Chương 1.Cơ sở lý thuyết, bằng chứng và kinh nghiệm thực tiễn 1. Lý thuyết về nông nghiệp đô thị bền vững và cơ sở khoa học 1. Nông nghiệp bền vững Cho đến nay, chưa có một khái niệm duy nhất về phạm trù phát triển bền vững. Sau đây là một số khái niệm về phát triển bền vững của các tổ chức thế giới và nhà nghiên cứu Việt Nam: Năm 1987 theo Ủy ban Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc định nghĩa: “Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai”.
Năm 1989 theo FAO đưa ra định nghĩa như sau : “Phát triển bền vững là việc quản lí và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên, định hướng những thay đổi công nghệ và thể chế theo một phương thức sao cho đạt đến sự thoã mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người của những thế hệ hôm nay và mai sau. Sự phát triển bền vững như vậy trong lĩnh vực nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản) chính là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn gen và thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận về mặt xã hội .” “ Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế- xã hội với tốc độ tăng trưởng cao, liên tục trong thời gian dài dựa trên việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên mà vẫn bảo vệ được môi trường, sinh thái. Phát triển kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội hiện tại, song không làm cạn kiệt tài nguyên, để lại hậu quả môi trường cho các thế hệ tương lai” 1 Nông nghiệp bền vững là một hệ thống sản xuất có chọn lọc, đa dạng nhưng đảm bảo hệ sinh thái gồm các yếu tố tác động một cách tương hỗ cùng tồn tại, cân bằng tự nhiên, phát triển đem lại hiệu quả kinh tế cao, môi trường trong sạch, sản phẩm an toàn và được thị trường chấp nhận. Như vậy, có thể nói phát triển bền vững là sự phát triển hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế; nâng cao mức độ công bằng xã hội, giàu có về văn hóa; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
TRẦN VĂN CHỬ, “ Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trong cơ chế thị trường ở Việt Nam”, tư liệu tham khảo kinh tế phát triển, học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, trang 4. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các tiêu chí cụ thể cho NN bền vững là: (1). Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai. Đối với những người trực tiếp làm NN thì phải đảm bảo việc làm, đủ thu nhập và điều kiện sống đảm bảo lâu dài.
Duy trì và tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo được mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hoá – xã hội của cộng đồng sống ở nông thôn. Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp. Các yêu cầu của nông nghiệp bền vững Những đầu tư từ bên ngoài đã thay thế cho quá trình kiểm soát tự nhiên và tài nguyên, biến chúng trở nên dễ bị tổn thương, từ thực tiễn đó vấn đề đặt ra là các chính sách và giải pháp quản lí nền nông nghiệp phải tuân thủ các yêu cầu sau: - Giảm thiểu những đầu tư bên ngoài và giảm thiểu việc sử dụng các sản phẩm không tái tạo với tiềm ẩn lớn phá hoại môi trường và gây hại đến sức khoẻ của con người. - Sử dụng hiệu quả hơn những nguồn đầu tư hiện có để giảm giá thành.
- Tiếp cận một cách hợp lí hơn đối với những cơ hội và các nguồn tài nguyên mang tính năng suất và đối với sự tiến bộ của các hình thái nông nghiệp có tính xã hội hoá cao hơn. - Sử dụng hiệu quả cao hơn tiềm năng sinh học và di truyền của các loài động và thực vật. - Sử dụng có hiệu quả hơn những tri thức và kỹ thuật của các cư dân địa phương. - Tăng cường tính tự chủ và tự tin trong nông dân.
- Sản xuất hiệu quả và có lãi với việc nhấn mạnh việc quản lí tổng hợp trang trại và bảo vệ đất, nước, năng lượng và các nguồn tài nguyên sinh học. Nếu các hợp phần này liên kết với nhau, HTCT sẽ trở nên thích hợp với việc sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên. Từ đó mục đích của nông nghiệp bền vững là cố gắng làm sao đạt đến việc sử dụng tổng hợp hàng loạt công nghệ quản lí nước, đất, dinh dưỡng và sâu bệnh. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Những điều kiện của nông nghiệp bền vững - Sự hiện đại hoá nông nghiệp đã tạo ra sự phát triển của 3 kiểu nông nghiệp khác biệt nhau: + Nông nghiệp đa dạng nghèo tài nguyên; + Nông nghiệp cách mạng xanh; + Nông nghiệp công nghiệp hoá.
Các điều kiện để nông nghiệp bền vững có thể đạt được trong tất cả ba kiểu nông nghiệp: + Sự hoàn thiện công nghệ bảo tồn tài nguyên; + Hoạt động có thực chất và năng động của các nhóm địa phương; + Các giúp đỡ tích cực từ bên ngoài có sự tham gia của các nhóm nông dân. Nông nghiệp sinh thái đô thị Nông nghiệp sinh thái (Organic farming) là khuynh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp trên cơ sở bảo vệ môi trường sinh thái và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, thành tựu của công nghệ và khoa học kỹ thuật. Nền nông nghiệp sinh thái phải tuân thủ các nguyên tắc sau : - Không phá hoại môi trường; - Ðảm bảo năng suất ổn định; - Ðảm bảo khả năng thực thi, không phụ thuộc vào bên ngoài; - Ít lệ thuộc vào hàng ngoại nhập. Nông nghiệp đô thị sinh thái là quá trình sản xuất sản phẩm nông nghiệp từ nguyên liệu, bảo quản, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm phải phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu, thủy văn, bảo đảm sự cân bằng sinh thái, tạo hiệu quả sản xuất, hiệu quả kinh tế, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng môi trường.
