Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Thương mại (mã số 60.01) của tác giả Nguyễn Thế Phong, thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Tấn Bửu tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2010, nghiên cứu đề tài: "Phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam". Công trình tiếp cận phát triển nguồn nhân lực ở cấp độ vi mô trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác trong doanh nghiệp. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh toàn cầu, sự bất cập của nguồn nhân lực trở thành rào cản đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp nhà nước (DNNN) kinh doanh nông sản nói riêng. Văn bản trích dẫn các tài liệu thực tiễn phản ánh sự bất cập này qua các dữ liệu cụ thể:
- Theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) năm 2005, chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam xếp thứ 53 trong số 59 quốc gia khảo sát; điểm chất lượng chỉ đạt 3,79/10 (so với Trung Quốc 5,73; Malaysia 5,59; Hàn Quốc 6,91; Ấn Độ 5,76). Mức độ sẵn có lao động sản xuất vật chất chất lượng cao đạt 3,25 điểm.
- Khảo sát của Cục Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) trên 60.000 doanh nghiệp tại 30 tỉnh, thành phố phía Bắc cho thấy 55,63% chủ doanh nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ trung cấp trở xuống (trong đó 43,3% ở trình độ sơ cấp). Tỷ lệ chủ doanh nghiệp có trình độ tiến sĩ chỉ chiếm 0,66%, thạc sĩ 2,33%, đại học 37,82%, cao đẳng 3,56%, trung học chuyên nghiệp 12,33%.
- Đến năm 2005, cả nước chỉ có 24,8% lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật. Cơ cấu trình độ đào tạo bị mất cân đối nghiêm trọng: trong khi tỷ lệ chuẩn của thế giới là 1 đại học : 4 trung cấp : 10 công nhân kỹ thuật, thì tại Việt Nam tỷ lệ này là 1 : 1,2 : 0,92.
- Trong lĩnh vực nông nghiệp, số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ ra rằng trong hơn 30 triệu lao động nông nghiệp chỉ có 17% qua đào tạo; trong hơn 16,5 triệu thanh niên nông thôn chỉ có 12% tốt nghiệp trung học và 3,11% có trình độ từ trung cấp trở lên.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Phần lớn các đề tài trước đây tập trung nghiên cứu nguồn nhân lực ở tầm vĩ mô của nền kinh tế - xã hội, vùng lãnh thổ hoặc ngành kinh tế quốc dân; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, hệ thống ở giác độ vi mô tại các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản (cụ thể là ba ngành hàng lúa gạo, cao su, cà phê).
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho hoạt động phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản.
Mục tiêu cụ thể được xác định gồm 3 nội dung:
- Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế.
- Nhận dạng thực trạng nguồn nhân lực và thực trạng các công cụ phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản.
Vấn đề cốt lõi mà luận án hướng tới giải quyết là: "Giải pháp nào để phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp?", nhằm cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản trị đánh giá đúng thực trạng, đồng thời thiết kế và hoàn thiện cơ chế phát triển nguồn nhân lực phù hợp với điều kiện doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trên giác độ vi mô.
- Đối tượng khảo sát: Một số doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản tại khu vực phía Nam thuộc ba ngành hàng cà phê, cao su và lương thực; các bộ phận cấu thành nguồn nhân lực, đối tác và khách hàng của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại khu vực phía Nam, tập trung vào ba vùng kinh tế gắn với ba mặt hàng nông sản chủ yếu: Tây Nam Bộ (lúa gạo), Đông Nam Bộ (cao su) và Tây Nguyên (cà phê, cao su).
- Phạm vi thời gian: Luận án nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp, trọng tâm là giai đoạn hiện tại (thời điểm khảo sát và bảo vệ năm 2010).
