Chương I. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực Chương 2. Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Đà Nẵng thời gian qua Chương 3. Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Đà Nẵng trong thời gian tới.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong nhiều năm qua, vấn đề phát triển nguồn nhân lực đã có nhiều báo. cáo khoa học, giáo trình, các bài viết đăng trên các báo, tạp chí của nhiều tác giả đề cập. Các công trình nghiên cứu đều nhắn mạnh về tầm quan trọng của phát triển nguồn nhân lực, trong đó có nguồn nhân lực trong doanh nghỉ đồng thời đưa ra những kiến nghị khoa học về các định hướng và giải pháp đối với vấn đề này. Liên quan đến nội dung này đã có nhiều công trình, tác giả đi sâu nghiên cứu nỗi bật có một số công trình nghiên cứu sau: a.
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Trên thế giới, kể từ những năm ở thập niên 1990 trở lại đây đã có nhiều nghiên cứu về phát triển NNL một cách có hệ thống, nhất là ở Mỹ, Châu Âu và một số nước phát triển như Anh, Canada, Úc,. tiêu biểu nhất là các nghiên cứu của các tác giả dưới đây: - Kelly D.J, trong mét két quả nghiên cứu về phát triển NNL của nhóm công tác nghiên cứu phát triển thuộc Tổ chức Hợp tác kinh tế Thái Bình Dương công bố năm 2001 trên tạp chi Human Resource Development Outlook đã đưa ra các khái niệm về phát triển NNL. Theo quan điểm phát triển, nhóm nghiên cứu cho rằng phát triển NNL là một phạm trù nằm trong, tông thể quá trình về sự nghiệp phát triển con người, phát triển NNL sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh và đạt hiệu quả cao hơn. ~ Nhiều nghiên cứu gần đây về phương pháp luận và nội dung phát triển NNL đã được công bó.
Tiêu biểu nhất có thể kể đến là các tác giả như Charles A. Swanson (2006), Timothy Me Clemon và Paul B. Các nghiên cứu này đều thống nhất “Mô hình đào tạo mang tính hệ thống gồm phân tích, thiết kế, phát triển, thực hiện và đánh giá (ADDIE) được sử dụng trên 30 năm qua trên thế giới là những nội dung cốt lõi của phát triển NNL trong mỗi tô chức. ~ Quan điểm “phát triển nguồn nhân lực chịu sự tác động của năm nhân tố giáo dục — đào tạo, sức khỏe và dinh dưỡng, môi trường, việc làm và sự giải phóng con người.
Trong quá trình tác động đến sự phát triển của nguồn nhân lực, những nhân tố này luôn gắn bó, hỗ trợ và phụ thuộc lẫn nhau, trong. đó giáo dục - đào tạo là nhân tố nền tảng, là cơ sở của tắt cả các nhân tố khác. Nhân tố sức khỏe và dinh dưỡng, môi trường, việc làm và giải phóng con người là nhân tố thiết yếu, nhằm duy trì và đáp ứng sự phát triển bền vững nguồn nhân lực. Nền sản xuất càng phát triển, thì phần đóng góp của trí tuệ thông qua giáo dục — đào tạo ngày càng chiếm tỷ trọng lớn so với tổng đóng góp của các yếu tố khác trong cơ cấu giá trị sản phẩm của lao động” của các nhà nghiên cứu cia UNDP (United Nations Development Programe - Chương trình phát triển Liên hợp quốc) trong báo cáo phát triển con người.
Tình hình nghiên cứu trong nước Trong những năm qua, ở Việt Nam đã có nhiều người quan tâm và nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực theo nhiều giác độ khác nhau. Trong số đó có một số nghiên cứu điền hình như: - Nghiên cứu trọng điểm cấp bộ do trường Đại học Kinh tế quốc dân thực hiện năm 2003 với đề tài “Kinh tế tri thức với đào tạo nguồn nhân lực ở Việt Nam trong thập niên đầu thế kỷ XXI”, trong đó có nhiều bài viết, tham luận của các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục tập trung chủ yếu vào vấn đề giáo dục và đào tạo của đất nước phụ vụ phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ mới: hội nhập và hướng tới nền kinh tế tri thức; ~ Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2008) với bài viết “Phát triển con người và phát triển nguồn nhân lực” trong đó đi sâu phân tích về mối liên hệ và vai trò của phát triển NNL đối với phát triển con người trong phát triển kinh tế, v. TS Tran Xuan Cau va PGS. TS Mai Quốc Chánh thì phát triển NNL là quá trình tăng lên về ố lượng NNL và nâng cao về mặt chất lượng NNL, tạo ra cơ cấu NNL ngày càng hợp lý.
