phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo. Luận văn có kết cấu 03 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm của một số địa phƣơng về phát triển nguồn nhân lực hải quan cấp tỉnh Chƣơng 2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực Hải quan Hà Tĩnh.
Quan điểm định hƣớng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực Hải quan Hà Tĩnh. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC HẢI QUAN CẤP TỈNH 1. KHÁI LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC HẢI QUAN CẤP TỈNH 1. Nguồn nhân lực Nguồn lực con ngƣời hay NNL là khái niệm đƣợc hình thành trong quá trình nghiên cứu, xem xét con ngƣời với tƣ cách là một nguồn lực, là động lực của sự phát triển.
Các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc gần đây đề cập đến khái niệm nguồn lực con ngƣời hay NNL với các góc độ khác nhau. Theo định nghĩa của Liên Hợp quốc (UN): "NNL là trình độ nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con ngƣời hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng". Việc quản lý và sử dụng nguồn lực con ngƣời là một thực thể sinh vật - xã hội, rất nhạy cảm với những tác động qua lại của mọi mối quan hệ tự nhiên, kinh tế, xã hội diễn ra trong môi trƣờng sống của họ. Ngân hàng thế giới (WB) cho rằng: NNL là toàn bộ "vốn ngƣời" (thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp…) mà mỗi cá nhân sở hữu.
Nguồn lực con ngƣời đƣợc coi nhƣ là một nguồn vốn bên cạnh các nguồn vốn khác nhƣ tài chính, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên… Quan điểm Mác xít về NNL: Coi nguồn lực con ngƣời (hay còn gọi là NNL, nguồn tài nguyên con ngƣời) hàm nghĩa là nhân tố con ngƣời đƣợc xem xét, dự tính nhƣ là một tiềm năng, một điều kiện cần và có thể phát huy thành động lực cho một quá trình phát triển xã hội, một chiến lƣợc phát triển xã hội trong những thời gian, không gian xác định. Nguồn lực con ngƣời thƣờng đƣợc xem xét ở các khía cạnh sau: - Là số lƣợng và chất lƣợng con ngƣời, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khoẻ và trí tuệ, năng lực và phẩm chất. - Là tổng thể sức dự trữ, những tiềm năng, những lực lƣợng thể hiện sức mạnh và sự tác động của con ngƣời trong việc cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Là sự kết hợp thể lực và trí lực tạo nên năng lực sáng tạo, chất lƣợng, hiệu quả hoạt động và triển vọng phát triển mới của con ngƣời.
- Là kinh nghiệm sống, đặc biệt là kinh nghiệm đƣợc tích lũy qua sự nếm trải trực tiếp của con ngƣời tạo thành thói quen, kỹ năng tổng hợp của mỗi con ngƣời, của cộng đồng. Từ đây có thể khái quát, nguồn lực con người là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội. Khái niệm nguồn lực con ngƣời bao quát đƣợc những mặt, những khía cạnh, phƣơng diện cơ bản của nguồn lực con ngƣời, khắc phục đƣợc những hạn chế trong nhận thức về mối quan hệ biện chứng giữa các mặt số lƣợng và chất lƣợng con ngƣời với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và tâm lực, khẳng định nguồn lực con ngƣời vừa là khách thể, vừa là chủ thể của mọi hoạt động kinh tế và quan hệ xã hội. Nói đến nguồn lực con ngƣời tức là nói đến con ngƣời đã, đang và sẽ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Ở đây, cần lƣu ý đến một số vấn đề sau: Thứ nhất, con ngƣời không tồn tại một cách biệt lập, mà liên kết chặt chẽ với nhau, tạo nên sức mạnh tổng hợp của chỉnh thể ngƣời trong hoạt động. Năng lực sức mạnh này bắt nguồn trƣớc hết từ những phẩm chất vốn có bên trong của mỗi con ngƣời và nó đƣợc nhân lên gấp bội trong tổng hợp những con ngƣời cụ thể. Do đó, khi đề cập đến nguồn lực con ngƣời về phƣơng diện xã hội, chúng ta không thể không bàn đến số lƣợng và chất lƣợng của nó. Thứ hai, nói tới nguồn lực con ngƣời phải nói tới phƣơng diện cá thể - chủ thể của nó.
Bởi vì, con ngƣời đóng vai trò chủ động, là chủ thể sáng tạo và chi phối toàn bộ quá trình phát triển kinh tế - xã hội, hƣớng nó tới mục tiêu đã đƣợc chọn. Phƣơng diện này đƣợc hiểu nhƣ là những yếu tố tạo thành cơ sở hoạt động và cơ sở để phát triển một con ngƣời với tƣ cách là một cá nhân. Đó là sự kết hợp giữa trí lực, thể lực và những phẩm chất khác của nhân cách. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thứ ba, vai trò của nguồn lực con ngƣời so với các nguồn lực khác trong quá trình phát triển kinh tế xã hội đƣợc thể hiện ở những điểm sau: - Các nguồn lực khác (vốn, tài nguyên thiên nhiên,…) tự nó tồn tại dƣới dạng tiềm năng, chúng chỉ trở thành động lực của sự phát triển khi kết hợp với nguồn lực con ngƣời, trở thành khách thể chịu sự cải tạo, khai thác và sử dụng của con ngƣời.