- Giới hạn nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu chất lượng nguồn nhân lực và các công cụ phát triển nguồn nhân lực trong mối quan hệ biện chứng với quy mô và cơ cấu. Về chất lượng, luận án đi sâu vào trí lực và tâm lực trong mối tương quan với thể lực (thông qua cơ cấu tuổi và giới tính), đo lường kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và thái độ làm việc của người lao động.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan theo bốn nhóm tiếp cận trong nước và một nhóm công trình quốc tế:
- Tiếp cận trên giác độ xã hội:
- Vũ Bá Thể (2005), Phát huy nguồn lực con người để công nghiệp hoá, hiện đại hóa, Học viện Tài chính, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội.
- Nguyễn Kế Tuấn (2004), Phát triển kinh tế tri thức đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
- Phạm Minh Hạc (chủ biên) (1996), Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
- Tiếp cận trên giác độ vùng lãnh thổ:
- Nguyễn Đình Luận (2003), Chiến lược phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ĐBSCL đến năm 2010, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
- Trương Thị Minh Sâm (chủ biên) (2003), Những luận cứ khoa học của việc phát triển nguồn nhân lực công nghiệp cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội.
- Bùi Thị Thanh (2005), Phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bằng Sông Cửu Long đến năm 2020, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
- Tiếp cận trên giác độ ngành kinh tế:
- Đặng Ngọc Tùng (2004), Giải pháp phát triển lực lượng lao động ngành công nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Hoàng Thụy (2003), Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành dầu khí Việt Nam đến năm 2020, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
- Tiếp cận trên từng lĩnh vực chuyên ngành qua các bài báo khoa học:
- Lê Cao Đoàn (2003), bài viết trên Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số 306.
- Nguyễn Đình Hòa (2004), bài viết trên Tạp chí Triết học, số 1.
- Vũ Minh Mão và Hoàng Xuân Hòa (2004), bài viết trên Tạp chí Cộng sản, số 10.
- Nguyễn Văn Thụy (2003), bài viết trên Tạp chí Cộng sản, số 35.
- Hồ Trọng Viện (2003), bài viết trên Tạp chí Lý luận Chính trị, số 1.
- Các nghiên cứu quốc tế:
- Baiyin Yang, Yingchun Wang, Anne Wang Drewry (2009), "Does it matter where to conduct training? Accounting for cultural factors", Human Resource Management Review, 19, tr. 324–333.
- Bell, Meghna Virick (1998), "Strategic Human Resource Management: Employee Involvement, Diversity, International issues", Human Resource Management Review, 8(3).
- Stroh (1999), "Does relocation still benefit corporations and employees? an overview of the literature", Human Resource Management Review, 9(3), tr. 279–308.
- McDaniel (2009), "Gerrymandering in personnel selection: A review of practice", Human Resource Management Review, 19, tr. 263–270.
- Christensen (1991), "Human Resource Management on the Farm: Attracting, Keeping, and Motivating Labor", Agribusiness.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan các ấn phẩm chuyên ngành quản trị nguồn nhân lực và kinh doanh nông sản từ năm 1990 đến năm 2010 cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp về phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản như cà phê, cao su và lương thực. Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở cấp độ vĩ mô nền kinh tế, cấp vùng hoặc cấp ngành chung, chưa làm sáng tỏ khung lý thuyết và thực tiễn phát triển nguồn nhân lực ở cấp độ vi mô doanh nghiệp. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống khái niệm, mô hình hóa nội dung nguồn nhân lực vi mô và nhận diện thực trạng cụ thể của các doanh nghiệp kinh doanh nông sản phía Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, cách tiếp cận hệ thống và khoa học liên ngành (quản trị học, kinh tế nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực, tâm lý học quản lý, nghiên cứu marketing).
Tác giả kế thừa các quan điểm lý thuyết nền tảng:
- Quan điểm của Liên hiệp quốc: Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực hiện có hoặc tiềm năng của con người để phát triển kinh tế - xã hội.
- Quan điểm của Karl Marx: Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong một con người đang sống được vận dụng trong quá trình sản xuất. Lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn.
- Lý thuyết vốn nhân lực của Adam Smith: Kỹ năng và tài năng tích lũy qua học tập, rèn luyện là tư bản cố định kết tinh trong con người.
