Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phát triển nhân lực quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Hà Nội" được tác giả Trần Thị Kim Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thị Bích Hằng và PGS.TS. Nguyễn Viết Thái. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số 9340121), bảo vệ năm 2022 tại Trường Đại học Thương mại, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Du lịch Việt Nam được định hướng phát triển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn theo Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị. Trong hệ thống các chủ thể kinh doanh du lịch, doanh nghiệp lữ hành quốc tế (DNLHQT) giữ vai trò then chốt trong việc tạo nguồn và điều phối luồng khách quốc tế đến Việt Nam (inbound) cũng như đưa khách Việt Nam ra nước ngoài (outbound). Hà Nội là trung tâm du lịch lớn của cả nước, tập trung trên 1.000 DNLHQT (chiếm gần 50% tổng số DNLHQT cả nước), phần lớn hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn.

Tuy nhiên, đội ngũ nhân lực quản trị (NLQT) tại các DNLHQT của Hà Nội—đặc biệt là khối doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ—vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn, năng lực quản trị chiến lược, kỹ năng ngoại ngữ, tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn. Công tác quản lý nhà nước cũng như hoạt động nội bộ tại doanh nghiệp về quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bố trí, đãi ngộ và đánh giá NLQT chưa được tiến hành đồng bộ và thiếu tiêu chí định lượng chuẩn xác. Trước yêu cầu phục hồi và phát triển sau các biến động của thị trường và dịch bệnh, việc nghiên cứu có hệ thống nhằm phát triển nhân lực quản trị cho các DNLHQT trên địa bàn Hà Nội là vấn đề có tính cấp bách cao.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm phát triển nhân lực quản trị tại các DNLHQT của Hà Nội giai đoạn đến năm 2030.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, xác định khoảng trống nghiên cứu và luận giải phương pháp nghiên cứu đề tài.
  2. Hệ thống hóa có chọn lọc cơ sở lý luận về NLQT và phát triển nhân lực quản trị (PTNLQT) tại DNLHQT; nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn của một số địa phương trong nước và rút ra bài học cho các DNLHQT của Hà Nội.
  3. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng PTNLQT tại các DNLHQT của Hà Nội; xác định thành công, hạn chế và nguyên nhân khách quan, chủ quan.
  4. Xác định phương hướng, quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển NLQT tại các DNLHQT của Hà Nội trong bối cảnh mới đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Nội dung và hoạt động PTNLQT tại các DNLHQT là gì? Những tiêu chí, phương pháp đánh giá và mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến PTNLQT tại các DNLHQT được xác định như thế nào?
  2. Những bài học kinh nghiệm nào có thể vận dụng để PTNLQT tại các DNLHQT của Hà Nội?
  3. Thực trạng PTNLQT tại các DNLHQT của Hà Nội bộc lộ những bất cập gì và nguyên nhân do đâu?
  4. Những quan điểm, giải pháp và kiến nghị nào cần triển khai thực hiện để PTNLQT tại các DNLHQT của Hà Nội trong định hướng phát triển du lịch đến năm 2030?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nhân lực quản trị tại doanh nghiệp lữ hành quốc tế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào NLQT ở cả 3 cấp bậc (cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở); nghiên cứu nội dung PTNLQT (số lượng, cơ cấu, chất lượng); nghiên cứu 06 hoạt động PTNLQT (quy hoạch, tuyển dụng, bố trí - sử dụng, đào tạo - phát triển đội ngũ kế cận, đánh giá, đãi ngộ); tiêu chí và phương pháp đánh giá; mô hình 09 yếu tố ảnh hưởng đến PTNLQT.
  • Phạm vi không gian: Các DNLHQT được thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, chịu sự quản lý hoạt động kinh doanh trên địa bàn Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch giai đoạn 2015 - 2021; dữ liệu sơ cấp và thứ cấp khảo sát thực trạng NLQT giai đoạn 2015 - 2019; xem xét bối cảnh tác động của dịch COVID-19 giai đoạn 2020 - 2021; đề xuất giải pháp có tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm chủ đề trọng tâm:

