Luận án tiến sĩ phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở việt nam

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở việt nam, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

203
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ KINH TẾ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH

1.1. Tổng quan các công trình khoa học đã được công bố liên quan đến phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài

1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong nước

1.4. Tổng hợp đánh giá những vấn đề chưa được giải quyết và một số vấn đề Luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết

1.5. Phương hướng giải quyết những vấn đề nghiên cứu của Luận án

1.6. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận án

1.7. Các câu hỏi nghiên cứu của luận án

1.8. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài Luận án

1.9. Cách tiếp cận, phương pháp, khung nghiên cứu của Luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ KINH TẾ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH

2.1. Quản lý nhà nước về kinh tế của cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh

2.2. Cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh

2.3. Phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh

2.4. Nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh

2.5. Tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh

2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh

2.6.1. Đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước

2.6.2. Yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương

2.6.3. Yêu cầu của cải cách hành chính

2.6.4. Trình độ chuyên môn và năng lực cán bộ, công chức

2.6.5. Tổ chức lao động khoa học và môi trường làm việc văn hóa

2.7. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước của một số nước và bài học cho Việt Nam

2.7.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước

2.7.2. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ KINH TẾ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH Ở

3.1. Khái quát thực trạng các cơ quan thực hiện chức năng quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

3.2. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

3.3. Thực trạng phân cấp, phân quyền về quản lý kinh tế cho cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

3.4. Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

3.5. Đặc điểm nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

3.6. Thực trạng về xây dựng cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

3.7. Thực trạng quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

3.8. Thực trạng về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

3.9. Thực trạng công tác đánh giá nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

3.10. Thực trạng tạo động lực cho nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

3.11. Thực trạng về một số tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

3.12. Đánh giá chung thực trạng phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

3.12.1. Những thành quả đạt được

3.12.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ KINH TẾ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM

4.1. Bối cảnh và những thuận lợi, khó khăn về phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

4.1.1. Bối cảnh phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

4.1.2. Thuận lợi, khó khăn và yêu cầu đặt ra về phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

4.2. Quan điểm và định hướng phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

4.2.1. Quan điểm về phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

4.2.2. Các định hướng phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

4.3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

4.3.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

4.3.2. Nhóm giải pháp về đổi mới xây dựng quy hoạch, tuyển dụng nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

4.3.3. Nhóm giải pháp về sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

4.3.4. Nhóm giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

4.3.5. Nhóm giải pháp về đánh giá, xếp loại nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

4.3.6. Nhóm giải pháp về tạo động lực nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

4.3.7. Nhóm giải pháp về phân nhóm trong phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

4.3.8. Nhóm giải pháp về tiêu chí bền vững trong phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

4.3.9. Một số kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ HƯỚNG NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

LIÊN QUAN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

Tóm tắt

I. Giới thiệu về phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế

Phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính cấp tỉnh ở Việt Nam là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hiện đại. Nguồn nhân lực được coi là yếu tố quyết định trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. Theo lý thuyết tăng trưởng kinh tế, quản lý kinh tế là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững. Việc phát triển nguồn nhân lực không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ công mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, quản lý nhà nước về kinh tế cần phải được nâng cao để đáp ứng yêu cầu của người dân và doanh nghiệp.

1.1. Tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong quản lý kinh tế

Nguồn nhân lực có vai trò quyết định trong việc thực hiện các chức năng của nhà nước. Theo Kotter (1982), con người trong các nước phát triển phụ thuộc chủ yếu vào nhà quản lý. Điều này cho thấy rằng, quản lý nhà nước về kinh tế cần có đội ngũ cán bộ có phẩm chất và năng lực cao. Việc phát triển nguồn nhân lực không chỉ là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước mà còn là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. Đặc biệt, trong bối cảnh cải cách hành chính, phát triển nguồn nhân lực cần được chú trọng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân và doanh nghiệp.

II. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế

Thực trạng phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay còn nhiều hạn chế. Nhiều cán bộ, công chức chưa đáp ứng được yêu cầu công việc, dẫn đến hiệu quả quản lý chưa cao. Theo báo cáo của VCCI, công tác điều hành, quản lý kinh tế cấp tỉnh đã có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn. Các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và thực hiện các thủ tục hành chính. Điều này cho thấy rằng, cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này, từ việc nâng cao chất lượng đào tạo đến việc cải cách các quy trình hành chính.