- Quan điểm của UNDP: Phát triển nguồn nhân lực chịu sự tác động của 5 nhóm nhân tố (giáo dục - đào tạo, sức khỏe và dinh dưỡng, môi trường, việc làm, sự giải phóng con người), trong đó giáo dục - đào tạo là nền tảng.
- Quan điểm của ILO: Phát triển nguồn nhân lực gắn liền với việc đáp ứng nhu cầu sử dụng năng lực để có việc làm hiệu quả và thỏa mãn cá nhân.
Từ việc tổng hợp các lý thuyết, luận án đưa ra hai phát hiện lý thuyết:
- Phân biệt nguồn nhân lực cá biệt và nguồn nhân lực tổng thể: Mỗi cá nhân là một nguồn nhân lực cá biệt. Nguồn nhân lực doanh nghiệp là nguồn nhân lực tổng thể, không phải là phép cộng số học giản đơn của các cá nhân. Hai doanh nghiệp có cùng quy mô lao động và cơ cấu bằng cấp vẫn có thể sở hữu nguồn nhân lực tổng thể khác nhau tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành và năng lực quản lý.
- Phân biệt nguồn nhân lực tĩnh và nguồn nhân lực động: Nguồn nhân lực tĩnh là năng lực có sẵn (thể chất, kiến thức, kỹ năng tích lũy qua đào tạo trong quá khứ), giúp người lao động hoàn thành công việc ở mức bình thường nhưng có giới hạn. Nguồn nhân lực động là năng lực tiềm tàng (ý chí, năng lực sáng tạo, sự nhiệt tình), không bị giới hạn và chỉ được phát huy khi có cơ chế tạo động lực thích hợp.
Khung phân tích của luận án xác định chất lượng nguồn nhân lực gồm ba yếu tố: thể lực, trí lực và tâm lực; chịu sự tác động của hệ thống công cụ quản trị nguồn nhân lực: tuyển dụng; bố trí và sử dụng; đào tạo và huấn luyện; chế độ tiền lương và phúc lợi; đánh giá và thăng tiến.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Sử dụng lý thuyết liên ngành để xây dựng mô hình nội dung nguồn nhân lực và mô hình phát triển nguồn nhân lực; tổ chức thảo luận nhóm nhằm xác định nội dung điều tra.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng kỹ thuật nghiên cứu marketing, thiết kế bảng hỏi với thang đo Likert 5 bậc để lượng hóa các tiêu chí định tính về kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng nhóm lao động.
- Phương pháp chọn mẫu:
- Đối với điều tra tổng quan doanh nghiệp: Chọn mẫu phi xác suất thuận tiện.
- Đối với điều tra chất lượng nguồn nhân lực: Chọn mẫu phân tầng theo các nhóm chức danh và tính chất lao động.
- Quy trình điều tra: Gồm 4 bước thiết kế (hệ thống hóa lý thuyết, thảo luận nhóm, thiết kế bảng hỏi, triển khai phỏng vấn thực địa). Quá trình phỏng vấn áp dụng quy trình 6 bước kết hợp gặp mặt trực tiếp, phát phiếu, giải thích nội dung, trả lời thắc mắc và hỗ trợ người trả lời tại chỗ.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS và Microsoft Excel, công cụ phân tích chủ yếu là các thông số thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình).
| Tiêu chí phương pháp |
Chi tiết áp dụng trong luận án |
| Phương pháp tiếp cận |
Tiếp cận hệ thống, liên ngành, duy vật biện chứng |
| Thiết kế nghiên cứu |
Kết hợp định tính (mô hình hóa) và định lượng (lượng hóa tiêu chí) |
| Kỹ thuật đo lường |
Thang đo Likert 5 mức độ đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ |
| Phương pháp chọn mẫu |
Mẫu thuận tiện (khảo sát DN); Mẫu phân tầng (chất lượng NNL) |
| Công cụ xử lý dữ liệu |
Phần mềm Microsoft Excel và SPSS (thống kê mô tả) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khái niệm nguồn nhân lực ở cấp độ vi mô, phân tích cấu trúc ba mặt: thể lực (sức khỏe thể chất và tinh thần), trí lực (học vấn, chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm) và tâm lực (ý thức, kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp, thái độ làm việc). Tác giả thiết lập bảng phân loại tổng hợp nguồn nhân lực doanh nghiệp thành hai nhóm lớn: lao động gián tiếp và lao động trực tiếp.
