Tổng quan nghiên cứu

Thanh Hóa là địa bàn có quy mô dân số lớn thứ ba cả nước với 3,412 triệu người, trong đó phụ nữ chiếm 51% dân số và đảm nhiệm hơn 52% lực lượng lao động toàn tỉnh. Giai đoạn 2006 - 2010, kinh tế địa phương đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân ấn tượng 11,3%/năm, nâng GDP bình quân đầu người năm 2010 lên mức 810 USD. Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch mô hình tăng trưởng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang đặt ra thách thức gay gắt về chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực nữ chất lượng cao. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu bức thiết về đội ngũ lao động nữ có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao với thực trạng phát triển còn nhiều hạn chế, bất cập tại địa phương.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận triết học về nguồn nhân lực nữ chất lượng cao, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển lực lượng này tại Thanh Hóa trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2012, từ đó luận giải các nguyên nhân cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 27 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Thanh Hóa dưới lăng kính triết học xã hội và kinh tế chính trị. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách sử dụng lao động, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo từ mức 31% năm 2011 lên trên 45% vào năm 2020, đồng thời kéo giảm tỷ lệ lao động nữ không có chuyên môn kỹ thuật ở khu vực nông thôn từ mức báo động 91,0% xuống mức thấp hơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử mác-xít. Bản chất con người được tiếp cận theo luận điểm kinh điển của triết học Mác: con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, vừa là chủ thể sáng tạo lịch sử, vừa là mục tiêu tối thượng của sự phát triển. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết vốn con người của Ngân hàng Thế giới và quan điểm phát triển nguồn nhân lực của UNESCO, khẳng định tri thức là nguồn lực vô tận trong số hơn 14 tỷ nơ-ron não bộ của con người.

Khung lý thuyết xây dựng 4 khái niệm trung tâm:

  1. Nguồn nhân lực: Toàn bộ thể lực, trí lực và tâm lực của lực lượng lao động xã hội được huy động vào quá trình sản xuất vật chất và tinh thần.
  2. Nguồn nhân lực chất lượng cao: Bộ phận lao động ưu tú sở hữu trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên, có năng lực sáng tạo vượt trội và khả năng thích ứng linh hoạt với chuyển giao công nghệ.
  3. Nguồn nhân lực nữ chất lượng cao: Lực lượng lao động nữ tinh túy, hội tụ đủ 3 tiêu chí cốt lõi gồm trí lực (trình độ chuyên môn vững vàng), thể lực (sức khỏe dẻo dai, bền bỉ) và phẩm chất đạo đức cách mạng ("vừa hồng vừa chuyên").
  4. Phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao: Quá trình kết hợp đồng bộ giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan nhằm gia tăng quy mô, hoàn thiện cơ cấu và nâng cao chất lượng toàn diện của lao động nữ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn từ 27 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Thanh Hóa, kết hợp thống kê toàn diện từ 92 cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn. Dữ liệu khảo sát bao trùm hệ thống văn bản pháp lý địa phương như Quyết định số 3542/QĐ-UBND về quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 và Quyết định số 789/2010/QĐ-UBND về chính sách thu hút nhân tài.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu liên ngành và phương pháp logic kết hợp lịch sử. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ lực lượng lao động nữ trong độ tuổi lao động của tỉnh (chiếm hơn 52% tổng số lao động). Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp bóc tách chính xác các biến số về cơ cấu giới, trình độ chuyên môn kỹ thuật theo vùng địa lý đô thị - nông thôn và xác định rõ mối quan hệ nhân quả giữa thiết chế văn hóa gia đình với cơ hội thăng tiến của phụ nữ. Toàn bộ lộ trình thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện liên tục trong khung thời gian từ năm 2006 đến năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trình độ học vấn của lực lượng lao động nữ trẻ có sự bứt phá mạnh mẽ nhưng tồn tại sự phân hóa sâu sắc giữa các vùng miền. Tỷ lệ nữ sinh trúng tuyển vào các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh tăng từ 44,52% năm 2006 lên 53,05% vào năm 2011 (tăng 8,53%). Tuy nhiên, ở khu vực thành thị, tỷ lệ lao động nữ có trình độ đại học trở lên đạt 13,1%, cao gấp gần 6 lần so với khu vực nông thôn (chỉ đạt 2,4%). Tỷ lệ lao động nữ nông thôn không có chuyên môn kỹ thuật chiếm tới 91,0%, cho thấy sự chênh lệch lớn về cơ hội tiếp cận tri thức.