Nhóm chủ đề Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung chính đã đạt được
Doanh nghiệp lữ hành và DNLHQT Quốc tế: Adrian Bull (1993), David Weaver & Laura Lawton (2006), John R. Walker (2011), Bhatia (2012)...
Trong nước: Nguyễn Văn Mạnh (2002), Lê Thị Lan Hương (2005), Phạm Hồng Chương (2008), Trần Thị Bích Hằng (2007), Nguyễn Trùng Khánh (2011), Nguyễn Quang Vinh (2011), Nguyễn Doãn Thị Liễu & cs (2011)...
Xác định rõ khái niệm, chức năng (cung cấp thông tin, sản xuất, thực hiện), đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, phân loại DNLHQT gửi khách và nhận khách.
Nhân lực và nhân lực quản trị trong doanh nghiệp Quốc tế: WB (2000), Srivastava (1997), Henry Mintzberg (1990), Boyatzis (1982, 2008), Quinn & cs (2002), Hellriegel & cs (2002), Chung-Herrera & cs (2003), Card & Selvarajan (2006)...
Trong nước: Phạm Minh Hạc (2007), Nguyễn Thế Phong (2010), Nguyễn Tiến Dũng (2017), Vũ Văn Viện (2017), Vũ Đức Minh (2004), Lê Quân (2009), Đỗ Vũ Phương Anh (2017), Đặng Thị Hương (2013), Nguyễn Thị Lan Anh (2012)...
Làm rõ khái niệm nhân lực, đặc thù lao động ngành lữ hành; phân loại NLQT thành 3 cấp (cao, trung, cơ sở); mô hình 3 nhóm vai trò (quan hệ con người, thông tin, ra quyết định) của Mintzberg; cấu trúc khung năng lực quản trị.
Phát triển nhân lực và phát triển NLQT Quốc tế: Harbison & Myers (1964), Leonard Nadler (1984), McLagan (1989), Jerry W. Gilley & cs (2002), Morrison (1996), Bass (1990), OECD (2002), Ksenia Zheltoukhova & Louise Suckley (2014), Fuller-Love (2006), Fred Fiedler (1967), Hollander (1978)...
Trong nước: Lê Thị Mỹ Linh (2009), Đinh Thị Hải Hậu (2014), Lê Văn Kỳ (2018), Quyết định 291/QĐ-TTg (2013), Nguyễn Thị Lan Anh (2012), Nguyễn Thị Anh Trâm (2012, 2014), Đỗ Anh Đức (2015)...
Khái niệm PTNL ở cấp độ vĩ mô và vi mô; các nội dung phát triển số lượng, cơ cấu, chất lượng theo mô hình ASK (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ); các yếu tố nội tại và môi trường tác động đến phát triển năng lực lãnh đạo/quản trị.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện

  1. Về phương pháp tiếp cận: Hầu hết các công trình trước đây tiếp cận PTNL ở cấp độ toàn ngành hoặc trong phạm vi doanh nghiệp nói chung. Chưa có công trình tiếp cận trực diện nhóm NLQT dưới góc độ vi mô tại các DNLHQT trên địa bàn cụ thể là Hà Nội.
  2. Về phương pháp nghiên cứu: Các công trình chủ yếu sử dụng phương pháp định tính thuần túy hoặc phân tích thống kê mô tả đơn giản. Thiếu sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và mô hình định lượng kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến để xác định mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến PTNLQT.
  3. Về khung nội dung lý thuyết: Chưa có khung lý thuyết chuẩn hóa riêng về PTNLQT cho loại hình DNLHQT tích hợp đầy đủ 03 nội dung (số lượng, cơ cấu, chất lượng theo ASK), 06 hoạt động cụ thể và hệ thống tiêu chí đánh giá thích ứng với các quy định pháp luật hiện hành và đặc thù thị trường lữ hành Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm DNLHQT: Tiếp cận theo Luật Du lịch và Nghị định 168/2017/NĐ-CP, DNLHQT là doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, thực hiện việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần cho khách du lịch quốc tế đến Việt Nam (inbound), khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài (outbound) và được phép phục vụ khách nội địa.
  • Phân cấp nhân lực quản trị:
    • NLQT cấp cao: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc – chịu trách nhiệm hoạch định chiến lược và quản trị tổng thể.
    • NLQT cấp trung: Trưởng các phòng ban chức năng (Tổ chức - Nhân sự, Tài chính - Kế toán) và phòng nghiệp vụ (Thị trường, Điều hành, Hướng dẫn), Giám đốc chi nhánh/văn phòng đại diện.
    • NLQT cấp cơ sở: Trưởng các tổ, nhóm nghiệp vụ chuyên môn (bộ phận tour inbound, tour outbound, nội địa, đội ngũ hướng dẫn viên).
  • Khung năng lực theo mô hình ASK (Attitude - Skill - Knowledge): Đánh giá năng lực NLQT qua 3 thành phần: Kiến thức (kiến thức ngành nghề, quản trị, bổ trợ), Kỹ năng (kỹ năng tư duy, chuyên môn, giao tiếp, ra quyết định, giải quyết vấn đề, ngoại ngữ), và Thái độ (đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, tính thích ứng, tác phong làm việc).
  • Quy trình hoạt động PTNLQT: Luận giải 06 hoạt động logic gồm: (1) Quy hoạch NLQT, (2) Tuyển dụng NLQT, (3) Bố trí và sử dụng NLQT, (4) Đào tạo NLQT và đội ngũ kế cận, (5) Đánh giá NLQT, (6) Đãi ngộ NLQT.
  • Mô hình 09 nhóm yếu tố ảnh hưởng:
    1. Chính sách, pháp luật của Nhà nước.
    2. Nhu cầu của khách hàng.
    3. Cơ sở giáo dục và đào tạo.
    4. Tiến bộ của khoa học công nghệ.
    5. Nhận thức của doanh nghiệp về PTNLQT.
    6. Chính sách phát triển nhân lực của doanh nghiệp.
    7. Hoạt động đào tạo tại doanh nghiệp.
    8. Yếu tố nội tại cá nhân NLQT.
    9. Khả năng tài chính của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp tiếp cận nghiên cứu định tính và định lượng:

[Khung lý luận & Tổng quan tài liệu]
[Xử lý số liệu: SPSS / Cronbach's Alpha / EFA / Tương quan / Hồi quy bội / ANOVA]
  1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ Tổng cục Du lịch, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (ITDR), Sở Du lịch Hà Nội, Tổng cục Thống kê, các báo cáo ngành giai đoạn 2015 - 2021.
  2. Phương pháp định tính (Phỏng vấn sâu chuyên gia): Thực hiện phỏng vấn 12 chuyên gia (nhà quản lý nhà nước, chuyên gia nghiên cứu du lịch, lãnh đạo cấp cao của các DNLHQT lớn) vào tháng 05/2019 theo tiêu chuẩn chọn mẫu của Mary Hill (1998) nhằm chuẩn hóa các tiêu chí năng lực và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
  3. Phương pháp định lượng (Khảo sát bằng bảng hỏi):
    • Đối tượng: Nhà quản trị các cấp tại các DNLHQT trên địa bàn Hà Nội.
    • Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Rất kém/Rất không đồng ý đến 5 - Rất tốt/Rất đồng ý).
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu có chủ đích. Cỡ mẫu áp dụng công thức theo Burns và Bush (1995): $$N = \frac{Z^2 \cdot p \cdot q}{e^2} = \frac{1{,}96^2 \cdot (0{,}5 \cdot 0{,}5)}{0{,}05^2} \approx 384$$ Trong đó: $Z = 1{,}96$ (độ tin cậy 95%), $p = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 0{,}05$.
  4. Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và phân tích phương sai (ANOVA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình và phương pháp nghiên cứu luận án

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu liên quan đến ba trụ cột: Doanh nghiệp lữ hành và kinh doanh lữ hành quốc tế; Nhân lực và nhân lực quản trị; Phát triển nhân lực và các yếu tố ảnh hưởng. Tác giả chỉ rõ các giới hạn của những nghiên cứu trước đó tại Việt Nam, từ đó xác lập 3 khoảng trống nghiên cứu chính. Đồng thời, chương 1 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, công thức xác định dung lượng mẫu và các kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nhân lực quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành quốc tế