| Nhóm lao động |
Phân loại bộ phận nhân lực |
| 1. Lao động gián tiếp |
a) Quản trị cấp cao b) Quản trị cấp trung c) Nhân viên nghiệp vụ |
| 2. Lao động trực tiếp |
a) Quản trị cấp cơ sở b) Lao động sản xuất nông nghiệp c) Lao động chế biến nông sản d) Lao động thương mại nông sản |
Chương này phân tích vai trò tác động của năm công cụ quản trị nguồn nhân lực: tuyển dụng, bố trí sử dụng, tiền lương - phúc lợi, đánh giá - thăng tiến, và đào tạo. Tác giả luận chứng tính tất yếu của việc phát triển nguồn nhân lực dưới tác động của công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hội nhập quốc tế (WTO), kinh tế tri thức và yêu cầu tái cấu trúc doanh nghiệp.
Về kinh nghiệm quốc tế, chương 1 tổng kết các bài học từ các nước công nghiệp phát triển (Mỹ, Nhật Bản, Singapore) về quyền tự chủ nhân sự, mô tả công việc, quản lý theo mục tiêu, quỹ đào tạo và trả lương theo hiệu quả. Đồng thời, tác giả phân tích kinh nghiệm của Trung Quốc qua việc chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường, chiến lược "Khoa học và Giáo dục tiếp sức cho Trung Quốc", giải quyết vấn đề "tam nông", và phân cấp quản trị nhân sự.
Cuối chương, tác giả xác định 4 đặc thù của ngành kinh doanh nông sản ảnh hưởng đến nguồn nhân lực:
- Thích ứng với tính sinh học của nông sản (hàng hóa tươi sống, dễ hư hỏng, chế biến phức tạp).
- Tính thời vụ gay gắt (căng thẳng nhân lực vào mùa vụ thu hoạch, chế biến và xuất khẩu).
- Tính rủi ro kinh tế cao (ảnh hưởng bởi tự nhiên và thị trường: "được mùa mất giá", rủi ro giá thế giới).
- Địa bàn hoạt động rộng (trải dài trên vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, khó kiểm tra giám sát).
Chương 2: Thực trạng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực địa thông qua 34 bảng thống kê (từ Bảng 2-1 đến Bảng 2-34). Tác giả khái quát quy mô kinh doanh, hiệu quả tài chính và cơ cấu nhân sự tổng thể của các doanh nghiệp kinh doanh lúa gạo, cao su và cà phê.
Nội dung khảo sát chi tiết chất lượng nguồn nhân lực theo từng bộ phận:
- Quản trị cấp cao: Đánh giá cơ cấu và trình độ qua các tiêu chí kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý - lãnh đạo, kỹ năng mềm, trình độ ngoại ngữ và tin học (Bảng 2-4 đến Bảng 2-8).
- Nhân sự các phòng ban chức năng: Khảo sát quy mô, cơ cấu và kiến thức, kỹ năng của cán bộ tại 4 phòng chức năng trọng yếu: Phòng Tổ chức - Hành chính (Bảng 2-9 đến 2-11), Phòng Tài chính - Kế toán (Bảng 2-12 đến 2-14), Phòng Kinh doanh (Bảng 2-15 đến 2-17), và Phòng Kỹ thuật - Sản xuất (Bảng 2-18 đến 2-20).
- Quản trị cấp cơ sở: Đánh giá quy mô, cơ cấu và trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành (Bảng 2-21 đến 2-23).