Thứ hai, cơ cấu phân bổ nhân lực nữ chất lượng cao lệch pha nghiêm trọng giữa các khối ngành. Lao động nữ tập trung áp đảo ở ngành Giáo dục và Đào tạo (chiếm 78%) và Y tế (chiếm 63%), thương nghiệp (59,6%), trong khi tại các ngành công nghiệp và xây dựng mũi nhọn phục vụ trực tiếp quá trình công nghiệp hóa, tỷ lệ này chỉ vỏn vẹn 16,5%.

Thứ ba, hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực nữ chất lượng cao chưa tương xứng với quy mô đào tạo, dẫn đến lãng phí chất xám nghiêm trọng. Năm 2011, có tới 15,1% phụ nữ có trình độ đại học, sau đại học và 19,8% phụ nữ có trình độ cao đẳng không tham gia vào bất kỳ hoạt động kinh tế nào. Toàn tỉnh ghi nhận gần 25.000 cử nhân tốt nghiệp ra trường thất nghiệp vào cuối năm 2012, trong đó cử nhân nữ chiếm 50,6%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ định kiến giới dai dẳng trong xã hội nông nghiệp truyền thống và tư tưởng "trọng nam khinh nữ". Người phụ nữ phải gánh vác thiên chức tái sản xuất con người cùng áp lực việc nhà, khiến quỹ thời gian dành cho học tập nâng cao trình độ bị thu hẹp đáng kể. Bên cạnh đó, mạng lưới đào tạo chưa gắn kết với nhu cầu thị trường lao động. Điển hình như Trường Đại học Hồng Đức cung cấp hơn 4.500 sinh viên tốt nghiệp mỗi năm nhưng cơ cấu ngành nghề chưa bắt nhịp với sự phát triển của các khu kinh tế trọng điểm như Nghi Sơn.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét mối tương quan bất đối xứng này khi được biểu diễn qua biểu đồ cột so sánh trình độ chuyên môn giữa đô thị và nông thôn, cũng như biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng áp đảo của nữ giới trong các ngành dịch vụ xã hội so với khối kỹ thuật. Sự thiếu vắng các trung tâm ươm tạo công nghệ cao dành riêng cho nữ giới và chính sách đãi ngộ chưa đủ mạnh đã kìm hãm sự đóng góp của lực lượng trí thức nữ vào công cuộc chuyển dịch kinh tế địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện thể chế và chính sách quy hoạch nguồn nhân lực nữ: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa cùng Sở Nội vụ cần chủ trì rà soát, điều chỉnh Quyết định số 3542/QĐ-UBND, ban hành nghị quyết chuyên đề về phát triển cán bộ nữ. Mục tiêu đến năm 2020 nâng tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo đạt mức trên 45%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 30%, ưu tiên phân bổ ngân sách đào tạo sau đại học cho 500 cán bộ nữ thuộc diện quy hoạch lãnh đạo.

  2. Tái cơ cấu hệ thống giáo dục đại học và dạy nghề gắn với doanh nghiệp: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Trường Đại học Hồng Đức cùng Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn đổi mới chương trình giảng dạy, mở rộng chỉ tiêu đào tạo các ngành kỹ thuật, tự động hóa và quản trị công nghệ cao cho nữ giới. Lộ trình giai đoạn 2014 - 2020 đặt chỉ tiêu kéo giảm tỷ lệ sinh viên nữ tốt nghiệp thất nghiệp xuống dưới 10%, cam kết giải quyết việc làm đúng chuyên ngành cho 80% cử nhân nữ xuất sắc.

  3. Thiết lập hệ thống an sinh và dịch vụ hỗ trợ giải phóng sức lao động gia đình: Liên đoàn Lao động tỉnh và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh phối hợp triển khai đề án xây dựng 100% nhà trẻ, trường mầm non đạt chuẩn tại các khu công nghiệp và cụm làng nghề trước năm 2018. Giải pháp này nhằm giảm thiểu 35% áp lực chăm sóc con nhỏ, tạo điều kiện cho lao động nữ yên tâm cống hiến và tái đào tạo chuyên môn.

  4. Nâng cao tỷ lệ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý các cấp chính quyền: Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa chỉ đạo cấp ủy các cấp thực hiện nghiêm quy định về tỷ lệ cán bộ nữ trong quy hoạch Ban Chấp hành Đảng bộ và Hội đồng nhân dân, bảo đảm tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy nhiệm kỳ 2015 - 2020 đạt từ 25% trở lên, nâng tỷ lệ nữ giữ chức danh chủ chốt tại các cơ quan quản lý nhà nước lên trên 30%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách địa phương: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Thanh Hóa có thể sử dụng hệ thống số liệu từ 27 huyện, thị để làm căn cứ thực tiễn xây dựng chiến lược bình đẳng giới và kế hoạch phát triển nhân lực cho giai đoạn 2015 - 2020.