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về DNLHQT và NLQT:

  • Cơ cấu tổ chức DNLHQT: Được cấu trúc thành Ban lãnh đạo (cấp cao), Khối chức năng (Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán - Tài chính), Khối nghiệp vụ (Phòng Thị trường, Phòng Điều hành, Phòng Hướng dẫn) và Khối hỗ trợ - phát triển kinh doanh (chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở cung ứng dịch vụ trực thuộc).
  • Nội dung PTNLQT: Bao gồm phát triển về mặt số lượng (tăng trưởng theo quy mô hoạt động kinh doanh), phát triển về cơ cấu (theo cấp quản trị, độ tuổi, giới tính, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn) và phát triển về chất lượng (chuẩn hóa năng lực ASK cho từng cấp quản trị).
  • Mô hình nghiên cứu 09 yếu tố ảnh hưởng: Xây dựng các giả thuyết và thang đo cho 9 nhóm yếu tố tác động đến PTNLQT.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Tổng kết kinh nghiệm PTNLQT tại các DNLHQT của một số địa phương trọng điểm du lịch trong nước, rút ra các bài học về xã hội hóa đào tạo, chuẩn hóa quy hoạch cán bộ kế cận và gắn kết đãi ngộ với hiệu quả công việc.

Chương 3: Thực trạng phát triển nhân lực quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Hà Nội

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực nghiệm dựa trên dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp:

  • Bối cảnh kinh doanh lữ hành Hà Nội: Giai đoạn 2015 - 2019, du lịch Thủ đô duy trì tốc độ tăng trưởng trên 10%/năm, chiếm 1/3 lượng khách quốc tế của cả nước. Số lượng DNLHQT tăng nhanh, tập trung chủ yếu ở loại hình công ty cổ phần và TNHH.
  • Thực trạng số lượng và cơ cấu NLQT: Phân tích cơ cấu nhân lực quản trị giai đoạn 2015 - 2019 theo các tiêu chí: giới tính, thâm niên quản lý, nhóm tuổi và trình độ học vấn (phần lớn đạt trình độ đại học, tuy nhiên tỷ lệ đào tạo đúng chuyên ngành quản trị kinh doanh lữ hành còn hạn chế).
  • Thực trạng triển khai 06 hoạt động PTNLQT:
    • Quy hoạch và tuyển dụng: Chủ yếu mang tính tình thế, thiếu tầm nhìn dài hạn, tỷ lệ tuyển dụng qua kênh nội bộ chiếm ưu thế.
    • Bố trí và sử dụng: Còn hiện tượng chéo chuyên môn hoặc kiêm nhiệm nhiều vị trí tại các doanh nghiệp nhỏ.
    • Đào tạo và phát triển kế cận: Hoạt động đào tạo nội bộ chủ yếu là kèm cặp, ít có chương trình đào tạo quản trị bài bản do hạn chế về kinh phí.
    • Đánh giá và đãi ngộ: Tiêu chí đánh giá chưa thật sự gắn kết chặt chẽ với KPI; chính sách đãi ngộ chưa tạo được động lực bứt phá.
  • Kết quả kiểm định mô hình định lượng:
    • Kết quả Cronbach’s Alpha và phân tích EFA xác nhận tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo (hệ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0{,}05$).
    • Phân tích hồi quy bội lần 2 và bảng phân tích phương sai ANOVA xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$), qua đó làm rõ thứ tự mức độ tác động của các yếu tố (như chính sách phát triển của doanh nghiệp, khả năng tài chính, đào tạo tại doanh nghiệp, nhận thức của lãnh đạo...) tới kết quả PTNLQT.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ các thành công đạt được cùng các hạn chế cố hữu và nguyên nhân cụ thể bắt nguồn từ cả phía cơ quan quản lý nhà nước và nội tại các doanh nghiệp.

