phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn có các chƣơng sau : Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực CNTT. Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực Công nghệ thông tin tại Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam.
Phƣơng hƣớng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực Công nghệ thông tin tại VNPT trong thời gian tới. 4 z Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CNTT 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu Ðể thực hiện vấn đề nghiên cứu, tác giả có kế thừa và thực hiện những ý tƣởng liên quan đến việc phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực CNTT nói riêng. Từ đó đi sâu phân tích thực trạng nhân lực CNTT tại VNPT để đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp của mình nhằm phát triển nguồn nhân lực CNTT tại VNPT - một tập đoàn sản xuất, kinh doanh dựa trên rất nhiều sản phẩm liên quan đến CNTT. Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực là đề tài đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và đề cập đến trong các công trình nghiên cứu của mình dƣới nhiều góc độ, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu nhƣ: - Phạm Văn Quý (2005), Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Viện kinh tế Việt Nam.
Tác giả đã phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở nƣớc ta và đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực khoa học công nghệ để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Lê Thị Hồng Điệp (2009), Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ ngành Kinh tế chính trị, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả đánh giá quá trình phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam từ năm 2001-2009. Đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam.
Các công trình nghiên cứu kể trên đã xem xét vấn đề phát triển nguồn nhân lực gắn với bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc và quá trình hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam. 5 z Trong lĩnh vực CNTT, đề tài nguồn nhân lực đã đƣợc một số tác giả quan tâm nghiên cứu : - Nguyễn Thị Thanh Liên (2010), “Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin ở Việt Nam : Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Phát triển kinh tế. Bài viết đã khái quát thực trạng số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu và việc đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực CNTT ở Việt Nam đến thời điểm năm 2010. Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển nguồn nhân lực CNTT ở Việt Nam.
- Đỗ Thị Ngọc Ánh (2008), Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin ở Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ, Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội. Tác giả đã phân tích thực trạng nhu cầu nhân lực và thực trạng đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở Việt Nam thời gian qua, tập trung trong giai đoạn 1997-2007 và những vấn đề đặt ra đối với việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT hiện nay. Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu để thúc đẩy đào tạo nguồn nhân lực CNTT trong thời gian tới. - Trần Quang Triết (2011), Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho khu vực hành chính công của tỉnh Bình Định, Luận văn Thạc sĩ, Trƣờng Đại học Đà Nẵng.
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công của tỉnh Bình Định. Từ đó đề xuất định hƣớng và giải pháp đào tạo nguồn nhân lực CNTT cho khu vực hành chính công của tỉnh Quảng Nam. - Đỗ Việt Hà (2014), Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ, Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đã phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực CNTT của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam từ năm 2005 đến nay.
Từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý phát triển nguồn nhân lực CNTT của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. -Vũ Đức Hòa (2016), Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn Thạc sĩ, Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. 6 z Đã phân tích đƣợc bối cảnh khi hội nhập kinh tế quốc tế sẽ ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến việc phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Khi mà ngành CNTT đang phát triển không biên giới thì nhu cầu nhân lực CNTT không nhƣng cần đáp ứng đủ số lƣợng phục vụ trong nƣớc mà cả trên thế giới cùng với đó trình độ cũng cần phải tƣơng xứng để đáp ứng đƣợc theo chuẩn quốc tế.
Các công trình nghiên cứu khoa học Nƣớc ngoài: -Debra A.Fletcher, Janis Sanchez-Hucles, And Joan Mann (2007), Quản lý nguồn nhân lực CNTT thực hành với hiệu suất cao, Managing Human Resources In. Đề tài nghiên cứu của nhóm tác giả nhằm tìm kiếm và đánh giá các phƣơng án tăng hiệu suất cho nguồn nhân lực CNTT, đề tài dựa trên khảo sát thực hiện, phân chia phân lớp nguồn nhân lực từ đó đƣa các phƣơng án làm tối ƣu hiệu suất của nguồn nhân lực này. Đề tài đi vào chi tiết về tăng hiệu suất, hƣớng tới kỹ năng thực hiện và quản lý nguồn nhân lực. Agrawal, Mohan Thite (2003), Những vấn đề về nguồn nhân lực, những thách thức và chiến lược trong công nghiệp phần mềm tại Ấn Độ”, Đề tài khoa học, Viện quản lý chiến lƣợc Ấn Độ.