- Các nguồn lực khác là hữu hạn, có thể bị khai thác cạn kiệt, chỉ có nguồn lực con ngƣời với cốt lõi là trí tuệ mới là nguồn lực có tiềm năng vô hạn, biểu hiện ở chỗ trí tuệ con ngƣời không chỉ tự sản sinh về mặt sinh học mà còn tự đổi mới không ngừng, phát triển về chất lƣợng trong con ngƣời nếu biết chăm lo, bồi dƣỡng và khai thác hợp lý. * NNL trong tổ chức: Trong Luận văn, “tổ chức” đƣợc hiểu là một ngành, một lĩnh vực hay một doanh nghiệp. NNL trong một tổ chức là toàn bộ lực lƣợng nhân lực, là lực lƣợng lao động đƣợc đặc trƣng bởi quy mô, cơ cấu và chất lƣợng của những con ngƣời cụ thể với năng lực của mình tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất ở tổ chức đó. Do vậy, NNL đƣợc nhìn nhận mang tính tiềm năng không chỉ biểu hiện về số lƣợng nhƣ những nguồn lực đơn thuần mà còn bởi sự biến đổi, cải thiện không ngừng về số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu.
- Quy mô là khái niệm chỉ mức độ lớn hay bé, ít hay nhiều về mặt khối lƣợng, số lƣợng do vậy có thể đong đếm đƣợc. Đối với một tổ chức, quy mô NNL chính là số lƣợng nhân lực tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tức là số lao động của tổ chức đó ở một thời điểm, thời kỳ nhất định. - Cơ cấu NNL phản ánh mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổng thể NNL của một tổ chức. Những mối quan hệ này bao hàm cả mặt chất lƣợng và số lƣợng phản ánh tình trạng NNL của tổ chức ở một thời điểm, thời kỳ nhất định.
Cơ cấu quan trọng nhất phản ánh chất lƣợng tổng thể của NNL ở một tổ chức là cơ cấu theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, theo trình độ đào tạo và năng lực theo vị trí công tác. Cùng với sự phát triển của tổ chức, sự tiến bộ trong chuyển dịch cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ chế quản lý, cơ cấu NNL cũng sẽ có những chuyển 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com biến theo hƣớng phù hợp nhằm tăng hiệu quả sử dụng NNL và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức. - Chất lƣợng NNL là một chỉ tiêu tổng hợp có ý nghĩa quyết định tới NNL và phục thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có 5 nhóm yếu tố cơ bản gắn liền với ngƣời lao động cụ thể sau đây: Sức khỏe (thể lực, thể trạng); Trình độ văn hóa; Trình độ chuyên môn, kỹ thuật; Kỹ năng lao động; Nhóm yếu tố khác gồm: đạo đức, thái độ, ý thức kỷ luật, tác phong, khả năng sáng tạo, tính thích ứng… NNL nói chung chịu tác động của rất nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố cơ bản tác động tới mặt số lƣợng NNL gồm dân số, mức độ phát triển kinh tế xã hội. Các yếu tố tác động tới mặt chất lƣợng và hiệu quả sử dụng NNL gồm: sự phát triển kinh tế xã hội, tình trạng dinh dƣỡng và chăm sóc sức khỏe, chất lƣợng giáo dục, đào tạo và cách chính sách của Nhà nƣớc.
Trong một tổ chức, NNL còn chịu tác động của công nghệ và trình độ tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng NNL của một tổ chức gồm hoạt động phát triển, quản lý và sử dụng NNL, môi trƣờng làm việc, sự tác động của thị trƣờng lao động đến chuyển dịch lao động, trong đó phát triển NNL có vai trò quyết định. Đặc điểm nguồn nhân lực hải quan cấp tỉnh Nguồn nhân lực hải quan là nguồn nhân lực đƣợc huy động để thực hiện các chức năng của ngành hải quan. Theo đó, NNL hải quan là công chức, viên chức quy định theo Luật Công chức và Luật Viên chức làm công tác hải quan tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính, bao gồm: Phân theo loại hình cán bộ thì NNL hải quan cấp tỉnh (hay NNL hải quan tại các Cục hải quan địa phƣơng) là công chức hành chính làm việc tại các Cục hải quan địa phƣơng.
9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguồn nhân lực hải quan địa phƣơng có một số đặc điểm chung nhƣ: - Thứ nhất, cán bộ, nhân viên Hải quan các tỉnh chủ yếu là người địa phương. Đặc điểm này thuận lợi cho Hải quan tỉnh ở chỗ cán bộ, nhân viên Hải quan rất am hiểu địa hình, tâm lý, tập quán của ngƣời dân, của doanh nghiệp tại địa phƣơng. Mặt trái là cán bộ, nhân viên Hải quan có rất nhiều quan hệ thân quen, họ mạc, làng xã… có thể ảnh hƣởng không tốt đến giải quyết các công việc chuyên môn. - Thứ hai, đòi hỏi của công việc không cao nên động lực phát triển cho cán bộ, công chức Hải quan tỉnh không lớn.
Ở các thành phố lớn, các trung tâm kinh tế của đất nƣớc, các hoạt động kinh tế đối ngoại rất nhộn nhịp, công việc của ngành Hải quan rất lớn và phức tạp.