2.1. Những hạn chế trong phát triển nguồn nhân lực

Một trong những hạn chế lớn nhất trong phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế là tình trạng chảy máu chất xám từ khu vực công sang khu vực tư. Nhiều cán bộ có năng lực cao không muốn làm việc trong cơ quan nhà nước do môi trường làm việc không thuận lợi và chế độ đãi ngộ chưa hợp lý. Bên cạnh đó, việc tuyển dụng và sử dụng cán bộ còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân lực chất lượng cao trong quản lý nhà nước. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính cấp tỉnh.

III. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế

Để phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính cấp tỉnh, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Trước hết, cần hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với quản lý nguồn nhân lực. Việc cải cách hành chính cần được thực hiện một cách quyết liệt để tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức trong quá trình làm việc. Đồng thời, cần chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

3.1. Đổi mới công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Cần xây dựng các chương trình đào tạo chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu của quản lý kinh tế trong bối cảnh hiện đại. Việc áp dụng các phương pháp đào tạo hiện đại, kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức. Ngoài ra, cần có các chính sách khuyến khích cán bộ tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng nguồn nhân lực mà còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính cấp tỉnh.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ KINH TẾ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH 1. Tổng quan các công trình khoa học đã được công bố liên quan đến phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài 1. Các nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực Beer et al., ( 1984), “Managing Human Assets (Quản trị tài sản con người)”, sách của các tác giả đã đề xuất mô hình quản trị nguồn nhân lực Harvard, mô hình Harvard được xem là một bước ngoặc lớn trong quá trình hình thành các khái niệm về nhân sự, người lao động sẽ chịu tác động của 3 yếu tố: (1) Chế độ làm việc, (2) Các dòng di chuyển nhân lực, (3) Mức lương bổng.

Mô hình này tập trung chủ yếu vào mối quan hệ giữa người với người, coi trọng vấn đề giao tiếp, tạo động lực và vai trò lãnh đạo. Mô hình lấy con người làm trung tâm, coi sự hài lòng của con người là nền tảng, dựa trên ảnh hưởng của cá nhân, chế độ làm việc, lương bổng và các dòng di chuyển lao động [71]. Gilley và các tác giả (1989), “Principles of Human Resource Development (Nguyên lý phát triển nguồn nhân lực)”, cuốn sách đã đưa ra định nghĩa PTNNL là “các hoạt động học tập được sắp xếp trong một tổ chức nhằm cải thiện hiệu suất và/hoặc tăng trưởng cá nhân nhằm mục đích cải thiện công việc của cá nhân và/hoặc tổ chức” [84]. luan an 8 Sung Sun Young và Choi Jin Nam (2014) “Multiple dimensions of human resource development and organizational performance (Tương quan giữa phát triển nguồn nhân lực và hiệu suất làm việc của tổ chức)”, nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ 207 công ty sản xuất tại ba thời điểm trong khoảng thời gian 5 năm và đưa ra được kết luận rằng PTNNL cải thiện mức độ gắn kết và năng lực của nhân viên, từ đó tăng lên hiệu quả tài chính của tổ chức [110].

Maura Sheehan, Thomas N.Gavaran và Ronan Carbery (2014), “Innovation and human resource development (Đổi mới sáng tạo và phát triển nguồn nhân lực”, bài báo đã chỉ ra được mối liên kết chặt chẽ giữa PTNNL và sự đổi mới, phát triển trong một tổ chức. Các tác giả nhấn mạnh đến vấn đề PTNNL có thể đóng góp tích cực vào các hoạt động đổi mới của tổ chức. PTNNL có ảnh hưởng tích cực đến sự tham gia của nhân viên, lãnh đạo, động lực của người quản lý để tìm hiểu, thúc đẩy văn hóa học tập và phát triển vốn xã hội, tất cả đều gắn liền với đổi mới [93]. Petrick và cộng sự (1999), “Strategic Resource Model (Mô hình nguồn lực chiến lược)”, đã chứng minh năng lực quản lý kinh tế của người quản lý là nguồn lực chủ chốt vô hình (key intangible resource), trong đó có nguồn vốn uy tín (reputational capital) tạo nên khả năng đặc biệt cốt lõi và là chìa khóa cho lợi thế cạnh tranh bền vững thế kỷ 21 [99].1: Mô hình nguồn lực chiến lược của lợi thế cạnh tranh bền vững toàn cầu Nguồn: Joseph A.

