Marsh, T Gordon MacAulay và Phạm Hùng về “Phát triển nông nghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam” (2007). Những nghiên cứu đó cho rằng việc chia nhỏ đất đai đã phát huy đƣợc tính tự chủ, sự năng động sáng tạo của nông dân trong sản xuất nhằm tăng năng suất và sản lƣợng cây trồng, vật nuôi.
Tuy nhiên, việc chia nhỏ đất đai đã cản trở việc áp dụng cơ giới hóa, hiện đại hóa trong nông nghiệp và chính việc sản xuất manh mún đó đang làm chậm quá trình phát triển phát triển nông nghiệp hiện đại ở Việt Nam. - Những vấn đề về tổ chức sản xuất nông nghiệp có các nghiên cứu nhƣ Chambert R., Phát triển nông thôn - hãy bắt đầu từ những người cùng khổ (1991), Ellis Ph., Kinh tế hộ gia đình với phát triển nông nghiệp (1993). Những nghiên cứu này cho thấy, chủ trƣơng phát triển kinh tế hộ từ những ngày đổi mới là đúng đắn. Tuy nhiên, với kinh nghiệm quốc tế về tổ chức sản 5 xuất và tiêu thụ sản phẩm thì việc phát triển kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam với quy mô sản xuất nhỏ lẽ và năng lực sản xuất thấp thì cần phải tổ chức sản xuất theo kiểu liên doanh, liên kết hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh, liên kết giữa sản xuất nông nghiệp với các đối tác khác trong chuỗi ngành hàng nông sản nhằm phát triển nông nghiệp theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.2 Các công trình nghiên cứu trong nước Trong những năm qua, vấn đề phát triển nông nghiệp nói chung, phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa nói riêng đã trở thành quan điểm của Đảng và đƣờng lối chính sách của Nhà nƣớc và đƣợc khẳng định trong nhiều nghị quyết của các Đại hội của Đảng.
Đặc biệt là sau khi Việt Nam tham gia hội nhâp̣ kinh tếquốc tế, gia nhập WTO thì Đảng và Nhà nƣớc ta đặc biệt quan tâm và đƣợc khẳng định trong nhiều nghị quyết và các văn bản quy phạm pháp luật nhƣ: - Nghị quyết Trung ƣơng 7 (khóa X) về“Nông nghiêp,̣ nông thôn, nông dân“ nhằm phát triển nông nghiêp̣ theo hƣớng hiêṇ đaị , xây dƣng̣ nông thôn mới vàxây dƣng̣ lƣc̣ lƣơng̣ nông dân cótríthƣ́c , kỹ năng đáp ƣ́ng yêu cầu hội nhâp̣ kinh tếquốc tế. - Quan điểm phát triển nông nghiêp̣ bền vƣ̃ng theo hƣớng sản xuất hàng hóa đƣợc khẳng định trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI “Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới. Trên cơ sở tích tụ ruộng đất, đẩy mạnh cơ giới hóa, áp dụng công nghệ hiện đại; bố trí lại cây trồng vật nuôi; phát triển kinh tế hộ, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, vùng chuyên môn hóa, khu công nghiệp công nghệ cao, các tổ hợp sản xuất lớn. Thực hiện tốt việc gắn kết chặt chẽ “4 nhà” và phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
Phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, có 6 năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, thân thiện với môi trường, gắn sản xuất với chế biến và thị trường, mở rộng xuất khẩu”. - Kết luận số 97-KL/TW của Bộ Chính trị ngày 15/5/2014 về một số chủ trƣơng, giải pháp tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng 7 (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”[9]. Nghị quyết khẳng định , một là, xác đinḥ vai trò, vị trí của nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Hai là, rà soát điều chỉnh, bổ sung, nâng cao chất lƣợng công tác quy hoạch.
Ba là, đẩy mạnh CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn nhằm nâng cao giá trị gia tăng, sức cạnh tranh của nông sản, ƣu tiên các sản phẩm chủ lực. Bốn là, đẩy mạnh xây dựng Nông thôn mới theo 19 tiêu chí để vận dụng sáng tạo, linh hoạt và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đáp ứng yêu cầu sản xuất, đời sống. Năm là, tiếp tục đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất.
Tăng cƣờng các hình thức hợp tác, liên kết, hỗ trợ cho nông dân trong sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm. Sáu là, đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất, bảo quản, chế biến sản phẩm. Tăng cƣờng xúc tiến thƣơng mại để nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trƣờng. Bảy là, đổi mới và nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Tám là, đổi mới cơ chế chính sách, huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế đầu tƣ và lĩnh vực nông nghiệp và xây dựng Nông thôn mới. Chín là, nâng cao năng lực của bộ máy quản lý Nhà nƣớc về nông nghiệp. - Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn xây dựng đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013. Đềán đa ̃đƣa ra các muc̣ tiêu vàquan điểm tái cơ cấu ngành nông nghiêp̣ ; nôịdung vàcác giải pháp chinh́8 đểthƣc̣ hiêṇ tái cơ cấu ngành nông nghiêp̣ theo hƣớng nâng cao giátri giạ tăng.