- Lao động trực tiếp: Phân tích cơ cấu theo ngành hàng, giới tính, độ tuổi, trình độ văn hóa và trình độ đào tạo (Bảng 2-24 đến Bảng 2-26).
- Khảo sát thái độ và kỹ năng mềm: Đánh giá thái độ của người lao động đối với bản thân, công việc, khách hàng và đồng nghiệp; khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng và kỹ năng giao tế nhân sự của nhân viên (Bảng 2-27 đến Bảng 2-32).
Phần phân tích thực trạng các công cụ phát triển nguồn nhân lực phản ánh:
- Chính sách tuyển dụng còn nặng tính hình thức, chưa tiếp cận được lao động chất lượng cao.
- Chính sách bố trí, sử dụng lao động còn hiện tượng trái ngành nghề (Bảng 2-33 phản ánh tình trạng bố trí nhân lực theo ngành nghề tại các phòng ban).
- Chính sách tiền lương và phúc lợi (Bảng 2-34 phản ánh mức lương bình quân) còn mang tính bình quân, chưa tạo động lực kích thích nguồn nhân lực động.
- Chính sách đánh giá, thăng tiến và đào tạo chưa được thực hiện theo tiêu chuẩn hệ thống, thiếu kinh phí đào tạo chuyên sâu.
Cuối chương, tác giả khái quát các ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan của thực trạng.
Chương 3: Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam
Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên mục tiêu chiến lược phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020. Tác giả nhận diện hai khó khăn lớn: nhu cầu đào tạo lại quá lớn và sự thiếu hụt nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.
Luận án đề xuất phương châm chiến lược (thể hiện qua Mô hình phương châm chiến lược ở Hình 3-1) và quan điểm phát triển nguồn nhân lực, tập trung vào 6 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách:
- Hoàn thiện chính sách tuyển dụng: Đổi mới quy trình, xác định tiêu chuẩn chức danh rõ ràng, kết hợp tuyển dụng dài hạn và ngắn hạn.
- Hoàn thiện chính sách bố trí, sử dụng nhân sự: Sắp xếp đúng người đúng việc, giảm tỷ lệ bố trí trái ngành nghề, tinh gọn bộ máy.
- Hoàn thiện chính sách đánh giá nhân sự: Thiết lập bảng điểm tổng hợp kết quả đánh giá bằng phương pháp định lượng (Bảng 3-1), gắn kết quả đánh giá với hiệu quả công việc.
- Hoàn thiện chính sách đào tạo, huấn luyện và phát triển: Đa dạng hóa hình thức đào tạo, chú trọng đào tạo tại chỗ, đào tạo kỹ năng mềm và kỹ năng kinh doanh quốc tế.
- Hoàn thiện chính sách tiền lương và đãi ngộ: Xóa bỏ phân phối bình quân, trả lương theo giá trị công việc và năng lực đóng góp, xây dựng quỹ phúc lợi gắn với hiệu quả kinh doanh.
- Hoàn thiện chính sách thăng tiến: Xây dựng lộ trình công danh minh bạch, tạo cơ hội thăng tiến dựa trên thành tích và năng lực quản trị.
Chương 3 kết thúc bằng ba nhóm kiến nghị cụ thể:
- Kiến nghị đối với doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản: Chủ động xây dựng chiến lược nhân sự, trích lập quỹ đào tạo, tái cấu trúc bộ máy.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và cơ quan chủ quản: Giao quyền tự chủ nhân sự cho doanh nghiệp, hỗ trợ vốn cho đào tạo ngành nông sản, hoàn thiện cơ chế quản lý vốn nhà nước.
- Kiến nghị đối với các trường chuyên nghiệp: Cải tiến chương trình đào tạo theo nhu cầu thực tế của doanh nghiệp kinh doanh nông sản, tăng cường kỹ năng thực hành và ngoại ngữ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Phạm vi tiếp cận: Luận án chuyển hướng nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực từ giác độ vĩ mô (vùng, ngành) sang giác độ vi mô tại doanh nghiệp, đặt trong phân khúc đặc thù là các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản.