Pettric et al (1999). luan an 9 Rensis Likert (1961), “New Patterns of Management (Mô thức mới về quản lý)”, đã khái quát hóa 4 phương thức hành động của đội ngũ quản lý, đó là: chuyên chế mệnh lệnh; mệnh lệnh ôn hòa; quản lý kiểu hiệp thương và quản lý với sự tham gia của cấp dưới. Ông cũng cho rằng có nhiều yếu tố ảnh hướng đến hiệu quả quản lý ngoài phong cách, mà một trong số đó là: quan niệm của người quản lý; môi trường làm việc; chuẩn mực hành vi của nhân viên; mối quan hệ với cấp trên và cá tính của người quản lý [106]. Jang Ho Kim (2005), “Khung mẫu mới về phát triển nguồn nhân lực: các sáng kiến của chính phủ để phát triển kinh tế, hội nhập xã hội tại Hàn Quốc”.

Trong cuốn sách này tác giả đã đưa ra định hướng phát triển, nghiên cứu và phân tích sâu về các vấn đề giáo dục và đào tạo nghề, kết hợp đào tạo với nghiên cứu phát triển, những vấn đề về xây dựng xã hội học tập ở Hàn Quốc nhằm góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước [82]. Vương Huy Diệu (2010), “Chiến lược quốc gia nhân tài biến đổi thế giới”, đã trình bày chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (nhân tài) của Trung Quốc, phân tích những vấn đề cơ bản về nhân tài, đánh giá tình hình nhân tài Trung Quốc hiện nay, đề xuất những chủ trương, nội dung, chính sách đặc biệt là giáo dục và đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước trong thời kỳ phát triển mới [18]. Các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực trong cơ quan nhà nước David Osborne và Ted Gaebler (1992), “Reinventing Government - How the Entrepreneurial Spirit is Transforming the Public Sector (Sáng tạo lại chính phủ: Tinh thần kinh doanh sẽ làm biến đổi khu vực công ra sao?)”, cuốn sách nêu rõ các nguyên tắc được áp dụng chính để kiến tạo một chính phủ mới, cải cách hệ thống hành chính công, tạo động lực tinh thần cho các CBCC làm việc trong khu vực này đó là trao quyền tự quyết cho họ, khuyến khích họ tham gia hỗ trợ cộng đồng, sử dụng tiền thưởng để thưởng cho các nhóm nhân viên thường xuyên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, áp dụng các cơ chế đãi ngộ như luan an 10 trong các doanh nghiệp tư nhân. Đồng thời, nhiều dịch vụ địa phương được tư hữu hóa, những thỏa thuận lao động mới được thương thảo và phí dịch vụ chính phủ được tăng phù hợp với chi phí thực tế bỏ ra, ngân sách của chính quyền địa phương được linh hoạt chuyển từ năm trước (nếu còn dư) sang năm sau, thay vì việc bị cắt giảm do không chi hết ngân sách kỳ trước [73].

Hans-Jürgen Bruns (2014), “HRD in local government: how and why does HR strategy matter in organizational change and development (Phát triển nguồn nhân lực trong chính quyền địa phương: làm thế nào và tại sao chiến lược nhân sự lại quan trọng trong việc thay đổi và phát triển tổ chức)?” nghiên cứu cho thấy, quản lý NNL đã được đề xuất là một trong những động lực cốt lõi của hiện đại hóa khu vực công, đặc biệt liên quan đến bản chất thay đổi của quản lý con người và “Quan hệ dịch vụ công - nhân lực” như một khả năng tiền đề của hiện đại hóa các tổ chức dịch vụ công. Nghiên cứu này chỉ ra cách thức và lý do tại sao PTNNL lại quan trọng trong việc thay đổi và phát triển tổ chức [77]. Raudeliūnienė & Meidutė-Kavaliauskienė (2014), “Analysis of Factors Motivating Human Resources in Public Sector (Phân tích các yếu tố thúc đẩy nguồn nhân lực trong khu vực công)”. Nghiên cứu phân tích các yếu tố động lực của NNL để nâng cao hiệu quả chính quyền Trung ương và địa phương Lithuania.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra hiệu quả công việc của các tổ chức công phụ thuộc phần lớn vào trình độ học thức của các cán bộ công chức cũng như năng lực và khả năng của họ. Trong nhóm các yếu tố vật chất, tiền lương thúc đẩy nhân viên nhiều nhất. Phương tiện thúc đẩy nhân viên hiệu quả nhất là an sinh xã hội, bảo hiểm, điều kiện làm việc, nơi làm việc được trang bị…. Các phương tiện thúc đẩy hiệu quả ít nhất là thanh toán đúng hạn theo quy định của chính phủ, giải thưởng nhà nước, tiền thưởng, quà tặng danh nghĩa [103].

