phần mở đầu, kết luận, anh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận án được chia thành 4 chương: 9 Luan van Chương : Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án Chương 2: Cơ sở khoa học QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học Chương 3: Thực trạng QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam 10 Luan van CHƯƠN 1 ỔNG QUAN TÌNH HÌNH N HIÊN CỨU LIÊN QUAN ẾN LUẬN ÁN 1. ổ g q a hữ g ô g trì h ghiê liê q a đế l ậ á 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nguồn nhân lực Nicolaescu Victor, Journal of Community Positive Practices 13. The World Bank (2008):“Vietnam Higher Education and Skills for Growth, Human Development Department East Asia and Pacific Region” (Giáo dục đại học ở Việt Nam và các kỹ n ng cho sự t ng trưởng, Ban Phát triển con người Đông Á và khu vực Thái Bình ương), đã đánh giá hệ thống giáo dục đại học ở Việt Nam chưa có các công cụ cần thiết để thích ứng với sự phát triển và thay đổi theo nhu cầu của nền kinh tế luôn có nhiều biến động hiện nay Đây là báo cáo của Ngân hàng Thế giới sau khi đã có những điều tra khảo sát tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương [166].
(2006), “A Vision 2020 for Vietnam”(Tầm nhìn 2020 cho Việt Nam), International HE, The Boston College Center for International HE, number 44 summer 2006, pp.11-13, đã đề xuất sự đổi mới giáo dục đại học Việt Nam phải đổi mới công tác quản l và đảm bảo quyền tự chủ cho các trường. Tác giả đã chỉ ra được những khiếm khuyết trong quản lý của nhà nước dẫn tới sự thiếu tự chủ của các trường đại học, đặc biệt các trường đại học công lập xong tác giả lại chưa đưa ra những giải pháp cụ thể để giải quyết được những khiếm khuyết đó [153, tr. UNESCO (1998),“Higher Education in the Twenty – First Century – Vision and Action”, World Conference on Higher Education, UNESCO, October 1998 (Giáo dục đại học ở thế kỷ 20 – Thế kỷ đầu tiên – Tầm nhìn và hành động, Hội thảo thế giới về giáo dục đại học; Tổ chức Khoa học, Giáo dục và V n hóa iên hợp 11 Luan van quốc, tháng 0 n m 998), đã thông qua tuyên ngôn về giáo dục đại học với việc xác định sứ mạng cốt lõi của hệ thống giáo dục đại học và chức n ng, nhiệm vụ của đội ngũ giảng viên trong thế kỷ XXI. Tại Hội nghị, chất lượng trong giáo dục đại học được xác định là một khái niệm đa chiều, bao trùm mọi chức n ng và hoạt động của nó: giảng dạy, chương trình đào tạo, NCKH, đội ngũ giảng viên và sinh viên, cấu trúc hạ tầng và môi trường học thuật, trong đó, con người giữ vai trò quyết định.
Tuyên ngôn chỉ rõ cần có một chính sách mạnh mẽ về phát triển đội ngũ sao cho có thể nâng cao kỹ n ng của họ, khuyến khích n ng lực sáng tạo, phát huy tính chủ động, tích cực sáng tạo trong nghiên cứu và giảng dạy [163, tr. Trong cương vị người đứng đầu đất nước Singapore thời kỳ hậu độc lập, ông Lý Quang Diệu có ba mối quan tâm chính: an ninh quốc gia, kinh tế và những vấn đề xã hội, ông đã đưa ra những chính sách phát triển NNL hợp l để đưa được Singapore đứng vững và phát triển. Những khó kh n gặp phải trong quá trình xây dựng đất nước nói chung cũng như phát triển NNL nói riêng đã ít nhiều được đề cập đến trong bài viết: Sự thật khó khă để giữ Si apore bước đi (2011) (Hard Truths To Keep Singapore Going), Tạp chí Straits Times Press của Lý Quang Diệu [156]. Carol Hirschon Weiss đã chỉ rõ tầm quan trọng của khoa học và đặc biệt vai trò của khoa học xã hội và các liên hệ giữa nghiên cứu và chính sách công trong bài viết “What kin of evi ence in Evi ence – Base policy?” (Các liên hệ minh chứng trong nghiên cứu chính sách dựa trên bằng chứng), Third International, Inter- disciplinary Evidence – based policies and Indicator Systems Conference, Harvard University, (2001).
Một phần quan trọng của nghiên cứu khoa học xã hội là mục đích giúp các chính phủ cải thiện những dự án, chính sách và cách thực hiện để phục vụ công dân. Nghiên cứu về NNL và phát trỉển NNL là một chủ đề được nhiều học giả và các nhà quản lý hết sức quan tâm ở mọi quốc gia vùng lãnh thổ trên thế giới. Ở Việt Nam, khi đất nước ta bước vào giai đoạn mở cửa và hội nhập quốc tế, nghiên cứu về phát triển NNL càng được các cấp, các ngành và các nhà khoa học quan tâm, có thể kể đến một số công trình sau: 12 Luan van Nghiên cứu của Trần Thị Tuyết Mai: “Phát triển nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế”, luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 1995. Nội dung của đề tài tác giả tập trung nghiên cứu và làm sáng tỏ một số những khái niệm liên quan và các chỉ tiêu t ng trưởng kinh tế - xã hội; nghiên cứu và chỉ ra vai trò của NN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đề tài cũng tập trung nghiên cứu và đánh giá về thực trạng NNL Việt Nam giai đoạn 976 đến 1993, dựa trên những cơ sở nghiên cứu, đề tài luận án đã có những đánh giá về mối quan hệ tác động giữa t ng trưởng kinh tế với NN đất nước trong giai đoạn 976 đến 2003, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, những bất cập, hạn chế và chỉ ra một số phương hướng trong phát triển NN đất nước trong giai đoạn tiếp theo [87].