Chương 4: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển nhân lực quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Hà Nội trong thời gian tới

Chương 4 xây dựng định hướng phát triển đến năm 2030 dựa trên phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức):

  • Quan điểm và định hướng: Gắn PTNLQT với chiến lược phục hồi du lịch của Hà Nội, nâng cao năng lực quản trị rủi ro và hội nhập quốc tế.
  • 05 nhóm giải pháp trọng tâm:
    1. Nâng cao nhận thức: Tăng cường nhận thức của chủ doanh nghiệp và các cấp quản lý về vai trò chiến lược của việc đầu tư phát triển NLQT.
    2. Xã hội hóa công tác PTNLQT: Đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức nghề nghiệp.
    3. Nâng cao chất lượng đội ngũ NLQT: Chuẩn hóa khung năng lực ASK; bồi dưỡng kỹ năng số, ngoại ngữ, kỹ năng ra quyết định và quản trị thay đổi.
    4. Hoàn thiện 06 hoạt động PTNLQT: Xây dựng quy trình quy hoạch bài bản, chuẩn hóa tuyển dụng, tối ưu hóa bố trí nhân sự, đổi mới phương pháp đào tạo và xây dựng cơ chế đãi ngộ gắn với hiệu quả.
    5. Kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng: Nâng cao năng lực tài chính cho đào tạo, cập nhật kịp thời ứng dụng khoa học công nghệ và thích ứng với biến động nhu cầu thị trường.
  • Hệ thống kiến nghị: Đề xuất các nội dung cụ thể đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, UBND TP Hà Nội, Sở Du lịch Hà Nội, Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VITA), Hiệp hội Đào tạo Du lịch Việt Nam (VITEA) và các cơ sở giáo dục đào tạo du lịch.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hoàn thiện khung lý luận về PTNLQT trong doanh nghiệp dịch vụ lữ hành: Luận án hệ thống hóa và làm rõ khái niệm, đặc điểm và phân loại NLQT theo 3 cấp độ (cao, trung, cơ sở) gắn với đặc thù chuỗi giá trị và quy trình vận hành của DNLHQT.
  2. Xây dựng mô hình hoạt động và năng lực toàn diện: Khẳng định PTNLQT phải bao hàm sự đồng bộ giữa phát triển số lượng, cơ cấu và chất lượng (dựa trên khung năng lực ASK); luận giải chi tiết cấu trúc logic của 06 hoạt động PTNLQT nội bộ trong doanh nghiệp lữ hành.
  3. Thiết lập mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng: Xây dựng và kiểm định mô hình gồm 09 yếu tố thuộc môi trường vĩ mô, môi trường ngành và nội tại doanh nghiệp tác động đến công tác PTNLQT.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực nghiệm xác thực về NLQT Hà Nội: Đánh giá toàn diện thực trạng NLQT tại các DNLHQT trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2015 - 2019 và bối cảnh dịch bệnh 2020 - 2021 qua cả hai nguồn dữ liệu thứ cấp và điều tra sơ cấp.
  2. Kiểm định định lượng mức độ tác động của các nhân tố: Sử dụng các kỹ thuật phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, EFA, phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính đa biến để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến PTNLQT.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ đến năm 2030: Đưa ra 05 nhóm giải pháp khả thi cho doanh nghiệp và hệ thống 07 nhóm kiến nghị chi tiết tới các Bộ, ban ngành, chính quyền địa phương, hiệp hội nghề nghiệp và cơ sở đào tạo nhằm tháo gỡ các nút thắt thể chế và nguồn lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi các DNLHQT do thành phố Hà Nội cấp phép và quản lý. Do đó, các kết luận định lượng có thể mang tính đặc thù cao cho địa bàn Thủ đô và cần thận trọng khi suy rộng cho các địa phương khác có điều kiện thị trường khác biệt.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Khảo sát định lượng sơ cấp tập trung chủ yếu vào giai đoạn trước đại dịch (2019), trong khi giai đoạn 2020 - 2021 chỉ được xem xét bổ trợ qua dữ liệu thứ cấp do ảnh hưởng của giãn cách xã hội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi khảo sát định lượng sang các trung tâm du lịch lớn khác (như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh, Khánh Hòa) để so sánh đối chiếu; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và các mô hình làm việc linh hoạt đối với khung năng lực của nhân lực quản trị lữ hành trong kỷ nguyên số.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các doanh nghiệp lữ hành quốc tế: Là tài liệu tham khảo trực tiếp giúp các nhà quản trị cấp cao tự đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, áp dụng khung năng lực ASK để tái cấu trúc quy trình tuyển dụng, quy hoạch kế cận, thiết kế chương trình đào tạo và hoàn thiện chính sách đãi ngộ.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Du lịch Hà Nội, Tổng cục Du lịch): Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực du lịch, ban hành các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, và giám sát chất lượng đào tạo nghề du lịch.
  • Đối với các cơ sở đào tạo du lịch (Đại học, Cao đẳng): Là nguồn tư liệu thực tế giúp điều chỉnh chương trình đào tạo chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành bám sát nhu cầu chuẩn đầu ra về kỹ năng và thái độ quản trị mà doanh nghiệp đòi hỏi.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong lĩnh vực quản trị kinh doanh thương mại và du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia nhân lực quản trị tại doanh nghiệp lữ hành quốc tế thành những cấp bậc nào?