Nghiên luan an 11 cứu tập trung vào công tác dịch vụ nhân sự của các cơ quan chính phủ ở hai lĩnh vực: ngoại vi, tức là, trong cơ cấu tổ chức của cơ quan chính phủ và nội bộ, trên cơ sở phân tích định tính và định lượng cán bộ nhân sự trong các cơ quan chính phủ, tổ chức lao động của họ. Kết quả phân tích tình hình và khảo sát bảng câu hỏi cho thấy, hiện tại dịch vụ nhân sự của các cơ quan chính phủ ở Kazakhstan cần những thay đổi căn bản hơn là cải thiện nhẹ. Đưa ra các biện pháp để cải cách dịch vụ nhân sự ở Kazakhstan: quy định số lượng nhân viên trong một cơ quan chính phủ, xây dựng các tiêu chuẩn lao động phù hợp, đào tạo đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp và hiệu quả, đưa ra các bài kiểm tra đầu vào và đề xuất các yêu cầu trình độ chuyên môn cho các nhà quản lý dịch vụ nhân sự [90]. Nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích: (1) ảnh hưởng của giáo dục chi cho chính phủ tới HDI ở Trung Java từ năm 2009 đến năm 2013; (2) ảnh hưởng của chi tiêu chính phủ đối với sức khỏe đến HDI ở Trung Java từ năm 2009 đến năm 2013; (3) ảnh hưởng của mật độ dân số đến HDI ở Trung Java từ năm 2009 đến năm 2013.

Chi phí giáo dục của chính phủ có tác động tích cực và đáng kể đối với HDI ở các huyện/thành phố ở Trung Java. Giả định rằng nếu chi tiêu giáo dục của chính phủ tăng 1%, thì giá trị HDI sẽ tăng 1,11 ở các huyện / thành phố ở Trung Java. Chi tiêu y tế của chính phủ có tác động tích cực và đáng kể đối với HDI ở các huyện/thành phố ở Trung Java. Giả định rằng nếu chi tiêu của chính phủ trong lĩnh vực y tế tăng 1%, thì giá trị HDI sẽ tăng 1,36 ở các huyện/thành phố ở Trung Java [116].

Các mối quan hệ và vấn đề tồn tại giữa lý thuyết và thực hành PTNNL trong khu vực công được xem xét. Mục đích là để tăng cường khả năng của các hệ thống quản luan an 12 lý NNL để thích ứng và đáp ứng một cách chủ động với môi trường thay đổi liên tục. Một số vấn đề cần được giải quyết trên cơ sở ưu tiên bao gồm việc nêu rõ chính sách quản lý nguồn nhân lực, thực hiện các hệ thống đánh giá hiệu năng hiệu quả và giới thiệu các chuyên gia quản lý nhân sự. Việc phát triển và thực hiện các chiến lược để nâng cao năng lực hoạt động vẫn còn quan trọng đối với quá trình cải cách [87].

Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong nước 1. Nhóm các nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế Phạm Minh Hạc (2001) “Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, cuốn sách đã làm rõ những khái niệm về NNL và quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam. Trên cơ sở đánh giá tác động NNL nước ta trong quá trình CNH, HĐH tác giả đã đưa ra giải pháp để phát triển nguồn nhân lực nhằm thúc đẩy tiến trình CNH, HĐH ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án Tiến sĩ về Phát triển Nguồn Nhân lực Quản lý Kinh tế trong Cơ quan Hành chính Nhà nước Cấp Tỉnh ở Việt Nam của tác giả Võ Xuân Hoài, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Tú Anh và TS. Vũ Đăng Minh, được thực hiện tại Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương vào năm 2020. Bài luận án này tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực quản lý kinh tế tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng nguồn nhân lực trong quản lý kinh tế. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của quản lý kinh tế trong các lĩnh vực cụ thể, hãy tham khảo thêm các tài liệu như Quản lý thanh toán không dùng tiền mặt tại kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên, nơi đề cập đến quản lý tài chính công, hay Luận văn về quản lý nhà nước trong giáo dục và đào tạo tại Việt Nam giai đoạn hiện nay, liên quan đến quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận Văn Thạc Sĩ Về Quản Lý Đầu Tư Công Tại Thành Phố Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên, một nghiên cứu về quản lý đầu tư công, giúp mở rộng hiểu biết về quản lý kinh tế trong bối cảnh địa phương.