Nghiên cứu của Nguyễn Thanh:“Phát triển nguồn nhân lực và vai trò của giáo dục v đ o tạo đối với sự phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH ở ước ta hiệ a ”, Luận án tiến sĩ Triết học, Viện Triết học, 2001. Nội dung luận án tác giả đã ựa trên những cơ sở quan niệm của Chủ nghĩa Mác- ênin, tư tưởng Hồ Chí minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về con người và phát triển con người; phân tích và làm rõ vai trò quyết định của NN đối với sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Luận án cũng đã nghiên cứu, phân tích và đánh giá rõ nét về thực trạng NNL ở Việt Nam (giai đoạn những n m 2000), và phân tích những định hướng của Đảng, Nhà nước trong phát triển NNL của đất nước. Kết quả nghiên cứu của luận án đã khẳng định, yếu tố tiên quyết đối với sự phát triển NN đất nước đó là sự phát triển và đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
Theo tác giả: “để nhanh chó có được NNL có chất lượng, có trí tuệ, đủ sức đáp ứ được nhữ đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất ước, chúng ta phải tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục v đ o tạo, làm cho nó thực sự trở th h ‘Quốc sách h đầu’ tham gia trực tiếp v đó vai trò qu ết định trong chiế lược phát triể co ười Việt Nam” [113, tr. Nghiên cứu của Bùi Thị Thanh: “Phát triển nguồn nhân lực đồng bằng song Cửu lo đế ăm 2 2 ”, Luận án tiến sĩ Kinh tế 2005, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Nội ung đề tài tác giả đã nghiên cứu và làm sáng tỏ một số những cơ sở lý 13 Luan van luận về NNL và phát triển NNL trên một vùng lãnh thổ và đánh giá thực trạng phát triển NN vùng đồng bằng sông Cửu Long; xây dựng những phương pháp luận trong nghiên cứu phát triển NNL trong một vùng lãnh thổ.
Luận án cũng đề xuất n m nhóm giải pháp nhằm phát triển NN vùng đồng bằng sông Cửu long đến n m 2020 [112, tr. Đề tài nghiên cứu của tác giả Dương Anh Hoàng: “Phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiệ đại hóa ở Đ Nẵ ”, Luận án tiến sĩ triết học, Viện Phát triển bền vững vùng Nam bộ, 2008. Luận án đã làm sáng tỏ một số những cơ sở lý luận về NNL và phát triển NNL; vai trò của NN đối với sự nghiệp CNH, HĐH; mô tả được thực trạng phát triển NNL phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH ở Đà Nẵng, phân tích và chỉ ra được những kết quả đạt được, những bất cập hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế. Dựa trên những kết quả nghiên cứu, đề tài luận án đã đề xuất một số định hướng giải pháp cho việc phát triển NN cho Đà Nẵng trong giai đoạn CNH, HĐH [70] Công trình nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hồng Diệp: “Phát triển nguồn nhân lực có chất lượ cao để hình thành nền kinh tế tri thức Việt Nam”, luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2010.
Nội ung đề tài luận án tác giả nghiên cứu những cơ sở lý luận về nguồn lực chất lượng cao, phân tích và làm sáng tỏ mối quan hệ giữa NNL chất lượng cao với nền kinh tế tri thức. Nghiên cứu thực trạng phát triển NNL chất lượng cao để hình thành nền kinh tế thị trường, qua đó đề xuất những giải pháp góp phần phát triển NNL chất lượng cao ở Việt Nam [56]. Nghiên cứu của tác giả Lê Quang Hùng với đề tài: “Phát triển nhân lực chất lượng cao ở khu vực kinh tế trọ điểm miề Tru ”, đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế phát triển, Viện Chiến lược phát triển, 2012. Nội ung đề tài tác giả nghiên cứu và hệ thống hóa những cơ sở lý luận về NNL chất lượng cao, phát triển NNL có chất lượng cao, những đặc điểm của NNL chất lượng cao và chỉ ra những nội dung phát triển NNL chất lượng cao Đề tài cũng chỉ ra những tiêu chí để đánh giá NNL chất lượng cao bao gồm: chỉ số phát triển con người (Kinh tế, giáo dục, tuổi thọ trung bình); chỉ số n ng lực cạnh tranh; chỉ số về thể lực, chỉ số về trí lực (trình độ học vấn, chuyên môn, khả n ng sáng tạo).
Theo tác giả, NNL chất lượng 14 Luan van cao là yếu tố quyết định đến quá trình t ng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội [76]. Bài viết của Vũ Thị Mai Oanh: “Cô hiệp hóa hiệ đại hóa ở Việt Nam và vấ đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực”, Tạp chí Phát triển nhân lực số 2/2012.