Luận án phân chia NLQT thành 3 cấp bậc rõ ràng:

  • NLQT cấp cao: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc – chịu trách nhiệm về chiến lược và điều hành tổng thể.
  • NLQT cấp trung: Trưởng các phòng ban chức năng (Nhân sự, Tài chính - Kế toán) và trưởng các phòng nghiệp vụ (Thị trường, Điều hành, Hướng dẫn), lãnh đạo chi nhánh.
  • NLQT cấp cơ sở: Trưởng các tổ, nhóm chuyên môn trực thuộc các phòng nghiệp vụ (như tổ tour inbound, tổ tour outbound, trưởng nhóm thị trường nội địa).

2. Mô hình đánh giá chất lượng nhân lực quản trị được tác giả sử dụng là gì?

Tác giả sử dụng mô hình ASK (Attitude - Skill - Knowledge) của Bass (1990), cụ thể hóa thành 3 nhóm tiêu chí:

  • Kiến thức (K): Kiến thức ngành nghề lữ hành, kiến thức quản trị kinh doanh và kiến thức bổ trợ (pháp luật, kinh tế quốc tế).
  • Kỹ năng (S): Kỹ năng tư duy chiến lược, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tạo động lực, tin học và ngoại ngữ.
  • Thái độ (A): Đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, tác phong làm việc và khả năng thích ứng với áp lực môi trường kinh doanh.

3. Có bao nhiêu hoạt động phát triển nhân lực quản trị nội bộ được luận án phân tích?

Luận án phân tích 06 hoạt động nội bộ then chốt: (1) Quy hoạch NLQT, (2) Tuyển dụng NLQT, (3) Bố trí và sử dụng NLQT, (4) Đào tạo NLQT và đội ngũ kế cận, (5) Đánh giá NLQT, và (6) Đãi ngộ NLQT.

4. Luận án khảo sát định lượng với cỡ mẫu bao nhiêu và dựa trên cơ sở nào?

Quy mô mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức của Burns và Bush (1995) với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$) và sai số cho phép $5%$ ($e = 0{,}05$), ước lượng phương sai tổng thể an toàn $p = 0{,}5$, cho ra cỡ mẫu tính toán là $N \approx 384$ nhà quản trị tại các DNLHQT của Hà Nội.

5. Những cơ quan quản lý nào nhận được kiến nghị trực tiếp từ luận án?

Luận án đề xuất các kiến nghị cụ thể tới: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân TP Hà Nội, Sở Du lịch Hà Nội, Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VITA), Hiệp hội Đào tạo Du lịch Việt Nam (VITEA) và các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng đào tạo du lịch.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Kim Anh đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu về phát triển nhân lực quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Hà Nội. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận hiện đại và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm định tính kết hợp định lượng, công trình đã làm sáng tỏ thực trạng và các yếu tố tác động đến đội ngũ quản lý lữ hành Thủ đô giai đoạn 2015 - 2021. Hệ thống 05 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể đề xuất trong luận án có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Hà Nội trong định hướng phát triển đến năm 2030.