Nội dung của đề tài chỉ ra những thách thức về quản lý nguồn nhân lực CNTT, chiến lƣợc tổ chức thúc đẩy nguồn nhân lực phần mềm bằng việc tạo ra những chuỗi giá trị và tạo ra những cơ hội học hỏi. Các tác giả trên đã có những nghiên cứu khái quát về phát triển nguồn nhân lực, hoặc nghiên cứu một mảng cụ thể là đào tạo nhân lực CNTT các tổ chức hành chính công. Tuy nhiên gần nhƣ chƣa có nghiên cứu nào về phát triển nguồn nhân lực cho một tập đoàn hay doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dựa trên các sản phẩm, dịch vụ CNTT. Kế thừa những kết quả nghiên cứu trên đây, luận văn đi sâu nghiên cứu việc phát triển nguồn nhân lực tại Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam – một trong số ít doanh nghiệp hàng đầu đang hoạt động, kinh doanh trên các lĩnh vực Viễn thông và CNTT 7 z 1.2 Khái niệm về nguồn nhân lực CNTT 1.
Khái niệm nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực 1. Khái niệm nguồn nhân lực Hiện nay, do xuất phát từ các cách tiếp cận khác nhau, nên vẫn có nhiều cách hiểu khác nhau khi nói về nguồn nhân lực, cụ thể nhƣ sau : Nguồn nhân lực tiếp cận dƣới góc độ vĩ mô của nền kinh tế đó là nguồn nhân lực của quốc gia, xã hội. - Với quan điểm chú trọng đến chất lƣợng của nguồn nhân lực, Liên hợp quốc đã đƣa ra định nghĩa : “Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con ngƣời hiện có thực tế hoặc đang là tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng”. - Theo tổ chức lao động quốc tế ILO thì : “Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những ngƣời trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động”.
- Tiếp cận dƣới góc độ của Kinh tế chính trị có thể hiểu : Nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lƣợng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử đƣợc vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tƣơng lai của đất nƣớc. Nguồn nhân lực đƣợc biểu hiện trên hai mặt : Về số lƣợng đó là tổng số những ngƣời trong độ tuổi lao động làm việc theo quy định của Nhà nƣớc và thời gian lao động họ có thể cống hiến đƣợc. Về chất lƣợng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề của ngƣời lao động. Nguồn lao động là tổng số những ngƣời trong độ tuổi lao động quy định đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm.
Tuy có những định nghĩa khác nhau tuỳ theo các góc độ tiếp cận nghiên cứu nhƣng điểm chung mà ta có thể nhận thấy qua các định nghĩa trên về nội hàm của nguồn nhân lực bao gồm các yếu tố cấu thành sau đây : - Số lƣợng nhân lực : Nguồn nhân lực của bất kỳ một tổ chức, một địa phƣơng hay một quốc gia nào chính là có bao nhiêu ngƣời đã và đang lao động và sẽ có thêm bao nhiêu ngƣời nữa trong tƣơng lai. Sự phát triển về số lƣợng nguồn 8 z nhân lực dựa trên các yếu tố nội hàm của tổ chức nhƣ nhu cầu thực tế công việc đòi hỏi phải tăng số lƣợng lao động và những yếu tố tác động bên ngoài nhƣ sự gia tăng về dân số hay lực lƣợng lao động. - Chất lƣợng nhân lực : Chất lƣợng nhân lực là tổng hợp của nhiều yếu tố nhƣ trình độ, sự hiểu biết, trí tuệ, đạo đức, kỹ năng, sức khoẻ. của ngƣời lao động.
Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực. - Cơ cấu nhân lực : Cơ cấu nhân lực là yếu tố không thể bỏ qua khi xem xét đánh giá về nguồn nhân lực của một tổ chức. Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phƣơng diện khác nhau nhƣ : Cơ cấu trình độ đào tạo, giới tính, độ tuổi… Cơ cấu nhân lực ảnh hƣởng đến việc xây dựng, hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực của mỗi tổ chức. Với quan điểm đề cao chất lƣợng của nguồn nhân lực, Liên hợp quốc đƣa ra định nghĩa : “Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con ngƣời hiện có thực tế hoặc đang là tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng”.