Cả ba mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu trong phát triển NNL gắn chặt với nhau, trong đó yếu tố quan trọng nhất của phát triển là chất lượng của NNL phải được nâng cao. - Tác giả Nguyễn Hữu Dũng, trong cuốn sách “ Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt Nam” đã hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về phát triển, phân bó và sử dụng NNL thời kỳ xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam; [6] ~ Bài viết “Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công ty Nhà nước” của tác giả Ngô Thị Minh Hằng công bố năm 2008 trình bày một nghiên cứu về thực trạng phát triển nguồn nhân lực mà chủ yếu là hoạt động. đào tạo ở các doanh nghiệp Nhà nước thông qua khảo sát một doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Tác giả đã phân tích, đưa ra một số nhận định khái quát về những yếu kém, tồn tại của công tác đào tạo trong các doanh nghiệp này thời gian vừa qua [9] ~ Tác giả Trần Kim Dung, trong cuốn giáo trình “ Quản trị Nguồn nhân lực”, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2011.
Giáo trình đề cập đến những vấn đề về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực gồm các khái niệm và thuật ngữ có liên quan đến nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. [5] ~ Tác giả Phan Văn Kha trong “ Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam” đã định nghĩa nguồn nhân lực là tiềm năng lao động của con người trên các mặt số lượng, cơ cấu (ngành nghè, trình độ đào tạo, cơ cấu vùng , cơ cấu ngành kinh tế) và chất lượng, bao gồm phẩm chất và năng lực (trí lực, tâm lực, thể lực và kỹ năng nghề nghiệp) đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương hay ngành. ~ Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực do PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, Th.S Nguyễn Văn Điểm (2011) giới thiệu tổng quan về quản trị nguồn nhân lực. Nội dung sách có mười chín chương, trong đó chương IX: “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” đã trình bày một cách rõ ràng về nội dung, tiền trình, phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực [7].
- Tập thể giảng viên: Nguyễn Quốc Tuần, Doan Gia Dũng, Đào Hữu Hòa, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Phúc Nguyên đồng biên soạn cuốn sách “Quản trị Nguồn nhân lực”, NXB Thống kê 2006. Giáo trình gồm § chương nói về Quản trị nguồn nhân lực. Trong đó, chương 7 tập trung đề cập đến công tác đào tạo và phát triển NNL. Những vấn đề chính được đề cập trong chương này gồm các khái niệm và thuật ngữ có liên quan đến nguồn nhân lực, đào tạo và phát NNL.
~ Luận văn thạc sĩ kinh tế của Diệp Hương Chi (2013), “Dao tao nguồn nhân lực tại VNPT Đà Nẵng”. Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về đào tạo nguồn nhân lực, phân tích thực trạng nguồn nhân lực và đánh giá thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực, qua đó, đề xuất giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại VNPT Đà Nẵng; [2] - Bài báo khoa học: “ Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” của PGS.TS Võ Xuân Tiến trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Bài báo này làm sáng tỏ nội dung: Nguồn nhân lực là nguồn lực quý giá nhất của các tổ chức, đơn vị là yếu tố quyết định sự thành bại của họ trong. Bởi vậy, các tổ chức và đơn vị luôn tìm cách đề duy trì và phát triển nguôn nhân lực của mình.
Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm thực hiện mục tiêu trên là đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Qua đó, bài báo đã làm rõ các nội dung của phát nguồn nhân lực và được tham khảo để dưng để xây dựng cơ sở lý luận cho đề i. [19] ~ Bài báo khoa học: “Phát huy nguồn nhân lực bằng động lực thúc đây: của Th.S Nguyễn Văn Long trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Bài viết nêu bật được ý_ nghĩa và vai trò quan trọng của động lực thúc đây đối với người lao động.
Qua đó bài viết cũng đã làm rõ nội dung và các yếu tố mà doanh nghiệp có thể sử dụng để nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng động lực thúc đây [15] Nói tóm lại, cho tới nay có khá nhiều nghiên cứu nhưng chỉ đề cập tới một số khía cạnh liên quan như lao động, thu nhập và đảo tạo mà chưa có một công trình nghiên cứu nào mang tính toàn diện và có hệ thống về phát triển nguồn nhân lực cho ngành viễn thông nói chung cũng như cho Trung tâm kinh doanh VNPT Đà Nẵng nói riêng. Nhận thức rõ điều đó, đề tài kế thừa những thành tựu nghiên cứu, đồng thời tiền hành chọn Trung tâm Kinh doanh 'VNPT Đà Nẵng làm nghiên cứu chuyên sâu. CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC TRONG CAC CONG TY 1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC 1.
Một số khái niệ: á. Nhân lực Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người, gồm thể lực, trí lực và nhân cách.7] Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ. của con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, tuổi tác, thời gian công tác, giới tính.8] Trí lực là nguồn tiềm tàng to lớn của con người, đó là sức suy nghĩ, sự hiểu biết, tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách của từng con người.8] Nhân cách được xem là toàn bộ những đặc điểm phẩm chất tâm lý của cá nhân, qui định giá trị xã hội và hành vi của họ. Nguôn nhân lực Có thể nói, khái niệm về nguồn nhân lực hiện nay không còn xa lạ.
Tuy nhiên, quan niệm về vấn đề này hầu như chưa thống nhất, tuỳ theo mục tiêu.