  2. Ban Giám hiệu các trường đại học, cao đẳng và cơ sở dạy nghề: Đại học Hồng Đức, Đại học Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa cùng mạng lưới 92 cơ sở dạy nghề toàn tỉnh ứng dụng kết quả nghiên cứu để cơ cấu lại ngành nghề đào tạo, khắc phục tình trạng dư thừa hơn 25.000 cử nhân thất nghiệp.

  3. Các hiệp hội doanh nghiệp và nhà quản trị nhân sự: Ban quản lý các khu công nghiệp, Hiệp hội Doanh nhân nữ tỉnh Thanh Hóa áp dụng các giải pháp quản trị để xây dựng chính sách đãi ngộ, thu hút và sử dụng hiệu quả đội ngũ nữ chuyên gia, nữ kỹ sư tài năng.

  4. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học, Xã hội học và Quản lý công: Công trình cung cấp khung phương pháp luận duy vật lịch sử sắc bén, hệ thống bảng biểu chi tiết và nguồn tài liệu tham khảo phong phú để triển khai các đề tài nghiên cứu về giới, phát triển nguồn lực con người trong thời kỳ công nghiệp hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nhân lực nữ chất lượng cao được định nghĩa dựa trên những tiêu chí nào? Luận văn xác định nguồn nhân lực nữ chất lượng cao dựa trên sự tích hợp của 3 tiêu chí: Trí lực (trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên, có tư duy sáng tạo), Thể lực (sức khỏe dẻo dai, năng động) và Phẩm chất đạo đức (tác phong công nghiệp, bản lĩnh chính trị vững vàng).

2. Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu nhân lực nữ tại Thanh Hóa giai đoạn 2006 - 2012 là gì? Đó là khoảng cách phân hóa sâu sắc giữa đô thị và nông thôn. Tại thành thị, lao động nữ có trình độ đại học trở lên đạt 13,1%, trong khi ở nông thôn chỉ đạt 2,4%. Hơn nữa, có tới 91,0% lao động nữ nông thôn hoàn toàn chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật.

3. Vì sao hơn 15% phụ nữ có trình độ đại học tại Thanh Hóa không tham gia hoạt động kinh tế? Nguyên nhân chủ yếu do rào cản từ thiên chức sinh nở, nuôi con nhỏ trong độ tuổi sinh sản cùng định kiến xã hội cho rằng phụ nữ phải ưu tiên nội trợ. Thiếu hụt hệ thống an sinh xã hội hỗ trợ chăm sóc gia đình khiến họ buộc phải rút lui khỏi thị trường lao động.

4. Chính sách nào của tỉnh Thanh Hóa tác động mạnh mẽ nhất đến quy hoạch nhân lực nữ? Quyết định số 3542/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 và Quyết định số 789/2010/QĐ-UBND thu hút cử nhân về công tác tại xã, phường là hai đòn bẩy pháp lý quan trọng nhất tạo điều kiện cho trí thức nữ cống hiến tại cơ sở.

5. Luận văn đưa ra giải pháp gì để khắc phục tình trạng gần 25.000 sinh viên thất nghiệp? Tác giả đề xuất tái cấu trúc mạng lưới 92 cơ sở đào tạo, gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường với các dự án trọng điểm tại Khu kinh tế Nghi Sơn, đổi mới phương pháp giảng dạy kỹ năng thực hành và đẩy mạnh hướng nghiệp để bảo đảm tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 85%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở triết học và kinh tế - xã hội về phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phản ánh trung thực bức tranh nhân lực nữ tại Thanh Hóa với tốc độ tăng trưởng quy mô khá (53,05% sinh viên nữ năm 2011) nhưng bộc lộ nhiều nghịch lý về cơ cấu vùng miền và tỷ lệ thất nghiệp (50,6% cử nhân nữ chưa có việc làm).
  • Luận giải sâu sắc các nguyên nhân khách quan từ tư tưởng "trọng nam khinh nữ" và nguyên nhân chủ quan từ cơ chế đào tạo chưa gắn với thị trường.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao về chính sách, đào tạo, thiết chế an sinh và công tác quy hoạch cán bộ nữ lãnh đạo.
  • Đóng góp luận cứ khoa học định hình chiến lược phát triển nhân lực tỉnh Thanh Hóa tầm nhìn đến năm 2020, tạo tiền đề nâng cao vị thế và giải phóng toàn diện tiềm năng phụ nữ.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ sở đào tạo cần khẩn trương tiếp cận, triển khai đồng bộ các giải pháp của luận văn để biến nguồn lực nữ chất lượng cao thành động lực bứt phá kinh tế - xã hội cho tỉnh Thanh Hóa trong thời kỳ mới.