Quá trình đó được diễn ra ở các vùng xen kẽ hoặc tập trung ở đô thị bao gồm nội đô, giáp ranh và ngoại ô. Nông nghiệp sinh thái đô thị là nông nghiệp phát triển trên vùng đô thị hoặc gần vùng đô thị. Nó thích ứng với hoàn cảnh sinh thái đô thị và phát huy các lợi thế của điều kiện vật chất-kỹ thuật đô thị, để ngày càng hoàn thiện các chức năng sinh thái mà nó tham gia vào các chu trình cân bằng và chức năng cung ứng một cách tương thích, nhằm thoả mãn các nhu cầu thị trường đô thị về những nông sản hàng hoá sạch, chất 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lượng cao và đa dạng; đồng thời cung ứng các sản phẩm văn hoá, tinh thần và đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng của thị dân. Nông nghiệp đô thị chịu ảnh hưởng của môi trường đô thị rất lớn theo chiều hướng có hại từ các hoạt động trong xây dựng, giao thông vận tải, công thương nghiệp do con người gây ra.
Đô thị đã thải ra khói bụi, rác thải công nghiệp, nước bẩn, khí thải,. Mặt khác, nông nghiệp đô thị lại nhận được những tác động có lợi từ các yếu tố và môi trường vật chất kỹ thuật cao, hạ tầng kỹ thuật và các kênh chuyển giao công nghệ của đô thị, tạo điều kiện để hiện đại hóa nông nghiệp bằng điện khí hóa, cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa, thông tin tin học hóa; công nghệ sinh học phát triển, đủ sức đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng về giống và kỹ thuật sản xuất chế biến và bảo quản nông sản hàng hoá, áp dụng công nghệ thích ứng theo ngành hàng, thực sự đáp ứng yêu cầu của thị trường qua chế biến và bảo quản tốt; trực tiếp giúp nông dân đưa năng suất lao động, sản lượng và chất lượng nông sản lên cao hơn. Nông nghiệp đô thị ở Tp.HCM có thể chia ra các vùng như: - Vùng nông nghiệp theo quy hoạch sắp lên đô thị trở thành vùng nông nghiệp thoái hóa có hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm sút. Vùng được gọi là "nông nghiệp thoái hóa" này còn đang có tình trạng lãng phí lớn đất màu mỡ do quy hoạch treo hay nông dân chờ quy hoạch đã xây dựng và trồng cây bừa bãi mong được đền bù cao hơn.
Để duy trì và phát triển sản xuất ở vùng này cần áp dụng công nghệ cao với các vụ sản xuất ngắn ngày như rau hoa, cá cảnh, cây cảnh, nuôi ba ba, cá sấu, …, với nhiều cơ hội thu lời rất cao. - Vùng nông nghiệp ở vành đai xa hơn, nếu có trở thành đô thị thì phải hàng chục năm sau và lâu hơn, với không gian có thể vượt địa giới hành chính do sức hút của các ngành sản xuất hiệu quả cao. Để trở thành vùng nông nghiệp năng động cần đa dạng hóa sản xuất, phát triển hệ sinh thái vườn ao chuồng (VAC), áp dụng công nghệ cao trong công nghiệp hóa và hiện đại hóa để phát triển bền vững với hiệu quả cao. Tóm lại, với điều kiện tự nhiên- kinh tế - xã hội TP.HCM, khả năng nghiên cứu, bài nghiên cứu đã tập hợp và chọn lọc ra những lý thuyết liên quan đến phát triển nông nghiệp bền vững, nông nghiệp độ thị sinh thái và những điều kiện để nông nghiệp đạt đến mục tiêu phát triển bền vững và hội nhập.
Đây là nền tảng lý thuyết cơ bản được nhiều nhà khoa học và nghiên cứu sử dụng, dựa vào đó làm cơ sở để đánh giá và đưa ra giải pháp phát triển nông nghiệp. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thương mại quốc tế ứng dụng cho nông nghiệp 1. Hiệp định nông nghiệp: 1.
Nhóm chính sách hộp xanh Là những chính sách không hoặc ít có tác dụng làm bóp méo thương mại, xây dựng thành các chủ trương của chính phủ, áp dụng theo tiêu chí. Các nước được tự do áp dụng, không phải cam kết cắt giảm; không thuộc đối tượng bị áp thuế đối kháng hoặc thuế chống bán phá giá. Nhóm này bao gồm các chính sách sau: - Dịch vụ chung: nghiên cứu, đào tạo, khuyến nông xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, kiểm soát và phòng chống dịch bệnh, thông tin thị trường, tư vấn.