- Phương pháp tiếp cận: Áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống và liên ngành (kinh tế nguồn nhân lực, quản trị học, tâm lý học quản lý, nghiên cứu marketing).
- Khái niệm và mô hình lý thuyết:
- Phát hiện và xác lập ranh giới khoa học giữa nguồn nhân lực cá biệt và nguồn nhân lực tổng thể, chỉ ra rằng nguồn nhân lực doanh nghiệp không phải phép cộng cơ học về số lượng lao động hay bằng cấp, mà phụ thuộc vào cơ chế tổ chức và năng lực quản trị.
- Phát hiện hai trạng thái năng lực: nguồn nhân lực tĩnh (năng lực sẵn có, giới hạn) và nguồn nhân lực động (năng lực tiềm tàng, sáng tạo, không giới hạn khi được tạo động lực).
- Khẳng định phát triển nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần là đào tạo nâng cao trình độ, mà là một quá trình liên tục được thực hiện đồng bộ qua các khâu thu hút, bố trí, sử dụng, duy trì và đào tạo; là mục tiêu, động lực và phương tiện phát triển bền vững doanh nghiệp.
- Phương pháp nghiên cứu: Không dừng lại ở việc mô tả số lượng qua bằng cấp hay độ tuổi, luận án lượng hóa chất lượng nguồn nhân lực về kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng nhóm nhân sự chức năng bằng thang đo Likert.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đối với doanh nghiệp: Cung cấp khung lý thuyết và công cụ đánh giá định lượng giúp các nhà quản trị doanh nghiệp tự thẩm định chất lượng nhân sự, làm cơ sở xây dựng chiến lược nhân sự và kế hoạch đào tạo thích ứng với cạnh tranh thị trường.
- Đối với cơ quan quản lý: Cung cấp luận cứ khoa học và số liệu thực tế về thực trạng nguồn nhân lực ngành nông sản phía Nam, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách xây dựng các chương trình đào tạo, cơ chế đãi ngộ và chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực nông nghiệp, nông thôn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án tự xác định các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo như sau:
- Luận án chưa nghiên cứu bộ phận nguồn nhân lực không thuộc quyền quản lý trực tiếp của doanh nghiệp, bao gồm: đội ngũ chuyên gia, các nhà tư vấn cho doanh nghiệp, nguồn nhân lực tại các cơ sở gia công sản phẩm và trong hệ thống đại lý của doanh nghiệp.
- Về phạm vi không gian và đối tượng khảo sát, luận án chỉ tập trung vào các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh ba mặt hàng nông sản chính (lúa gạo, cao su, cà phê) tại khu vực phía Nam. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang các thành phần kinh tế khác (doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp FDI) và các ngành hàng nông sản khác trên phạm vi toàn quốc.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên các chuyên ngành Thương mại, Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế nông nghiệp: Có thể tham khảo phương pháp luận tiếp cận vi mô, mô hình cấu trúc nguồn nhân lực (tĩnh - động, cá biệt - tổng thể) và phương pháp lượng hóa các tiêu chí định tính bằng thang đo Likert.
- Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp kinh doanh nông sản: Có thể ứng dụng bộ tiêu chí đánh giá nhân sự chi tiết cho từng phòng ban (Tổ chức - Hành chính, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật - Sản xuất, quản trị cơ sở) và hệ thống bảng điểm đánh giá định lượng (Bảng 3-1) để hoàn thiện quy trình tuyển dụng, bố trí và đãi ngộ.
- Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư) và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Sử dụng số liệu thực trạng và các kiến nghị của luận án để điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đào tạo nguồn nhân lực gắn với nhu cầu thực tế của chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt khái niệm nguồn nhân lực cá biệt và nguồn nhân lực tổng thể như thế nào?