7 - Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp đến năm2020 và tầm nhìn đến năm 2030, đƣợc đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012. Trên cơ sở đánh giá thực trạng nông nghiệp nông thôn trong nhƣ̃ng năm qua để đƣa ra các quan điểm quy hoacḥ , mục tiêu phát triển, định hƣớng quy hoacḥ sƣ̉ dung̣ đất vaphát̀ triển sản xuất nông nghiệp theo ngành hàng và môṭsốgiải pháp chủyếu đểtriển khai thƣc̣ hiêṇ. - Đề án Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 29/1/2010. Đềán đa ̃đƣa ra các quan điểm và muc̣ tiêu phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đồng thời đƣa ra 3 nội dung chủ yếu và 7 giải pháp chính để tổ chức thực hiện đề án nhằm xây dựng một nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hƣớng hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lƣợng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao.
Đây là nhƣ̃ng nghị quyết , văn bản quan trọng là cơ sở để các địa phƣơng xây dựng chiến lƣơc̣ , kế hoạch phát triển kinh tế ; thƣc̣ hiêṇ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vàphát triển nông nghiêp̣ theo hƣớng sản xuất hàng hóa phù hợp với thực tế của từng địa phƣơng. Ngoài những nghị quyết , các văn bản chỉđaọ của Đảng vàNhànƣớc vềphát triển nông nghiêp̣ theo hƣớ ng sản xuất hàng hoa thì còn có những tác phẩm, nhƣng công trinh nghiên cƣu về ́ ̃ ̀ ́ phát triển nông nghiệp.TS Vu trong̣ Khai , GS ĐỗThi ̣Bông va TS. Phạm Bích Hợp ̃ ̉ ̀ (2004) chủ nhiệm đề tài cấp Nhà nƣớc mã số KC.07-13 “Phát triển nông thôn ViêṭNam từ làng, xã truyền thống đến văn minh thời đại”. Đềtài khẳng đinḥ mô hinh̀ sản xuất theo hơp̣ đồng vàsƣ ̣liên kết giƣ̃a nhànông , doanh nghiêp̣ và nhà khoa học dƣới sự quản lý của Nhà nƣớc theo pháp luật là cơ sởkinh tế của mô hình phát triển cụm làng và tiểu vùng nông thôn phi làng xã.
Môṭkết luâṇ quan trong̣ liên quan đến tiêu thu ̣sản phẩm hàng hóa làđềtài đa ̃xác 8 đinḥ đƣơc̣ lơị ich́ thiết thƣc̣ của các chủthểtham gia và o chuỗi giátri nông̣ sản khi thực hiện mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong chuỗi giá trị sản xuất, chếbiến va tiêu thu ̣san phẩm. ̀ ̉ - Cuốn sach ”Thương maị hoa nông nghiêp̣ , chuôĩ gia tri ̣va giam ́ ́ ́ ̀ ̉ nghèo” (2004) do Ngân hàng châu Áphát hành. Tác phẩm cho rằng , nhƣ̃ng nƣớc đang phát triển sau khi sản xuất màđảm bảo an ninh lƣơng thƣc̣ thìcần chuyển đổi nền nông nghiêp̣ dƣạ vào sản xuất lƣơng thƣc̣ làchinh́8 sang môṭ nền nông nghiêp̣ c ó khả năng đáp ứng nhu cầu của chuỗi giá trị sản phẩm nhằm taọ thu nhâp̣ cho ngƣời nông dân vàchuyển dần nền kinh tếsang hoaṭ đông̣ phi nông nghiêp̣. Dƣơng Ngọc Thí và Ths.
Trần Minh Vĩnh (2006) chủ nhiệm đề tài “Nghiên cứu đánh giá các hình thức giao dịch thương mại nông sản ở Việt Nam” của Viện Chính sách và chiến lƣợc phát triển nông nghiệp nông thôn. Đề tài tập trung phân tích 4 hình thức giao dịch nông sản: thứ nhất, là mua bán tự do thông qua ngƣời thu mua; thứ hai, mua bán thông qua hợp đồng giữa doanh nghiệp với hộ nông dân; thứ ba, mua bán thông qua hợp đồng giữa doanh nghiệp với hợp tác xã và tổ hợp tác; thứ tƣ, mua bán tại các chợ đầu mối nông sản. - Tác phẩm “Tác đông̣ của hôị nhâp̣ kinh tếquốc tếđối với phát triển nông nghiêp̣ ViêṭNam” (2008) của TS. Nguyêñ Tƣ̀ cho rằng , nông nghiêp̣ phải tận dụng những cơ hội thị trƣờng khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế , xem đây làđiều kiêṇ , là cơ hội để phát triển nông nghiệp theo hƣớng lấy thi ̣ trƣờng làm căn cứ để phát triển.