Nguồn nhân lực cá biệt là tổng thể nhân lực, sức lao động và vốn nhân lực của từng cá nhân cụ thể, tích lũy qua quá trình sống, rèn luyện và làm việc. Nguồn nhân lực tổng thể là tổng thể vốn nhân lực của tập thể người lao động trong doanh nghiệp. Luận án khẳng định nguồn nhân lực tổng thể không phải là phép cộng số học giản đơn của các nguồn nhân lực cá biệt; các doanh nghiệp có cùng quy mô lao động và cơ cấu bằng cấp vẫn có thể sở hữu nguồn nhân lực tổng thể khác nhau tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức, sự phối hợp và cơ chế quản lý.
2. Sự khác biệt bản chất giữa nguồn nhân lực tĩnh và nguồn nhân lực động trong luận án là gì?
Nguồn nhân lực tĩnh là năng lực có sẵn của người lao động, biểu hiện qua sức khỏe thể chất, kiến thức và kỹ năng tích lũy trong quá khứ, giúp thực hiện công việc ở mức bình thường và bị giới hạn bởi thời gian, tuổi tác. Nguồn nhân lực động là năng lực tiềm tàng, biểu hiện qua ý chí, sự nhiệt tình và khả năng sáng tạo. Nguồn nhân lực động không bị giới hạn và chỉ được kích hoạt khi doanh nghiệp áp dụng các đòn bẩy kinh tế và tinh thần thích hợp.
3. Ba ngành hàng nông sản và địa bàn khảo sát cụ thể của luận án là gì?
Luận án khảo sát các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh ba mặt hàng nông sản chủ yếu gắn với ba vùng kinh tế phía Nam:
- Lúa gạo: Vùng Tây Nam Bộ (Đồng bằng sông Cửu Long).
- Cao su: Vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
- Cà phê: Vùng Tây Nguyên.
4. Tác giả chỉ ra những đặc thù nào của ngành kinh doanh nông sản tác động đến quản trị nguồn nhân lực?
Văn bản nêu rõ 4 đặc thù: (1) Tính sinh học của nông sản (sản phẩm tươi sống, dễ hư hỏng, đòi hỏi người lao động có tính cẩn thận, tỷ mỷ); (2) Tính thời vụ (áp lực lao động và thời gian tăng cao đột biến trong các kỳ thu hoạch, chế biến, xuất khẩu); (3) Tính rủi ro kinh tế cao (ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh và biến động giá thị trường "được mùa mất giá"); (4) Địa bàn hoạt động rộng (trải rộng trên vùng sâu, vùng xa, gây khó khăn cho công tác giám sát, tuyển dụng và giữ chân nhân sự).
5. Dữ liệu thực tế nào được tác giả sử dụng để chứng minh sự bất cập về cơ cấu đào tạo tại Việt Nam?
Luận án sử dụng số liệu so sánh cơ cấu trình độ đào tạo đại học - trung cấp - công nhân kỹ thuật. Trong khi tỷ lệ trung bình của thế giới là 1 : 4 : 10, thì cơ cấu thực tế tại Việt Nam vào thời điểm khảo sát là 1 : 1,2 : 0,92. Tỷ lệ này phản ánh tình trạng "thừa thầy, thiếu thợ" và thiếu hụt nghiêm trọng đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề trực tiếp sản xuất.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thế Phong đã giải quyết một vấn đề cấp thiết về phát triển nguồn nhân lực ở cấp độ vi mô tại các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản phía Nam. Bằng việc kết hợp cách tiếp cận liên ngành và phương pháp nghiên cứu định tính với định lượng, tác giả đã làm rõ cấu trúc nguồn nhân lực, phân biệt bản chất giữa nguồn nhân lực cá biệt - tổng thể và tĩnh - động. Hệ thống dữ liệu khảo sát thực tế tại các ngành hàng lúa gạo, cao su, cà phê cùng 6 nhóm giải pháp chính sách nhân sự đồng bộ tạo nên giá trị lý luận và thực tiễn của công trình. Luận án cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản trị nhân sự doanh nghiệp và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành nông sản Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.